Thực tế công tác kế toán NLVL tại xí nghiệp X -18 - Pdf 65

Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 1 -
MỤC LỤC

TT Tên tiêu đề trang

1. Lời nói đầu 3
2. Chương I : Các vấn đề chung về kế toán NLVL 4
3. Khái niệm và đặc điểm của NLVL 4
4. Vai trò của nguyên liệu vật liệu 4
5. Phân loại nguyên liệu vật liệu 5
6. Đánh giá nguyên liệu vật liệu 6
7. Nhiệm vụ của kế toán NLVL 11
8. Thủ tục nhập kho NLVL 12
9. Thủ tục xuất kho NLVL 13
10. Các chứng từ kế toán có liên quan 13
11. Phương pháp kế toán chi tiết NLVL 14
12. Phương pháp thẻ song song 15
13. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 16
14. Phương pháp sổ số dư 17
15. Kế toán tổng hợp chi tiết NLVL 18
16. Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp KKTX 18
17. Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp KKĐK 22
18. Chương II : Thực tế công tác kế toán NLVL tại XN X -18 25
19. Qúa trình phát triển của xí nghiệp 25
20. Giới thiệu về công ty Hà Thành 25
21. Giới thiệu về xí nghiệp X-18 25
22. Chức năng , nhiệm vụ , đặc điểm hoạt động SXKD,XN X-18 26
23. Công tác tổ chức quản lí , sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán 27
24 Thực tế công tác kế toán NLVL tại xí nghiệp 32

Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 3 -
LỜI NÓI ĐẦU Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động tạo ra sản
phẩm .Một doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
thị trường , có tính cạnh tranh cao phải sản xuất ra được những sản phẩm có
chất lượng cao và giá cả hợp lí .Như vậy doanh nghiệp phải khai thác tốt các
nguồn lực tài chính , phải quản lí và sử dụng có hiệu quả những nguồn nguyên
nhiên vật liệu …Bởi nguyên vật liệu là một trong những nhân tố chính để làm
ra sản phẩm . Một sản phẩm tốt phải được làm ra từ nguyên liệu vật liệu có chất
lượng , tuân theo đúng quá trình và quy cách tạo ra sản phẩm . Ngược lại
nguyên vật liệu không được bảo quản ở kiện quy định đem vào sản xuất sẽ tạo
ra những sản phẩm kém chất lượng . Nếu sản phẩm tốt giá thành thấp thì doanh
nghiệp sẽ bán được và ngược lại . Nếu lãng phí nguyên vật liệu sẽ làm cho giá
thành sản phẩm tăng ,chí phí sản xuất cũng tăng theo . Nguyên vật liệu kém
chất lượng ,thiếu nguyên vật liệu sẽ làm cho quá trình sản xuất phải ngừng lại .
Doanh nghiệp có thể không hoàn thành được hợp đồng đã kí kết với đối tác dẫn
đến làm ăn thua lỗ …Để khắc phục tất cả những ảnh hưởng của nguyên vật liệu

1.2 Vai trò của NLVL trong quá trình sản xuất kinh doanh :
Nguyên vật liệu có vai trò là cở sở vật chất hình thành nên sản phẩm , là một
trong ba yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh .Việc cung
cấp nguyên liệu vật liệu có kịp thời hay không ,số lượng chủng loại có phù hợp
hay không, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh .Mặt
khác chi phí nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi
phí sản xuất . Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải theo dõi
quản lí chặt chẽ nguyên liệu vật liệu về cả mặt hiện vật và giá trị ở tất cả các
khâu mua sắm dự trữ, bảo quản và sử dụng .
- Ở khâu mua hàng phải quản lí việc thực hiện kế hoạch mua hàng về số
lượng , khối lượng ,chất lượng ,qui cách, phẩm chất ,chủng loạị, giá mua , chi
phí mua cũng như đảm bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .
- Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi ,trang bị đầy đủ các
phương tiện đo lường cần thiết ,tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 6 -
quản với từng loại nguyên liệu vật liệu tránh hư hỏng, mất mát đảm bảo an
toàn tài sản.
-Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm chấp hành tốt các định
mức dự toán nhằm tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu góp phần quan trọng
vào việc hạ giá thành sản phẩm , tăng doanh thu và tích luỹ cho đơn vị .
2. PHÂN LOẠI NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU :
2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu :
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, thứ nguyên liệu
vật liệu có vai trò, chức năng và có đặc tính lí hoá … khác nhau . Để tiến hành
công tác quản lí và hạch toán nguyên liệu vật liệu có hiệu quả thì cần phải phân
loại nguyên liệu vật liệu .
Phân loại nguyên liệu vật liệu là căn cứ vào vai trò các tiêu thức nhất định để

- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu vật liệu :
Là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định .Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả nguyên
liệu vật liệu) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được . Sổ danh điểm nguyên liệu vật liệu .
22.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo nguyên tắc giá gốc:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại .
Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau, nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên liệu vật liệu
được xác định theo từng trương hợp nhập xuất
. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhập kho :
- Giá gốc NLVL mua ngoài nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá gốc nguyên Giá mua ghi trên Các loại thuế Chi phi có
liệu,vật liệu mua = hoá đơn sau khi trừ + không được + liên quan
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 8 -
ngoài nhập kho đi các khoản chiết hoàn lại trực tiếp đến
khấu giảm giá việc mua hàng

Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận
chuyển, bốc xếp,bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí của bộ phận
thu mua độc lập ,chi phí thuê kho , thuê bãi … ) .
- Giá gốc của NLVL tự chế biến nhập kho được tính theo công thức :


liệu, vật liệu = cấp trên hoặc giá được đánh + bốc dỡ, chi phí có
nhập kho giá lại theo giá trị thuần liên quan tr
ực tiếp ≠- Giá gốc của phế liệu thu hồi: Là giá ước tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được .
. Giá gốc của nguyên liệu vật liệu xuất kho :
Do giá gốc của nguyên liệu vật liệu nhập kho từ các nguồn nhập khác nhau
như đã trình bày ở trên ,để tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng
một trong các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho sau :
- Phương pháp tính theo giá đích danh :
Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng
lô hàng nhập . Áp dụng đối với những doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu
vật liệu có giá trị lớn và có thể nhận diện được .
- Phương pháp bình quân gia quyền :
Giá trị của loại nguyên liệu vật liệu tồn kho được tính theo giá trị trung bình
của từng loại nguyên liệu vật liệu tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại
nguyên liệu vật liệu tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia
quyền cuối kỳ ). Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô
hàng về , phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi
lần nhập ).

Giá trị thực tế Số lượng nguyên Đơn giá bình
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 10 -
Nguyên liệu, vật = liệu , vật liệu + quân gia quyền
liệu xuất kho xuất kho


Trong phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là nguyên liệu vật liệu tồn
kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước , và nguyên liệu vật
liệu tồn kho còn lại cuối kỳ là nguyên liệu vật liệu được mua hoặc sản xuất
trước đó . Theo phương pháp này thì trị giá nguyên liệu vật liệu xuất kho được
tính theo giá của lô nguyên liệu vật liệu nhập sau hoặc gần sau cùng , giá trị của
nguyên liệu vật liệu tồn kho được tính theo giá trị của nguyên liệu vật liệu nhập
kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp giá hạch toán :
Áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều mặt hàng
thường sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ nguyên liệu vật liệu, hoạt động nhập,
xuất nguyên liệu vật liệu diễn ra thường xuyên ,liên tục nếu áp dụng nguyên
tắc tính theo giá gốc (giá trị thực tế ) thì rất phức tạp,khó đảm bảo yêu cầu kịp
thời của kế toán . doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống giá hạch toán để ghi
chép hàng ngày trên phiếu nhập,phiếu xuất,và sổ kế toán chi tiết nguyên liệu
vật liệu .
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá kế
hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường .Giá hạch toán
được sử dụng thống nhất trong toàn doang nghiệp và được sử dụng tương đối
ổn định lâu dài.Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây
dựng lại hệ thống giá hạch toán .
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
thực tế . Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế
và giá trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại ) nguyên liệu vật liệu để điều
chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá thực tế .
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 12 -
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên
liệu, vật liệu được tính theo công thức sau :


-Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu vật liệu theo chế độ quy định của
nhà nước
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất ,tồn kho nguyên liệu vật liệu phục
vụ công tác quản lí . Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng , bảo quản
và sử dụng nguyên liệu vật liệu .
4. THỦ TỤC QUẢN LÍ NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NGUYÊN LIỆU VẬT
LIỆU VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÓ LIÊN QUAN :
4.1 Thủ tục nhập kho :
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ theo kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã kí kết , phiếu báo giá để tiến hành mua hàng .Khi hàng về tới nơi, nếu
xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng
mua về các mặt số lượng , khối lượng ,chất lượng và quy cách , căn cứ vào kết
quả kiểm nghiệm ban kiểm nghiệm lập" Biên bản kiểm nghiệm vật tư " .Sau đó
bộ phận cung cấp hàng lập " Phiếu n hập kho " trên cở sở hoá đơn , giấy báo
nhận hàng và biên bản kiểm nhận giao cho người mua hàng làm thủ tục nhập
kho .Thủ kho sau khi cân , đong
đo , đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào Phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số
lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào Thẻ kho,trường hợp phát hiện thừa
thiếu sai quy và phẩm chất Thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và
cùng người giao lập biên bản .Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển giao
Phiếu nhập kho cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán .

4.2 Thủ tục xuất kho NLVL :
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết
phiếu xin lĩnh vật tư .Căn cứ vào Phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung
cấp vật tư viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt .Căn cứ vào Phiếu xuất kho,
Thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào Phiếu xuất , sau đó ghi số lượng
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 14 -

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 15 -
trị cũng như hiện vật theo từng kho và theo từng loại , nhóm ,thứ nguyên liệu
vật liệu có giá trị, quy cách ,chất lượng riêng biệt .
Kế toán của doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ kế toán , mở sổ kế
toán chi tiết có liên quan phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công tác quản lí tài sản nói chung và quản lí nguyên liệu vật liệu
nói riêng .
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu
được thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo các
phương pháp sau :
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Mỗi một phương pháp trên đều có những ưu điểm , nhược điểm riêng trong
công việc ghi chép, phản ánh, kiểm tra đối chiếu số liệu . Kế toán căn cứ vào
điều kiện cụ thể từng doanh nghiệp về quy mô chủng loại vật tư sử dụng, trình
độ và yêu cầu quản lí , trình độ của nhân viên kế toán , mức độ ứng dụng tin
học trong công tác kế toán nguyên liệu vật liệu để áp dụng phương pháp kế
toán chi tiết nguyên liệu vật liệu thích hợp, phát huy hiệu quả của công tác kế
toán .
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- 16 -
5.1 Phương pháp thẻ song song :
- Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết VL theo phương pháp thẻ song song (1) (1)


Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
- Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển :

(1) (1) (4)

(2) (2)

(3) (3) (5) : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: đối chiếu kiểm tra

- Ưu điểm , nhược điểm :
+ Ưu điểm : giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
+ Nhược điểm : Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thể kho về mặt số


(5)
- Ưu điểm , nhược điểm :
+ Ưu điểm: giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày , do kế toán chi tiết
NLVL chỉ theo dõi về mặt giá trị , tránh việc trùng lặp , công việc kế toán tiến
hành hàng ngày , kiểm tra , giám sát thường xuyên.
+Nhược điểm : khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra sai
sót, yêu cầu trình độ quản lí của Thủ kho và Kế toán phải cao .

6. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU:
Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất
Sổ số

Bảng giao
nhận chứng
từ nhập
Bảng giao
nhận chứng
từ xuất
Sổ tổng hợp
N-X-T
Bảng luỹ kế
N-X-T
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7

chuyển , đang ở bến cảng bến bãi hoặc đã về tới doanh nghiệp
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho ..

Nợ TK 151 Có
- Trị giá vật tư hàng hoá đã mua - Trị giá vật tư hàng hoá đang đi trên
đang đi đường . đường đã nhập kho hoặc chuyển
thẳng cho các bộ phận sử dụng ,cho
khách hàng .
Dck : Trị giá vật tư hàng hoá
đã mua nhưng chưa về nhập
kho ( hàng đi đường ) .

+ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ : Dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ , đẫ khấu trừ và còn được khấu trừ .

Nợ TK 133 Có
- Số thuế GTGT đầu vào đã được
- S ố thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .
khấu trừ . - Kết chuyển số thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ .
- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn
lại .
Dck:Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ,số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng ngân
sách nhà nước chưa hoàn .

TK 331: Phải trả cho người bán cần phải mở chi tiết theo từng người bán, từng
khoản thanh toán , từng lần thanh toán .
-Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NLVL :
. Sơ đồ kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai
thường xuyên ( tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
22

TK 111,112,141,331 TK152 TK621
mua ngoài vật liệu xuất chế tạo sản phẩm
TK 133
thuế GTGT
TK 151 TK 627,641,642
hàng đi đường nhập kho xuất cho SXC, cho bán
hàng cho quản lí DN
TK 411 TK 128, 222
nhận cấp phát ,nhận góp góp vốn liên doanh
vốn liên doanh
TK154 TK154
vật liệu thuê ngoài chế xuất vật liệu tự chế hay
biến, tự chế nhập kho thuê ngoài chế biến
TK 128,222 TK632
nhận lại vốn góp LD xuất bán trả lương, trả
thưởng, tặng biếu
TK 632,338(3381) TK 632,138.334
phát hiện thừa khi phát hiện thiếu khi kiểm kê
kiểm kê
TK 711 TK412
vật liệu được tặng thưởng đánh giá giảm vật liệu

bán bị trả lại . dùng trong kỳ hoặc trị giá thực tế
của hàng hoá xuất bán ( chưa xác
định là tiêu thụ trong kỳ).
- Trị giá vật tư hàng hoá mua vào trả
lại cho người bán hoặc được giảm giá

+TK 152- nguyên liệu vật liệu : Dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các
loại nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ .

Chu Thị Minh Luận Lớp 38A7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24
Nợ TK 152 Có
- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên - Kết chuyển trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ . vật liệu đầu kỳ .

Dck: Phản ánh trị giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

+ TK151- hàng mua đang đi đường : Dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ
và cuối kỳ giá trị của từng loại hàng đang đi trên đường .

Nợ TK151 Có
+ Kết chuyển trị giá thực tế hàng + Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua
mua đang đi đường cuối kỳ . đang đi trên đường đầu kỳ .
Dck: Giá trị hàng đang đi đường
cuối kỳ . Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status