HINH HOC 6 - KI I (2 COT SAN IN) - Pdf 65

Giáo án hình học 6
Tuần: 01 Ngày soạn: 17/ 08/ 2010
Tiết: 01 Ngày dạy: / 08/ 2010
CHƯƠNG I. ĐOạN THẳNG
Đ1. ĐIểM ĐƯờNG THẳNG
I. MụC TIÊU
* Kiến thức cơ bản
Hiểu điểm là gì? Đờng thẳng là gì?
Hiểu quan hệ điểm thuộc đờng thẳng (không thuộc) đờng thẳng.
* Kĩ năng cơ bản
Biết vẽ điểm, vẽ dờng thẳng.
Biết đặt tên cho điểm cho đờng thẳng.
Biết kí hiệu điểm, đờng thẳng.
Biết sử dụng kí hiệu
,
.
II. CHUẩN Bị
* GV: Giáo án, SGK, phấn, thớc thẳng.
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Ngời ta dùng đại lợng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ.

Ngời ta dùng chữ cái thờng để đặt tên
cho dờng thẳng.
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
1
A
d

Giáo án hình học 6
Hình ảnh nào cho ta đờng thẳng?
Cách viết tên đờng thẳng? Cách vẽ đ-
ờng thẳng nh thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đờng thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đ-
ờng thẳng, không thuộc đờng thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định.
Điểm nào thuộc đờng thẳng d?
Điểm nào không thuộc đờng thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
học sinh nắm vững kí hiệu.
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh
hiểu rộng hơn.
Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV
trong SGK .
Hs lên bảng trình bày cách giải. Viết kí
hiệu vào chỗ trống.
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày
cho học sinh.

Kí hiệu: B

d.
Trả lời a
C E
a. Điểm C thuộc đờng thẳng a.
Điểm E không thuộc đờng thẳng a
b. C

a; E

a.
Luyện tập
Bài tập 1 SGK
Giáo viên gọi một học sinh lên bảng vẽ
lại hìnhBài tập 5 SGK
Vẽ hình theo các kí hiệu sau:
A

p; B

q.
4. Củng cố
Nêu khái niệm điểm, đờng thẳng cách đặt tên cho điểm đờng
thẳng?
Hớng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK .
5. Dặn dò.

2. Bài cũ: HS1 làm bài tập 5 sgk
HS2 làm bài tập 6 sgk.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
hàng
GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1
và cho biết:
Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C
thẳng hàng?
Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không
thẳng hàng ?
1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một
đờng thẳng, ta nói chúng thẳng hàng.
A ; B ; C thẳng hàng
Khi ba điểm M ; N ; P không cùng
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
3
A

B

C

Giáo án hình học 6
GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba
điểm thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng
hàng ?
GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba

GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
hàng.
Hoạt động 3: luyện tập
GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các
bài tập trên
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
thuộc bất kỳ đờng thẳng nào, ta nói
chúng không thẳng hàng
M ; N ; P không thẳng hàng
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối
với A.
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối
với B.
Hai điểm A và B nằm khác phía đối
với C.
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một
điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
Chú ý :
Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm
thì ba điểm ấy thẳng hàng
Bài tập
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
4
M


.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần: 03 Ngày soạn: 25/ 08/ 2010
Tiết: 03 Ngày dạy: / 09/ 2010
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
5
A



A

B



C
E

F

P
E
F
K

H


E

M

Giáo án hình học 6
ĐƯờNG THẳNG ĐI QUA HAI ĐIểM
I. MụC TIÊU
1. Kiến thức
HS hiểu có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Lu ý
HS có vô số đờng không thẳng đi qua hai điểm
HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song.
2. Kĩ năng
HS nắm vững vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng.
II. CHUẩN Bị
* Giáo viên : Giáo án, thớc thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tình hình lớp : Kiểm diện tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng
hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3. Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đờng
thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đờng thẳng đi
qua điểm C. Vẽ đợc mấy đờng thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B. Hãy vẽ đờng
thẳng đi qua B, C. Vẽ đợc mấy đờng


B

Giáo án hình học 6
điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ.
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đờng không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đờng
thẳng vẽ đợc
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên
cho đờng thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đờng thẳng
ở bài 1 nh thế nào?
GV: Vẽ ba đờng thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trờng hợp còn
lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đờng thẳng chứa ba điểm A,
B, C thì gọi tên đờng thẳng đó nh thế
nào ?
GV: Qua mấy điểm ta có một đờng
thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đờng thẳng AB, BC,
có đúng không ?
GV: Nh vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác
của đờng thẳng trên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
các đờng thẳng

Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
7
A

B

C

A

B


C
a
x y
A

B

A

B

C

Giáo án hình học 6
có mấy điểm chung ? đợc gọi là hai đ-
ờng thẳng nh thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đờng thẳng xy và zt

Đọc kỹ trớc bài thực hành trang 110 SGK
IV. RúT KINH NGHIệM
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần: 04 Ngày soạn: 03/ 09/ 2010
Tiết: 04 Ngày dạy: / 09/ 2010
THựC HàNH: TRồNG CÂY THẳNG HàNG

Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
8
x y
z t
Giáo án hình học 6
I. MụC TIÊU
HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàng
II. CHUẩN Bị
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc
tiêu đầu vót nhọn đợc sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ
dài khoảng 1,5m
III. THựC HàNH
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng
nằm giữa hai cột mốc A và B.
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai

tiết học
Cả lớp ghi nhiệm vụ
II. Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và
quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25
trong thời gian 3 phút
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lợt hai HS thao tác đặt cọc C
thẳng hàng với hai cọc A, B trớc toàn
lớp (mỗi HS thực hiện một trờng hợp về
vị trí của C đối với A, B
III. Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trởng phân công nhiệm vụ cho
từng thành viên tiến hành chôn cọc
thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo
viên cho trớc.
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực
hành theo trình tự :
1. Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra
từng cá nhân.
2. Thái độ, ý thức thực hành : cụ
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
9
Giáo án hình học 6
thể từng cá nhân.
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :
Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự
cho điểm
IV. NHậN XéT
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
10
Giáo án hình học 6
1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao
điểm
Vẽ đờng thẳng xy và điểm 0 thuộc đờng thẳng xy. Điểm 0 chia đờng thẳng
xy thành mấy phần riêng biệt ?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
tia
GV : Vẽ hình lên bảng
GV: Đờng thẳng xy đợc chia thành
mấy phần?
GV: Điểm 0 trên đờng thẳng xy thuộc
nữa nào?
GV: Dùng phấn màu tô phần đờng
thẳng 0x
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và
phần đờng thẳng này là một tia gốc 0.
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đờng thẳng 0x, 0y.
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào.
Không bị giới hạn về phía nào?.
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của
một tia, phải đọc (hay viết) nh thế nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
Tơng tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A

x
y
0

x
y
0

Giáo án hình học 6
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng
nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói
lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung.
GV Lu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia
mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức
Hoạt động nhóm thực hiện ?2

không tạo thành một đờng thẳng.
4. Củng cố
Tia là gì? Khi nào hai tia đợc gọi là đối nhau? Trùng nhau?
Hớng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK
a)
b)
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
12
x
y
A

B

x
A

B

x
y
0
B


A
x y
R

A

* Giáo viên :Giáo án, SGK, phấn, thớc thẳng.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIếN TRìNH LÊN LớP
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: HS Giải bài 25 trang 113 SGK
a) Vẽ đờng thẳng AB
b) Vẽ tia AB
c) Vẽ tia BA
3. Bài luyện tập:
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập về nhận biết
khái niệm tia
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Dạng 1: Nhận biết khái niệm các tia
Bài 1 :
Hớng dẫn
Giáo viên: Hà Đức T Trờng Trung học cơ sở Xuân Tín
13
Giáo án hình học 6
Vẽ đờng thẳng xy. Lấy điểm 0 bất kỳ
trên xy.
a) Chỉ ra và viết tên hai tia đối nhau?
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ?
GV : Gọi HS vẽ hình và trả lời câu GV
a, b
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Vẽ hai tia đối nhau ot và 0t.

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
a) Hai tia đối nhau là : tia 0x và tia 0y.
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm là :
Chung gốc và hai tia tạo thành một đ-
ờng thẳng.
Bài 2 :
Hớng dẫn
a) Các tia trùng nhau là : 0A và 0t ; 0B
và 0t ; (B0 ; BA ; Bt) ; (A0 ; AB ; At)
b) Tia 0t và At không trùng nhau. Vì
không chung gốc.
c) Tia At và Btkhông đối nhau vì
không chung gốc.
d) Điểm 0 nằm giữa A ; B
Dạng 2: Rèn luyện sử dụng ngôn ngữ
Bài 3 :
Điền vào chỗ trống để đợc câu đúng
trong các phát biểu sau :
a) Điểm K nằm trên đờng thẳng xy là
gốc chung của hai tia đối nhau Ky và
Kx.
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và
C thì
Hai tia AB và AC đối nhau.
Hai tia CA và CB trùng nhau.
Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả
các điểm nằm cùng phía với B đối với
A
d) Hai tia đối nhau là


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status