BT vật lý nâng cao lớp 10 - Pdf 64

Bài tập nâng cao vật lý 10
Bài 1 Một thang máy chuyển động lên cao với gia tốc 2m/s
2
. Lúc thang máy có vận tốc 2,4m/s thì một
người đứng trong thang máy thả một vật rơi từ điểm cách sàn h = 2,47m xuống. Hãy tính trong hệ quy
chiếu gắn với mặt đất, kể từ lúc rơi đến lúc chạm sàn thang máy.
a) Thời gian rơi
b) Độ dời của vật
c) Quãng đường mà vật đã đi được
Cho g = 9,8 m/s
2
.
ĐS: 64s; 0,512m, 1,06 m
Bài 2 Một thước A dài 25 cm treo vào tường bằng dây. Tường có một lỗ nhỏ ở phía dưới thước. Hỏi
mép dưới của A phải cách lỗ sáng bao nhiêu để khi đốt dây treo thước rơi sẽ che khuất lỗ sáng trong thời
gian 0,1s.
ĐS: 20 cm
Bài 3 Từ tháp cao người ta ném ra hai vật cùng vận tốc v
0
. Vật thứ nhất được ném thẳng đứng lên trên,
vật thứ nhất được ném thẳng đứng xuống dưới sau vật thứ nhất khoảng t
0
. Xác định vận tốc tương đối
giữa hai vật và khoảng cách giữa chúng tại thời điểm t > t
0
.
ĐS: 2v
0
- gt
0
; (2v

Bài 6 Từ một sàn cao 40 m so với mặt đất người ta ném một vật lên theo phương thẳng đứng với vận tốc
8m/s. Tính:
a) Thời gian vật đạt độ cao cực đại
b) Thời gian vật rơi từ độ cao cực đại xuống mặt đất.
ĐS: 0,8s; 3s.
Bài 7 Vật A đặt trên mạt phẳng nghiêng của một cái nêm như hình vẽ. Hỏi phải truyền cho nêm gia tốc
bao nhiêu theo phương ngang để vật A chuyển động trên mặt nêm như rơi tự do xuống dưới theo
phương thẳng đứng ?
ĐS: a = g.cotanα.
Bài 8 Từ khinh khí cầu đang đi lên với vận tốc 4m/s người ta thả một vật. Lấy g = 10 m/s
2
.
a) Hỏi sau 4 giây vật cách khí cầu mấy mét ?
b) Tính quãng đường vật rơi được sau 4 giây ?
ĐS: 64 m; 64m.
Bài 9 Hai ôtô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư hai xe tiếp tục
chạy theo hướng cũ. Xe thứ nhất với vận tốc 40km/h xe thứ hai với vận tốc 30 km/h.
a) Xác định vận tốc của xe thứ nhất đối với xe thứ hai.
b) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau khi gặp nhau 2 giờ.
ĐS: 50km/h; 100km
Bài 10 Hai xe đạp đi theo hai hướng vuông góc nhau. Xe A đi với vận tốc 25 km/h, xe B đi với vận tốc
15km/h. Lúc t = 0 A và B còn cách giao điểm của đường lần lượt là 2,2 km và 2 km và đang tiến lại về
phía giao điểm.
a) Tìm thời điểm mà khoảng cách giữa hai xe là nhỏ nhất, tìm s
min
đó.
b) Tìm thời điểm hai xe cách nhau bằng khoảng cách ban đầu
ĐS: 6ph; 0,58 km; 12ph
Bài 11 Hai canô có nhiệm vụ đưa thư giữa hai bến sông A và B như sau: Hằng ngày vào lúc quy định
hai canô rời bến A và B chạy đến gặp nhau trao đổi bưu kiện cho nhau rồi quay trở lại. Nếu hai canô rời

góc bao nhiêu đối với:
a) bờ sông
b) thành ab của thuyền
ĐS:
Bài 16 Tại cùng một lúc vật 1 được thả rơi tự do từ độ cao h, còn vật 2 được ném thẳng đứng xuông
dưới từ độ cao H (H >h). Hỏi phải truyền cho vật 2 một vận tốc ban đầu v
0
bằng bao niêu để hai vật
chạm đất cùng một lúc ?
h
ghhH
2
2)(

Bài 17 Một vậ được ném lên theo phương thẳng đứng từ độ cao h = 20 m. Hỏi phải truyền cho nó một
vận tốc ban đầu bằng bao nhiêu để nó rơi xuông đất chạm hơn 1 giây so với khi để nó rơi tự do từ độ cao
đó. Bỏ qua sức cản không khí lấy g = 10m/s
2
.
ĐS: 8,3 m/s
Bài 18 Hai vật cách nhau 78m chuyển động ngược chiều đến gặp
nhau có đồ thị như hình vẽ
a) Thành lập công thức tính vận tốc tức thời và phương trình chuyển
động của hai vật.
b) Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật.
ĐS: b. cách vị trí xuất phát xe 2 là 2m sau 2s chuyển động.
Bài 19Trên một nêm nghiêng góc α có một vật B. Vật B được buộc
và điểm A trên tường bằng một dây vắt qua ròng rọc gắn với nêm. Xác định gia tốc của vật B trên nêm
khi nêm chuyển động ngang sang phải với gia tốc a
ĐS:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status