PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động,
sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế
trên thương trường quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt
Nam gia nhập WTO, các Ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những
thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy
mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các
dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc CNH – HĐH `đất nước theo đúng
đường lối của Đảng và Nhà nước.
Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú
trọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư. Hoạt
động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ
giá hối đoái thay đổi... Do đó, để đầu tư có hiệu quả th
́
trước tiên các công ty
phải làm tốt công tác lập dự án và ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án
một cách toàn diện, kỹ lýỡng trước khi đi vào thực hiện đầu tư. Như vậy hoạt
động thẩm định giúp cho ngân hàng vừa tránh được rủi ro mà cũng giúp cho đầu
tư đúng hướng an toàn, tạo tiềm lực cho nền kinh tế ngày một đi lên. Ngoài ra,
việc thẩm định dự án tốt c
̣
n góp phần hạn chế t
́
nh trạng một số công ty kinh
doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế t
́
nh trạng mất khả
năng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây cũng
vậy,công tác thẩm đinh ở chi nhánh cũng rất được chú trọng.Nhằm t
́
2.Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh gồm
- Cung cấp các sản phẩm thanh toán cho nền kinh tế như tài khoản tiền gửi, séc
tức là tạo tiền cho nền kinh tế
- Huy động tiền gửi có k
́
hạn ngoại tệ, cung cấp phương tiện thanh toán trong
nước, ngoài nước, tham gia các hoạt động tiền tệ khác như ngoại hối
- Huy động vốn: nhận tiền gửi không k
́
hạn, có k
́
hạn, tiiền gửi thanh toán của cá
nhân trong và ngoài nước
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, tráI phiếu
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
2
- Tiếp nhận vốn tài trợ xuất khẩu, đầu tư do NHNN&PTNT VN phân bổ
- Cho vay: bằng đồng việt nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đ
́
nh, cá
nhân trong nền kinh tế theo hạn mức được ngân hàng uỷ quyền
- Thực hiện nhiệm vụ cho vay bảo lănh táI bảo lănh …
- Thực hiện thanh toán quốc té như chiết khấu, kinh doanh ngoại tê, thu hộ ….
- Thực hiện các dịch vụ cất giữ, bảo quản giấy tờ có gi
Phòng bảo lănh: Phòng bảo lănh là nghiệp vụ thuộc NN&PTNT Hà
Đông, có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ
Bảo lănh và tái bảo lănh NHNN&PTNT Hà Tây đối với khách hàng theo các
văn bản quy định hiện hành về công tác bảo lănh của Nhà nước, đồng thời tuân
thủ các thoả ước quốc tế, các thông lệ quốc tế và các điều lệ quốc tế về nghiệp
vụ bảo lănh ngân hàng mà Việt Nam là nước thành viên hoặc đă cam kết tham
đốc NH trong công tác hành chính, quản trị tại NH. Nghiên cứu xây dựng mở
rộng và phát triển hệ thống mạng lýới hoạt động của NHNN&PTNT trên địa bàn
Hà Tây và các vùng lân cận theo phương hướng, kế hoạch phát triển
NHNN&PTNT của Ban lănh đạo theo từng giai đoạn nhằm tăng sức cạnh tranh,
thu hút mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của NHNN&PTNT với khách
hàng trên thị trường.
-Phòng hối đoái: Phòng hối đoái là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là cá
nhân (cư trú và không cư trú )
-Phòng ngân quỹ: Phòng Ngân quỹ là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây , có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy
tờ có giá tại NHNN&PTNT, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ đảm bảo đúng
quy trình, chế độ quản lý kho quỹ của Nhà nước, của ngành ngân hàng và
NHNN&PTNT VN. -Phòng thanh toán nhập khẩu: Phòng thanh toán nhập
khẩu là phòng nghiệp vụ thuộc NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng thực hiện
công tác thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu mậu dịch và dịch vụ đối ngoại liên
quan tới hàng hoá nhập khẩu tại NHNN&PTNT, theo đúng quy định, quy chế,
quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NHNN&PTNT
VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế qua ngân hàng mà NHNN&PTNT
VN tham gia. -Phòng thanh toán xuất khẩu:Phòng thanh toán xuất khẩu là
phòng nghiệp vụ của NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng thực hiện toàn bộ
công tác thanh toán hàng hoá xuẩt khẩu và dịch vụ đối ngoại của các đơn vị
trong nước với ngoài nước qua NHNN&PTNT theo đúng quy định, quy chế,
quy tr
́
ng nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NHNN&PTNT VN
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
4
đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế qua ngân hàng mà NHNN&PTNT VN
tham gia.
tiền gửi của các pháp nhân.
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
6
1.2 Một số hoạt động của chi nhánh qua 2 năm 2007 va 2008:
Kết quả hoạt động tín dụng năm 2007:
Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguốn vốn huy động của ngân hàng đạt
6.821 tỷ đồng , tăng 1.141 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 101.8% kế
hoạch. B
́
nh quân nguồn vốn tự huy động 7.680 triệu / 1 cán bộ. Tổng nguồn
vốn huy động có 4.782 tỷ tiền gửi dân cư, chiếm 70,1% so với tổng nguồn vốn ,
phản ánh tính ổn định bên vững của nguồn vốn trong kinh doanh.
Với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ trợ vốn kịp thời
của ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn. Chi nhánh Hà Tây tập trung
mở rộng cho vay kết quả cụ thể:
Tổng doanh số năm 2007: 13.220 tỷ đồng, tăng 4,396 tỷ so với năm 2006
-Trong đó:
+Doanh số cho vay ngăn hạn 10.100 tỷ
+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.120 tỷ
Tổng doanh số thu nợ năm 2007 là 11.755 tỷ , tăng 3.981 tỷ so với năm
2006
-Trong đó:
+Doanh số thu nợ ngăn hạn 8.993 tỷ
+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 2.762 tỷ
Tổng dư nợ 31/12/2007 đạt 6.757 tỷ, tăng 1465 tỷ so với đầu năm , tốc độ
tăng 27,6% năm, hoàn thành 100% chỉ tiêu đề ra. Dư nợ cho vay chiếm 65% so
với tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn
-Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn : 4.971 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 1.786 tỷ
+ Dư nợ ngắn hạn: 2.119 tỷ.
+ Dư nợ trung và dài hạn 518 tỷ.
Tỷ trọng dư nợ cho vay DN chiếm 39% so với tổng dư nợ.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:
Doanh số cho vay : 287 tỷ
Doanh số thu nợ: 255 tỷ.
Dư nợ 116 tỷ.
Dư nọ cho vay doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
8
chiếm tỷ trọng 1,7 % trên tổng dư nợ , chiếm tỷ trọng 4,4% trên dư nợ cho vay
DN.
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
9
Cho vay các ngành kinh tế:
Chỉ Tiêu Tổng DN DNNVV
Dư nợ
DN năm
2007
Dư nợ
DNNVV
Tỷ Trọng
Thuỷ hải sản 1 1 8.3 8.3 0,3%
Cho vay NN
Nông Thôn
24 24 116.646 116.546 4,4%
Cho vay CN 176 173 695.502 646.99 26,4%
Cho vay XD 176 171 538.083 432.398 20,4%
Cho vay
T/mại, D/vụ
10
đồng , tăng 1.515 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 107% kế hoạch. Tốc độ
tăng trưởng 22,2% năm. B
́
nh quan nguồn vốn tự huy động 9.140 triệu / 1 cán bộ.
Tổng nguồn vốn huy động có 5.141 tỷ tiền gửi dân cư, chiếm 64,9% so với tổng
nguồn vốn , phản ánh tính ổn định bên vững của nguồn vốn trong kinh doanh.
Với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ trợ vốn kịp thời của
ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn. Chi nhánh Hà Tây tập trung mở
rộng cho vay kết quả cụ thể:
Tổng doanh số năm 2008: 22.665 tỷ đồng
Trong đó:
+Doanh số cho vay ngăn hạn 18.788 tỷ
+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.867 tỷ
Tổng doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ
Trong đó:
+Doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ
+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 4.094 tỷ
Tổng dư nợ 31/12/2008 đạt 7212 tỷ, tăng 455 tỷ so với đầu năm , tốc độ
tăng 6,7% năm, b
́
nh quan dư nợ 7.907 triệu / cán bộ, hoàn thành 100% chỉ tiêu đề
ra.
Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn : 5.524 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 1.688 tỷ
Nhìn chung hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Tây năm 2008 vẫn giữ
ổn định , đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh
tế cơ bản, góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế địa phương, góp phần
ổn định an ninh chính trị, trật tự xă hội. Từ những giải pháp và bước đi thích
Dư nợ phân theo loại tiền:
+ Dư nợ bằng VND : 2.448 tỷ , chiếm 96,75%
+ Dư nợ bằng tỷ lệ quy đổi: 81 tỷ, chiếm 3,25%
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
12
Cho vay các ngành kinh tế:
Chỉ Tiêu Tổng DN DNNVV
Dư nợ DN
năm 2008
Dư nợ
DNNVV
Tỷ Trọng
Cho vay NN
Nông Thôn
25 25 246 246 10,35%
Cho vay CN 158 155 169 96 4,03%
Cho vay XD 147 147 265 242 10,17%
Cho vay T/mại,
D/vụ
440 419 1850 1795 75,45%
Tổng 770 746 2530 2379 100%
Cho vay phân theo các thành phần kinh tế:
Chỉ Tiêu
Tổng
DN
DNNVV
Dư nợ
DN
năm
2008
Nhà nước, quy họach phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ.
Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành.
Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.
Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lýợc phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước.
2.Quan điểm thẩm định dự án đầu tư.
Một dự án, qua thẩm định, được chấp nhận và cấp giấy phép đầu tư, phải
được xem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp
với mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hội
của đất nước.
Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nước trong đầu tư,
bảo đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế – xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầu
tư.
Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà
nước đối với các dự án có hoặc không có vốn đầu tư của đất nước; phù hợp với
pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
Cũng như các ngân hàng khác thẩm định dự án đầu tư đóng một vai tr
̣
quan
trọng trong công tác cho vay. Vì thế NH luôn chú trọng đến quy trình này. Đặc
biệt khi Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tài
chính, mở rộng tài trợ cho các dự án đầu tư trong nước lẫn quốc tế. Vì thế số
lýợng các dự án được cho vay đă tăng trưởng cao, dư nợ ngày một tăng qua các
năm.
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
14
3.Căn cứ tiến hành thẩm định dự án đầu tư tại NH
Căn cứ pháp lý:
năng cho vay hay không cho vay dự án đầu tư, quyết định đến hiệu quả của
khoản vay và hiệu quả của hoạt động tín dụng.
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
15
Hiện tại do điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực nên công tác thẩm
định dư án đầu tư đươc giao toàn bộ cho phòng tín dụng
Quy trình thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Đề xuất cho vay.
Phòng Tín Dụng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ tài liệu
có liên quan đến khách hàng, thông tin liên quan đến phương án vay vốn, đánh
giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất cho vay dự án đầu tư.
- Bước 2: Thẩm định rủi ro khoản vay.
Căn cứ các thông tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thông tin tự
thu thập được từ các nguồn kênh khác, cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm lập
Báo cáo thẩm định rủi ro, nếu có ý kiến về việc đồng ý/không đồng ý cho vay và
các điều kiện vay cần được áp dụng.
- Bước 3: Phê duyệt khoản vay.
Tùy theo trị giá và căn cứ t
́
nh hình thực tế trong từng thời kỳ,Giám đốc có
quy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối với từng cấp bậc
trong NHNN. Tất cả các khoản cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đối
với một khách hàng vượt quá 10% vốn tự có của NHNN đều phải trình lănh đạo.
Bước 4: Soạn thảo và ký kết Hợp đồng.
Phòng Tín Dụng chịu trách nhiệm soạn thảo các Hợp đồng và thực hiện
việc lấy đầy đủ chứ ký trên hợp đồng theo quy định.
5.Phương pháp thẩm định dự án dư án đầu tư tại NH:
Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư:
Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình thành
nên các tài sản cố định và tài sản lýu động cần thiết. Những tài sản này sẽ được sử dụng
Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lýu động cần thiết để thực hiện dự
án. Nhu cầu đầu tư vào tài sản lýu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án. Bao
gồm tài sản lýu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu,... và sản phẩm dở dang) và
tài sản trong quá trình lýu thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng
hoá chờ tiêu thụ ...).
Thẩm định phương án tài trợ dự án đầu tư:
Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường bao gồm các nguồn chính
là: Vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do
Ngân sách cấp, lesing, nguồn vốn khác. Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ
cho dự án là để xem xét về số lýợng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
17
tư, cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu. Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi hpối việc xác
định dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV
của dự án.
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét
cơ sở pháp lý và cơ sở thưc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng
các nguồn đó là có thực. Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc
không có tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu tư lên mức nhu cầu cao hơn thực tế
cần thiết để vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã tham
gia 100% nhu cầu vốn đầu tư. Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối
vốn từ các nguồn tài trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án. Từ đó, xây dựng một
trình tự cho vay sao cho tiến độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc
điều hành vốn của Ngân hàng.
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính dự án đầu tư được đánh giá thông qua các phương pháp phân
tích tài chính trên cơ sở dòng tiền của dự án. Dòng tiền của một dự án được hiểu là các
khoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suất
chu kỳ của dự án. Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu được trừ đi khoản tiền chi ra thì
chúng ta sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau. Quá trình
- Chỉ số doanh lợi (PI).
- Thời gian hoàn vốn (PP).
Cho dù áp dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắc
giá trị thời gian của tiền phải được áp dụng. Đồng tiến có giá trị về mặt thời gian, một
đồng tiền ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng tiền ngày mai, bởi lẽ một đồng tiền
hôm nay nếu để ngày mai thì ngoài tiền gốc ra còn có tiền lãi do nó sinh ra, còn một
đồng ngày mai nguyên vẹn một đồng mà thôi.
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):
Khái niệm: NPV (Net present vaule) - giá trị hiện tại ròng - là chêng lệch giữa
tổng giá trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư
bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0. NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng
không. Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án.
Cách xác định:
Trong đó:
CFt: Dòng tiền ròng năm thứ t.
k: Lãi suất chiết khấu.
n: Số năm thực hiện dự án.
ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư. NPV mang
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
20
( )
∑
=
+
=
n
0t
t
t
ki
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
21
Cách xác định
Trong đó:
k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0.
k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0.
NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1.
NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2.
ý nghĩa của chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính đến chi
phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽ bằng
đầu tư ban bầu Co. Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR dự án sẽ không tạo thêm
được giá trị hay không có lãi.
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án.
- Nếu IRR< r: dự án bị loại.
- Nếu IRR = r: dự án được lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác (giải
quyết việc làm, cải tạo môi trường ...).
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lập: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ được
lựa chọn.
Ưu điểm:
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Phương pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phần
trăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư.
Nhược điểm:
- IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ nhau đem
so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu tư .
- Do không tính toán trên cơ sở chi phí vốn của dự án, phương pháp IRR có thể
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
∑
=
+
=
ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng thu nhập. Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra.
Tiêu chuẩn lựa chọn: PI càng cao thì dự án càng dễ được chấp nhận, nhưng tối
thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu.
Ưu điểm:
- Cho biết lợi nhuận hiện tại của một đồng vốn đầu tư vào dự án, so sánh được
các dự án có quy mô vốn khác nhau.
- Có mối quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường cùng đưa tới một quyết
định, dễ hiểu, dễ diễn đạt.
Nhược điểm:
-Người ta không quan tâm đến quy mô vốn, chưa chắc tổng lợi nhuận đã lớn
nhất.
- Có thể không tối đa hoá lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP):
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu nhập
từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự án.
Cách xác định:
PP = n = + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
23
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn
ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho
biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu
nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc bằng PP
tiêu chuẩn.
điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chúng có thể được
phân chia thành các loại như sau:
– Các tỷ số về khả năng thanh khoản.
– Các tỷ số về khả năng hoạt động.
– Các tỷ số về khả năng cân đối vốn.
– Các tỷ số về khả năng sinh lãi.
Các tỷ số về khả năng thanh khoản:
Có hai tỷ số thanh khoản quan trọng nhất là tỷ số về khả năng thanh khoản hiện
hành và khả năng thanh khoản nhanh.
Khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản lýu động
Nợ ngắn hạn
Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khẳ năng thanh toán ngắn
hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương
đương với thời hạn của các khoản nợ đó. Tỷ số này còn phụ thuộc vào sự so sánh với
giá trị trung bình ngành của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Đồng thời, nó
cũng được so sánh với các giá trị của tỷ số này của doanh nghiệp trong những năm
trước đó.
Mặt khác, trong nhiều trường hợp tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng
thanh khoản, bởi nếu hàng tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất
khó biến chúng thành tiền để trả nợ. Bởi vậy, cần phải quan tâm tới tỷ số về khả năng
thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lýu động - Hàng hoá tồn kho
SVTH: Lê Sỹ Phương Đầu Tư 47D
25