tiểu luận kinh tế lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở hy lạp giai đoạn 1980 2017 - Pdf 64

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ



--

--

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Ở HY LẠP GIAI ĐOẠN 1980 - 2017

Sinh viên thực hiện: Nhóm 20
Lớp tín chỉ: KTE309.2
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thúy Quỳnh

Hà Nội, tháng 6 năm 2019


DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

STT
1

Họ tên
Hoàng Quỳnh Anh


1713310123

Chương 3 mục 3.1

5

Nguyễn Diệu Thúy

1617720052

Chương 1, Lời mở đầu

6

Nguyễn Quỳnh Anh

1713320007

Chương 1, Kết luận


ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Người

Hoàng

được
đánh giá

Quỳnh


Thúy

Anh

10

10

7

7,5

10

10

7

8

10

8

8

8

8


9

9

8

10

9,8

9,6

9,6

7,6

Quốc
Nguyễn Thị
Hà Nhi
Nguyễn Diệu

9

Thúy
Nguyễn
Quỳnh Anh
Điểm TB

8,1

3.1.2. Phân tích kết quả........................................................................................... 21
3.2. Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy.................................................... 24


3.2.1. Kiểm định các biến bị bỏ sót......................................................................... 24
3.2.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến............................................................ 25
3.2.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi........................................................... 26
3.2.4. Kiểm định tự tương quan.............................................................................. 27
3.2.5. Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên........................................ 27
3.3. Kiểm định giả thuyết........................................................................................... 28
3.3.1. Kiểm định hệ số hồi quy............................................................................... 28
3.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy................................................. 30
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP CHO CÁC VẤN ĐỀ CỦA MÔ HÌNH..............................31
4.1. Tỷ lệ lạm phát...................................................................................................... 31
4.2. Tỷ lệ thất nghiệp.................................................................................................. 32
4.3. Chi tiêu của Chính phủ:....................................................................................... 32
4.4. Tốc độ gia tăng dân số hàng năm........................................................................ 33
4.5. Đầu tư trực tiếp nước ngoài................................................................................. 33
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 36
PHỤ LỤC....................................................................................................................... 37


LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Hy Lạp là nền kinh tế mạnh, tăng trưởng nhanh nhờ việc thực thi chính
sách ổn định kinh tế trong những năm gần đây. Nền kinh tế Hy Lạp xếp thứ 51 trên thế
giới (theo bảng xếp hạng của World Bank năm 2017). Việc phát triển nền kinh tế hiện
đại của Hy Lạp được bắt đầu vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 bằng việc thông qua
luật công nghiệp và pháp chế xã hội đồng thời với việc đánh thuế bảo hộ. Cuộc cách
mạng về kinh tế Hy Lạp trong mối quan hệ với Tây Âu có thể hình dung qua sự so


2


CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GDP BÌNH QUÂN ĐẦU

NGƯỜI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.1. Tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
a. Khái niệm:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng
sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu
người (PCI) trong một thời gian nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích luỹ tài sản (như vốn,
lao động, và đất đai) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suất hơn. Tiết kiệm
và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng.
Chính sách chính phủ, thể chế, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồn
tài nguyên thiên nhiên, và trình độ y tế và giáo dục, tất cả đều đóng vai trò nhất định
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
b. Cách tính GDP
GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chi
tiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế. Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũng
cho kết quả tính GDP như nhau. Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênh
lệch nhỏ giữa kết quả theo ba cách tính. Đó là vì có sai số trong thống kê. Một cách
tổng quát, có 3 phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) như sau:


Phương pháp chi tiêu hay luồng sản phẩm:

Ta có thể tính tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của hộ gia đình, hay chính là
chi phí của các hãng kinh doanh theo công thức:
GDP = w + i + r + π + Te + D
Trong đó:
W: chi phí tiền lương, tiền công
I: chi phí thuê vốn (lãi vay)
r: chi phí thuê nhà, thuê đất...
π: lợi nhuận



Phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)

Đề đến được tay người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa, dịch vụ cần trải qua nhiều
công đoạn sản xuất. Ở mỗi công đoạn, nhờ có sự tham gia của các yếu tố đầu vào mà
giá trị của hàng hóa, dịch vụ được tăng thêm, gọi là giá trị gia tăng (VA).
VA bằng chênh lệch giữa giá trị sản lượng đầu ra (TR: Total Revenues) với giá trị
các yếu tố đầu vào (TC: Total Costs) được sử dụng hết trong quá trình sản xuất đó:
VA=TR–TC
Tông giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế là GDP:
GDP = ∑

=

1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ
tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so
sánh.


GDP danh nghĩa (theo giá hiện tại) . chỉ số giá

Vì mỗi năm sẽ có mức độ lạm phát khác nhau do đó cần chia cho chỉ số giá để
tính đúng được GDP thực.
+ Tốc độ GDP là số tương đối % (không đơn vị), còn GDP là số tuyệt đối (có đơn
vị tính, ví dụ USD)
Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng bình quân đầu người hoặc thu nhập bình
quân đầu người.
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ
tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP
(hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông thường,
tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.
1.1.3. Các nghiên cứu có liên quan đến GDP, GDP bình quân đầu người đã được
thực hiện trên thế giới
STT

1

Tác giả

Dữ liệu- Phương pháp
phântích

Arash Kialashaki - Thời gian: 1998 - 2012
- Quốc gia: Mỹ
- John R. Reisel
- Phương pháp: Mô hình
(2014)
mạng nơ-ron

- Lượng điện tiêu thụ

Menegaki (2014) - Phương pháp: FEM;
REM;OLS
Anja

4

- Nợ công.
- Đầu tư.

Baum -

Cristina

- Thời gian: 1990 - 2007

- Độ mở của nền kinh tế.

Checherita

- Quốc gia: 12 quốc gia thuộc

- Độ mở của nề n kinh tế

Westphal

cộng đồng chung Châu Âu

trong quá khứ với độ trễ 1


- Đầu tư
- Dân số

Eggert

- Nợ quốc gia

Reimers Liên minh Châu Âu

(2013)

- Phương pháp: FEM;OLS

- Độ mở của nề kinh tế

Lei Guo – Hui –
BenZhang

- Thời gian: 1990 - 2010
- Quốc gia: Trung Quốc

- Đầu tư

(2013)

- Phương pháp: OLS

6


7


mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so
với trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.
Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia
này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác. Theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu lạm
phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế một quốc gia, còn theo nghĩa
thứ hai thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế
sử dụng loại tiền tệ đó.
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một
lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nèn kinh tế. Tỉ lệ lạm phát thể hiện qua
chỉ số giá cả là tỉ lệ phần trăm mức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá
trung bình ở thời điểm gốc.
Tỉ lệ lạm phát cao được coi là gây hại tới nền kinh tế, gây ra sự thiếu hiệu quả
trong thị trường và gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Tuy vậy nếu lạm phát ở mức
độ vừa phải sẽ kích thích sản xuất, hàng hóa được tiêu thụ tốt hơn, tạo ra nhiều lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Từ đó các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất và thúc đẩy
nền kinh tế tăng trường mạnh mẽ.
1.2.3. Xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán
hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục
tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn
định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân. Xuất khẩu là hoạt động kinh
doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều
kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích
các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu
ngoại tệ.
Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá
trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân. Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa

9


thất nghiệp cao nhất EU, trong đó lớp trẻ (có độ tuổi từ 15-24) không có việc làm
chiếm gần 40%. Tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới cũng ở mức cao, cứ 4 phụ nữ có 1 người
không có việc làm.
Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp:
ỷ ệ ℎấ

ℎ ệ =



ườ

ℎô


ố độ

ó



à

× 100%

ã ℎộ




CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH

2.1. Phương pháp nghiên cứu
Ngày nay, có hai phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến trên thế giới là phương
pháp định lượng và phương pháp định tính:


Phương pháp định tính (Qualitative Research) là hướng tiếp cận nhằm

thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức,
động cơ thúc đẩy, dự định, hành vi, thái độ. Chúng có thể hướng chúng ta đến việc xây
dựng giả thuyết và các giải thích. Dữ liệu định tính thường ở dạng chữ, phản ánh tính
chất, đặc điểm hay sự hơn kém và không tính được trị trung bình của dữ liệu định tính.


Phương pháp định lượng (Quantitative Research) là nghiên cứu sử

dụng các phương pháp khác nhau để lượng hóa, đo lường và phản ánh, diễn giải các
mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với nhau. Nghiên cứu định lượng thường được
gắn liền với việc kiểm định lý thuyết dựa vào phương pháp suy diễn. Dữ liệu định
lượng phản ánh mức độ, sự hơn kém và ta tính được giá trị trung bình. Nó thể hiện
bằng con số thu thập được ngay trong quá trình thu thập.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này, chúng em quyết định sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.




biến ngoại sinh, các ảnh hưởng của các biến độc lập tới biến phụ thuộc đều là những
ảnh hưởng mang tính tuyến tính và tất cả các biến phụ thuộc đều không thuộc dạng
danh mục (nhị phân, thứ tự hoặc định danh). Ngoài ra các ước lượng được tính bằng
phương pháp bình phương tối thiểu OLS là các ước lượng tuyến tính không chệch và
đạt hiểu quả tốt hơn so với các mô hình khác.




Phương pháp kiểm định:
Kiểm định khuyết tật:
- Đa cộng tuyến: xét phân tử phóng đại phương sai VIF để nhận biết khuyết
tật đa cộng tuyến.
- Phương sai sai số thay đổi: sử dụng kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey.
- Tự tương quan: dữ liệu của nhóm thu thập là dữ liệu chuỗi thời gian, có thể
bỏ qua bước này.
- Bỏ sót biến: sử dụng kiểm định RESET của Ramsey.
- Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên: tiến hành kiểm định theo
JarqueBera.



Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định t để ước lượng
khoảng tin cậy cho các tham số trong mô hình.

2.2. Xây dựng mô hình lý thuyết

+ β2

× INFi + β3

̂

× UNEi + β4

̂

× POPi
+

̂

× FDIi +
ei

β6

× EXPi + β5

β1,β2, β3, β4, β5, β6 là các hệ số hồi quy.
là ước lượng các hệ số hồi quy.
̂

̂

β1,
̂

̂ ̂ ̂

̂ ̂

β2, β3, β4, β5, β6

(ước lượng hệ số góc) khi giá trị INF, UNE, EXP, POP

và FDI

thay đổi 1 đơn vị (các yếu tố còn lại không đổi) thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc (GDP) sẽ thay đổi lần lượt là



̂̂̂̂̂
β2, β3, β4, β5, β6.

ui: sai số ngẫu nhiên, có thể có giá trị âm hoặc dương.

2.2.1. Giải thích ý nghĩa các biến
STT

Tên biến

Đơn vị

Ý nghĩa

Thước đo biến


Tỷ lệ % chênh lệch của mức
giá cả trung bình của kỳ hiện

giảm xuống sức

tại so với mức giá của kỳ

mua của đồng tiền)

trước.

Tỷ lệ thất nghiệp

Tỷ lệ số người không có việc
làm nhưng sẵn sàng và muốn

của lực lượng lao
động

15

tìm việc trên tổng lực lượng
lao động


4

EXP

5


2.3. Mô tả số liệu
2.3.1. Tổng quan về số liệu
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ trang web của Ngân Hàng Thế
Giới: http://data.worldbank.org
- Kiểu dữ liệu: dữ liệu chuỗi thời gian.
- Không gian mẫu: Khảo sát ở Hy Lạp trong 38 năm (1980 - 2017). Tuy số quan
sát không thực sự lớn, lý do đây là số liệu vĩ mô chỉ tập trung tại một quốc gia và trong
giới hạn khả năng nhóm có thể thu thập được nhưng chúng em nhận thấy nó vẫn có đủ
độ tin cậy để xây dựng các mô hình thống kê.
- Số liệu bao gồm các yếu tố: Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
(GDP); Tỷ lệ lạm phát (INF), Tỷ lệ thất nghiệp (UNE), Tỷ lệ chi tiêu chính phủ so với
GDP (EXP); Tốc độ gia tăng dân số (POP); Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài so
với GDP (FDI).
- Mẫu số liệu: Phụ lục.
2.3.2. Mô tả thống kê số liệu
Sử dụng lệnh sum của phần mềm Stata để mô tả dữ liệu. Lệnh sum cho biết:


Số lượng quan sát (Obs)

16




Giá trị trung bình (Mean)




Giá trị lớn
nhất

GDP

38

14984.53

7916.896

4813.711

31997.28

INF

38

9.035496

8.325635

-1.736037

24.67589

UNE

38


1.200353

FDI

38

0.8409393

0.4463332

-0.0063012

1.979103

Bảng 2.3.2. Bảng mô tả các biến trong mô hình

17


Dựa vào bảng 2.1, ta có thể rút ra một số nhận xét sau:


Biến GDP: GDP bình quân đầu người

GDP bình quân đầu người của Hy Lạp trong giai đoạn 1980 - 2017 dao động
trong khoảng [4813.711 , 31997.28] (USD) trong đó giá trị trung bình của GDP bình
quân đầu người trong giai đoạn đó là 14984.53, độ lệch chuẩn có giá trị 7916.896.



Nhìn vào bảng dữ liệu ta thấy được, tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trên GDP của Hy
Lạp giai đoạn 1980 - 2017 dao động trong khoảng [-0.0063012 , 1.979103] (%), giá trị
trung bình là 0.8409393% và độ lệch chuẩn có giá trị 0.4463332.

18


2.3.3. Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến



Lập bảng ma trận tương quan

Trước khi chạy mô hình hồi quy, chúng ta xem xét mức độ tương quan giữa các
biến bằng cách sử dụng lệnh corr trong Stata với các biến được chọn là GDP, INF,
UNE, EXP, POP và FDI. Nhóm thu được bảng tương quan giữa các biến như sau:

Hình 2.3.3. Bảng ma trận tương quan và mối quan hệ giữa các biến (Nguồn: Stata)



Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến:

- Hệ số tương quan giữa biến GDP và INF là -0.7913, suy ra tương quan ngược
chiều giữa GDP bình quân đầu người và tỷ lệ lạm phát ở mức cao.
- Hệ số tương quan giữa biến GDP và UNE là 0,4165, suy ra tương quan cùng
chiều giữa GDP bình quân đầu người và tỷ lệ thất nghiệp ở mức trung bình.
- Hệ số tương quan giữa biến GDP và EXP là -0.0215, suy ra tương quan ngược
chiều giữa GDP bình quân đầu người và chi tiêu chính phủ so với GDP ở mức rất thấp.
- Hệ số tương quan giữa biến GDP và POP là -0.5557, suy ra tương quan ngược



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status