BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
======
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
1.1. Thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT…………………… ……3
1.2. Thư tín dụng – công cụ của phương thức thanh TDCT…………… …4
1.2.1. Khái niệm………………………………………………………………4
1.2.2. Đặc điểm của giao dịch L/C. ………………………………………… 4
1.2.3. Cơ sở pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C. …………………….………….7
1.2.4. Những nội dung chủ yếu của L/C. ………………… …………… … 8
1.2.5. Phân loại L/C. ……………………………………… ……… 11
1.3. Quy trình nghiệp vụ L/C. …………………………………….…… 12
1.3.1. Các chủ thể tham gia. ………………………………… ………… …13
1.3.2. Quy trình thanh toán L/C. …………………….…………… …… 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TTQT THEO PHƯƠNG
THỨC TDCT TẠI BIDV HÀ TÂY……………………………………… 16
2.1. Khái quát về BIDV Hà Tây. ……………………….………………… 16
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ……………………………………16
2.1.1.1. Giới thiệu về BIDV………………………………………… …16
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Hà Tây…………… 17
2.1.2. Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây. ……………………………….……… 18
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012. …………… 19
2.1.3.1. Đánh giá chung. …………………………………………………19
2.1.3.2. Hoạt động huy động vốn. ……………………………………… 21
2.1.3.3. Hoạt động tín dụng. ……………………………………….…… 24
2.1.3.4. Hoạt động dịch vụ. ………………………………………………26
2.2. Thực trạng thanh toán TDCT tại BIDV Hà Tây………… ………….28
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ L/C…… ……………………………………….28
2.2.1.1. Nghiệp vụ phát hành L/C nhập khẩu…………………………… 29
2.2.1.2. Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu. …………………….……… 32
2.2.2. Tình hình hoạt động thanh toán XNK bằng L/C tại BIDV Hà Tây….…34
2.2.2.1. Tỷ trọng của phương thức thanh toán L/C ……………………….34
Kí hiệu viết tắt
Nguyên văn
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
DPRR
Dự phòng rủi ro
KHKD
Kế hoạch kinh doanh
L/C
Letter of Credit
NH
Ngân hàng
NHCK
Ngân hàng chiết khấu
NHđCĐ
Ngân hàng được chỉ định
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTB
Ngân hàng thông báo
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHXN
Xác nhận xác nhận
QHKH
Quan hệ khách hàng
QTRR
Cơ chế thực hiện nghiệp vụ L/C
28
Bảng 1
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
22
Bảng 2
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn.
22
Bảng 3
Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
23
Bảng 4
Tình hình sử dụng vốn huy động
24
Bảng 5
Tình hình hoạt động dịch vụ
26
Bảng 6
Biểu phí dịch vụ L/C nhập khẩu BIDV
31
Bảng 7
Biểu phí dịch vụ L/C xuất khẩu của BIDV
33
Bảng 8
Tốc độ tăng trưởng doanh số Thanh toán quốc tế
34
Bảng 9
Tỷ trọng các phương thức Thanh toán quốc tế
35
Bảng 10
thực tập tại bộ phận thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát Triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Tây. Trong quá trình thực tập
tại đây, em đã phần nào tích lũy được những kinh nghiệm riêng cho mình về
nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung, và phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ nói riêng. Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” làm đề tài
nghiên cứu. Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Luận giải những vấn đề lý luận về hoạt động TTQT theo phương thức TDCT,
đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán TDCT.
- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình hoạt động và những khó khăn,
thuận lợi trong hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây, từ đó đề xuất ra các giải pháp,
kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán TDCT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: báo cáo tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản
về phương thức thanh toán TDCT, các nhân tố ảnh hưởng trong hoạt động
thanh toán TDCT.
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây giai đoạn từ
2010 – 2012.
cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác
(người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này
kí phát trong phạm số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một
bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng.
Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, hoạt động "Tín dụng" bao gồm các
hình thức: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh (tín dụng chữ ký) và cho thuê tài chính.
Như vậy, thuật ngữ "Tín dụng" ở đây được dùng theo nghĩa 'Tín dụng chữ ký",
chứ không phải để chỉ "một khoản cho vay" theo nghĩa thông thường. Điều này
được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của
L/C, thì thực chất NHPH không cấp bất cứ một khoản cho vay nào, mà chỉ cho
người nhập khẩu "vay" sự tín nhiệm của mình bằng hình thúc "Tín dụng chữ ký"
thông qua việc phát hành L/C thể hiện cam kết thanh toán của NHPH. Ngay cả
trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ, thì một khoản cho vay thực sự
chỉ xảy ra khi NHPH tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà
nhập khẩu. Như vậy, thuật ngữ "Tín dụng" trong phương thức tín dụng chứng từ
chỉ thể hiện khoản "tín dụng chữ ký " bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho
lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngân hàng có hệ số tín nhiệm cao hơn nhà
nhập khẩu.
Đối tượng cấp tín dụng của ngân hàng là rất phong phú và đa dạng, ví dụ
nếu cho vay mua đất, xây nhà thì ta gọi là tín dụng bất động sản; nếu cho vay
kinh doanh chứng khoán thì ta gọi là tín dụng kinh doanh chứng khoán; nếu
cho vay kinh doanh mua bán hàng hóa thì ta gọi là tín dụng thương mại, và nếu
đối tượng cấp tín dụng là bộ chứng từ hàng xuất thì ta gọi là "tín dụng chứng từ".
Như vậy, thuật ngữ "chứng từ" ở đây thể hiện đối tượng ngân hàng cấp tín dụng.
Ngoài ra, trong phương thức tín dụng chúng từ, thì tất cả các bên liên quan chỉ
giao dịch với nhau bằng chứng từ mà không liên quan đến hàng hoá, dịch vụ hay
các thực hiện khác. Người thụ hưỏng có lấy được tiền hay không lấy được tiền chỉ
căn cứ vào chứng từ, còn NHPH có thanh toán hay không cũng chỉ căn cứ vào
chứng từ, mà không căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ hay các thực hiện khác.
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp.
Như vậy, về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp
đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để
hình thành giao dịch L/C. Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan
đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất cứ
dẫn chiếu nào đến hợp đồng này.
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
5
L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng
ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với
hợp đồng này. Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì
cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không,
cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan
đến L/C.
Một số nhà nhập khẩu không hiểu hoặc cố tình làm ngơ quy tắc này,
khi gặp rủi ro trong giao dịch hợp đồng cơ sở đã quay sang khiếu nại hay
ngăn cản việc ngân hàng thanh toán bộ chứng từ xuất trình phù hợp.
Điều này là không được phép.
Trong thực tế, một số nhà nhập khẩu có thể sử dụng L/C như là công cụ
dự phòng để cụ thể hoá, chi tiết hoá hoặc bổ sung những điều khoản mà
hợp đồng thương mại còn sai; ngoài ra, còn để đính chính, sửa chữa những
nội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương đã ký kết. Nếu người
xuất khẩu không chấp nhận, thì L/C coi như không được phát hành; và để
bảo vệ quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu sẽ kiện nhà nhập khẩu ra toà trên
cơ sở các điều khoản của hợp đồng thương mại.
- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:
Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để
chức năng của chứng từ yêu cầu.
- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chối
thanh toán và lừa đảo:
Xét về góc độ là công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà
xuất khẩu và nhà nhập khẩu, thì L/C có ưu điểm vượt trội so với các
phương thức thanh toán khác. Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại
phát triển như ngày nay. Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế,
do diễn biến của thị trường, giá cá v.v mà L/C có thể bị lạm dụng trở thành
công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận
và lừa đảo.
Từ bản chất của L/C là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra
chứng từ lại chỉ xem xét trên bề mặt, chứ không xem xét tính chất “bên trong
của chứng từ”, chính vì điều này mà không ít các tranh chấp xảy ra về
tính chất tuân thủ chặt chẽ của chứng từ. Trong thực tế, lập được một bộ
chứng từ hoàn hảo không có bất cứ sai sót nào là một việc làm không hề
đơn giản chút nào, hơn nữa, giữa “phù hợp” và “sai sót” lại có gianh giới
mong manh, tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của các
bên liên quan.
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
7
1.2.3. Cơ sở pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C
Văn bản pháp lý điều chỉnh đơn yêu cầu mở thư tín dụng (L/C): Đơn
yêu cầu mở thư tín dụng về mặt bản chất pháp lý là hợp đồng dịch vụ ký kết giữa
Ngân hàng phát hành và Người yêu cầu mở thư tín dụng, do vậy, khi viết đơn phải
ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với luật quốc gia.
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
8
Thông lệ và tập quán quốc tế là những văn bản quy phạm pháp luật tuỳ ý.
Bởi vì, các văn bản này do ICC phát hành, mà ICC là một tổ chức mang tính
hiệp hội, nghề nghiệp (phi chính phủ, phi quyền lực) chứ không phải là một
tổ chức liên chính phủ (tổ chức quyền lực), do đó, UCP (và các văn bản khác)
do ICC ban hành không mang tính chất pháp lý bắt buộc (không giống
như luật) đối với các hội viên cũng như các bên liên quan.
Hiện nay ở nước ta, các Ngân hàng thương mại và các đơn vị kinh doanh
ngoại thương đã thống nhất sử dụng bộ tập quán quốc tế này như một văn bản
pháp lý điều chỉnh các loại thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán quốc tế
giữa Việt Nam và các nước ngoài.
1.2.4. Những nội dung chủ yếu của L/C
Cho đến nay, chưa có nguồn luật chính thức nào ở tầm quốc gia
cũng như quốc tế quy định nội dung bắt buộc của L/C. UCP600 cũng không có
điều khoản nào quy định về nội dung bắt buộc của L/C, mà chỉ có định nghĩa
về Tín dụng tại Điều 2:
"Credit means any arrangement, however named or described, that is
irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank
to honour a complying presentation"
(Tín dụng là một thỏa thuận, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào,
nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng
phát hành về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp)
Như vậy, về mặt nguyên tắc, L/C không nhất thiết phải tuân theo một
chuẩn mực nào cả, mà là một thỏa thuận bất kỳ, nhưng trên thực tế thì giao dịch
vì phải ký quỹ mở L/C. Vì vậy, thời điểm mở L/C cần phải hợp lý cho cả hai
bên xuất khẩu và nhập khẩu.
4. Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C:
- Người yêu cầu, người thụ hưởng (hoặc người thụ hưởng thứ nhất và người
thụ hưởng thứ hai nếu là L/C chuyển nhượng) …
- Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB, NHđCĐ
- Các cơ quan, tổ chức: Cơ quan cấp các chứng từ liên quan như:
Bộ thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp, Cơ quan hải quan,
tổ chức kiểm định hàng hóa, người chuyên chở, công ty bảo hiểm
5. Số tiền, loại tiền, số lượng, đơn giá (Credit Currency and Amount):
Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số và bằng chữ, phải thống nhất với nhau.
Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm
thủ tục tiến hành sửa đổi L/C. Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ. Để tránh
nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu
tiền tệ như: đôla Mỹ có ký hiệu là USD, đôla Hồng Kông là HKD,
của Singapore là SGD, đôla Úc là AUD
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
10
6. Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C:
Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà
xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều
quy định của L/C. Thời hạn của L/C được tính từ ngày mở L/C (Date of
Issuance) đến ngày hết hiệu lực của L/C (Expiry Date).
Địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình
chứng từ và được xem là địa điểm xuất trình bổ sung đối với NHPH. Địa điểm
11
11. Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình:
Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ quy định theo L/C
là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng đúng như L/C đã quy định. Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp,
thì NHPH sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
Bộ chứng từ do L/C quy định nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng hoá,
quy định của nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua bán, nhất
là đối với người mua. Nội dung quy định chứng từ bao gồm: Số loại
chứng từ; số lượng mỗi loại; bản chính hay bản sao; người phát hành;
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở
chứng từ, chứ không dựa vào hàng hoá. Các chứng từ thương mại quốc tế
rất quan trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hóa. Nhà
xuất khẩu có nhận được tiền hay không, và nhanh hay chậm phụ thuộc vào
chứng từ. Vì vậy, yêu cầu lập chứng từ phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp
với những điều khoản và điều kiện của L/C.
1.2.5. Phân loại L/C
Căn cứ vào tính chất thông dụng và đặc điểm nghiệp vụ:
- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà khi
Ngân hàng đã mở ra thì phải có trách nhiệm trả tiền cho người bán trong
thời hạn hiệu lực của nó - không có quyền sửa đổi bổ sung hay hủy bỏ
L/C đó nếu chưa được sự đồng ý của các bên có liên quan. Đây là loại
L/C được áp dụng rất phổ biến trong TTQT.
- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C mở ra chưa có hiệu lực ngay.
Nó chỉ có hiệu lực khi một L/C thứ hai đối ứng với nó được mở ra.
L/C này thường được áp dụng trong phương thức buôn bán hàng đổi
hàng hay gia công hàng xuất khẩu.
chứng từ. Red-clause L/C còn được gọi là L/C ứng trước.
Căn cứ vào thời điểm thanh toán
- L/C trả ngay: Là loại L/C không huỷ ngang mà ngân hàng mở cam kết
sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay sau khi nhận được bộ
chứng từ phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- L/C trả chậm: Là loại L/C không huỷ ngang được ngân hàng mở cam kết
thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sau một thời gian nhất định đã
được thoả thuận giữa các bên liên quan, sau khi nhà xuất khẩu trình đủ
bộ chứng từ phù hợp với L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C. Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
13
1.3. Quy trình nghiệp vụ L/C.
1.3.1. Các chủ thể tham gia.
- Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ
mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân
hàng cho người bán theo L/C này. Người xin mở L/C có thể là người mua
(buyer), nhà nhập khẩu (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền
(accountee).
- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán
hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán.Người thụ hưởng L/C có thể có
những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter),
người ký phát hối phiếu (drawer). - Bước 1: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn và
gửi các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc xin mở L/C gửi tới ngân hàng
phục vụ mình (NH phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một
số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền
cho nhà XK.
- Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà
NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đó thực hiện ký quỹ (nếu có), mở một
L/C với một số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính
(bản gốc) cho NH phục vụ nhà XK (NH thông báo)
- Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo phải
xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK.
- Bước 4 : Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đó ký trong
hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK.
- Bước 5: Sau khi đó tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay bộ
chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
15
hối phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NH thông báo/NH thanh toán
để xin thanh toán.
- Bước 6: NH thông báo/thanh toán nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phải
kiểm tra thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà bề mặt của chúng không có
mâu thuẫn với nhau và với L/C thì sẽ tiến hành chuyển bộ chứng từ cho
NHPH hoặc trả tiền cho các chứng từ đó (trường hợp L/C xác nhận).
- Bước 7: NHTB chuyển bộ chứng từ cho NHPH và yêu cầu NH này trả tiền
Thủ tướng chính phủ ngày 26/4/1957 - là ngân hàng thương mại lâu đời nhất
Việt Nam. Trải qua gần 50 năm hoạt động, xây dựng và trưởng thành với các
tên gọi khác nhau:
- Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
- Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam (BIDV).
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một
doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, là ngân hàng chuyên ngành về lĩnh vực
đầu tư và phát triển được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, đã và đang hoạt động
theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại quyết định số 90/TTg
ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế
phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên
toàn quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án,
trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước
như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), Công ty phát triển đường
cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành… Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
17
BIDV Hà Tây luôn theo sát sự chỉ đạo của hội đồng quản trị BIDV cũng
như các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của nhà nước, đồng thời
đặt ra mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cao nhất
của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đó phát triển
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
18
mở rộng quy mô hoạt động chi nhánh đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần
cho cán bộ công nhân viên.
Nhận thức được đúng đắn vai trò và trách nhiệm của mình trong những
năm qua, chi nhánh đã vượt qua những khó khăn thách thức để vươn lên
đứng vững và đổi mới, phát triển không ngừng. Niềm tin và uy tín của BIDV
Hà Tây ngày một tăng lên, số lượng khách hàng quan hệ với ngân hàng ngày
càng được mở rộng. Các dịch vụ cung cấp của ngân hàng luôn đáp ứng đầy đủ
và hoàn hảo cho tất cả các thành phần kinh tế đem lại hiệu quả thiết thực
góp phần vào sự phát triển, tăng trưởng của nền kinh tế.
Sự đóng góp của BIDV Hà Tây, nhất là trong những năm gần đây được
ghi nhận bằng Huân chương lao động hạng Ba (giai đoạn 1995-1999) và
Huân chương lao động hạng Nhì (l999-2004) do Nhà nước trao tặng và nhiều
bằng khen của Đảng và Nhà nước, các bộ ngành, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân
tỉnh Hà Tây cũ. Căn cứ kết quả thực hiện phấn đấu các năm liên tục, đặc biệt
là giai đoạn 2006-2008, chi nhánh đã được các cấp và Liên bộ xét, duyệt nâng
hạng chi nhánh lên doanh nghiệp hạng I từ 01/01/2009.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây
Tính tới thời điểm hiện tại, BIDV Hà Tây có địa chỉ tại 197 Quang Trung,
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Tổng số cán bộ, nhân viên chi nhánh đều có
tuổi đời tr và phần lớn có trình độ đại học. Chi nhánh có tổ chức gồm; Ban
giám đốc gồm 01 giám đốc và các phó giám đốc, 18 phòng ban và quỹ
kinh doanh của chi nhánh. Dưới đây là 1 số thành tựu đạt được trong giai đoạn
2010 – 2012:
Thứ nhất, chi nhánh luôn tuân thủ những chỉ đạo của Hội đồng quản trị,
Tổng giám đốc BIDV cũng như quy định của NHNN:
BAN GIM ĐC
Khi quan h
khch hng
Phng QHKH
I
Phng QHKH
II
Phng QHKH
cá nhân
Khi QLRR
Phng QLRR
Khi tc
nghip
Phng qun
tr n dng
Phng GDKH
C nhân
Phng GDKH
Doanh nghip
Phng QL v
DV Kho Qu
Khi qun l
ni b
Phng Ti
chnh - KT
Phng TCNS