BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
CAO VIỆT PHI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA VÌ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
CAO VIỆT PHI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA VÌ VÀ ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60-85-02
Hà Nội, năm 2015
Người viết
Cao Việt Phi
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa
bàn huyện Ba Vì và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” là do tôi thực hiện.
Những số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu được
trình bày trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Hà Nội, năm 2015
Người viết
Cao Viêt Phi
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VẼ....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... - 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM
VÀ GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU ................................................................... - 5 1.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM ............................................. - 5 1.1.1. Chất thải rắn ................................................................................................ - 5 1.1.2. Nguồn phát sinh, lượng và thành phần CTR ............................................... - 5 1.1.3. Phân loại CTR ............................................................................................. - 9 1.1.4. Hiện trạng quản lý CTR ở Việt Nam......................................................... - 15 1.1.5. Đánh giá hiệu quả quản lý CTR ở Việt Nam ............................................ - 18 1.2 GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU ............................................................... - 19 1.2.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ba Vì ....................................... - 19 -
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CTRSH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ ............................................................................... - 47 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ....................................................................................... - 47 3.1.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................. - 47 3.1.2 Cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ ........................................................ - 48 3.1.3
Cơ sở pháp lý ............................................................................................. - 48 -
3.2 Giải pháp quản lý ................................................................................................. - 50 3.2.1
Tuyên truyền nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về CTRSH ......... - 50 -
3.2.2
Dụng cụ đựng, phân loại CTRSH đối với hộ gia đình, cơ quan và địa điểm
công cộng. .............................................................................................................. - 53 3.2.3
Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý CTRSH................................................. - 54 -
3.2.3.1 Phương tiện, thời gian thu gom vận chuyển CTRSH ............................ - 54 3.2.3.2 Sơ đồ thực hiện các tuyến đường vận chuyển CTRSH ........................ - 55 3.2.3.3 Quy hoạch bãi tập kết của các xã ......................................................... - 56 3.2.3.4 Công tác quản lý .................................................................................... - 57 3.2.4
Đề xuất mô hình quản lý CTR hiệu quả cho địa bàn huyện Ba Vì ........... - 58 -
3.2.4.1 Mô hình quản lý hành chính .................................................................. - 58 3.3 Giải pháp kỹ thuật.............................................................................................. - 61 3.3.1
Quy hoạch tổ hợp bãi xử lý ....................................................................... - 61 -
3.3.2
Đề xuất giải pháp công nghệ - Xây dựng khu liên hơp xử lý CTRSH trên cơ
CTRCN
CTRYT
HTX
HĐND
Khu LHXL CTR
KCN, KCX
NCKH
PTBV
QH
QCVN và TCVN
UBND
Sở TN & MT
TCMT
TNHH
VSMT
Bãi chôn lấp chất thải rắn
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cán bộ công nhân viên
Chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Chất thải rắn hữu cơ
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn y tế
Hợp tác xã
Hội đồng nhân dân
Tỉ lệ phát sinh CTRSH tại các vùng nông thôn Viêt Nam năm 2007
10
Hình 1.2
CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của làng nghề đúc
14
đồng Đại Bái – Bắc Ninh
Hình 1.3
Bản đồ huyện Ba Vì
21
Hình 2.1
Bãi đổ CTRSH tự phát ngay trong làng và góc của một khu chợ cũ tại
32
xã Tòng Bạt – Huyện Ba Vì
Hình 2.2
Hình 2.3
Biểu đồ tỷ lệ thành phần CTRSH huyện Ba Vì
Biểu đồ tỷ lê thành phần CTRSH huyện Ba Vì tại bãi xử lý Xuân Sơn
Tây Đằng – huyện Ba Vì năm 2015
52
Hình 3.2
Xe gom rác tiêu chuẩn tại xã Yên Sở - Hoài Đức
55
Xe gom CTRHC (màu xanh) – Xe gom CTRVC (màu trắng)
Hình 3.3
Bãi trung chuyển CTRSH không có tường rào và mái che tại cánh
56
đồng xã Vật Lại – Ba Vì
Hình 3.4
Bãi trung chuyển CTRSH có tường rào và mái che tại xã Chu Minh –
57
huyện Ba Vì
Hình 3.5
Mô hình quản lý CTRSH hiện tại của huyện Ba Vì
58
Bảng 1.2
Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau
06
Bảng 1.3
Hàm lượng C, H, O, N trong CTR
07
Bảng 1.4
Tổng hợp lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
09
Bảng 1.5
Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025
10
Bảng 1.6
Chất thải điện tử phát sinh ở Việt Nam từ 2002 đến 2006
13
41
Bảng 3.1
Bảng thông số thiết kế nhà máy đốt rác Ba Vì
70
Bảng 3.2
Bảng dự toán các hạng mục công trình của nhà máy
70
Bảng 3.3
Dự toán chi phí đầu tư nhà máy
71
Bảng 3.4
Đánh giá hiệu quả đối với doanh nghiệp của dự án
72
-1MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển đi lên của kinh tế - xã hội, đời sống con người ngày
thiết phải xây dựng một mô hình quản lý và phương pháp xử lý hiệu quả phù hợp với thực
tế. Do vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn huyện Ba Vì và đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
1.2 Mục đích nghiên cứu
-
Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Ba Vì.
-
Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
CTR sinh hoạt hộ gia đình, CTR thông thường phát sinh từ các cơ sở công cộng, chợ,
nhà hàng, …. thuộc vùng nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa phận huyện Ba Vì
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
1.4.1 Phân tích, tổng hợp số liệu
Điều tra, khảo sát và thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài:
- Các tài liệu, số liệu liên quan đến các xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
huyện Ba Vì.
-3- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của huyện Ba Vì và thành phố Hà Nội.
- Quá trình hình thành và phát triển của các làng xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Điều tra, khảo sát và thu thập các tài liệu, số liệu về thực trạng quản lý CTR, mô
- Khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp về tình hình phân loại, thu gom, vận chuyển và
xử lý CTRSH.
- Khảo sát những tồn tại, các điểm tập kết chưa hợp vệ sinh, rác thải chưa được thu
gom đúng quy định,…tại các địa phương trên địa bàn huyện Ba Vì.
- Làm việc (lấy ý kiến, xin số liệu, tài liệu,…) với dân địa phương và cán bộ phụ trách
cùng các cấp lãnh đạo tại một số xã thuộc huyện Ba Vì.
1.5 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý CTRSH trên địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích nguyên nhân và đưa ra được giải pháp phù hợp cho vấn đề nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả của giải pháp.
- Đưa ra các kiến nghị, ý kiến đóng góp cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.
-5CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM
VÀ GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM
1.1.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn là tất cả các chất thải phát sinh do hoạt động sống của con người và
động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không muốn sử
dụng nữa [19].
1.1.2. Nguồn phát sinh, lượng và thành phần CTR
Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bày tóm tắt trong
Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau
Nguồn phát
sinh
Khu dân cư
Nơi phát sinh
trí, bùn cống rãnh.
Khu công
Công nghiệp xây dựng,
nghiệp
chế tạo, công nghiệp
nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá
chất, nhiệt điện.
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng,
vườn cây ăn quả, nông
trại.
Giấy, nilon, vỏ bao gói, thực phẩm thừa,
lá cây, cành cây, bùn cống rãnh…
Chất thải do quá trình sản xuất công
nghiệp, phế liệu….
Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn
gia súc thừa hay hư hỏng, rơm rạ, chất
thải nguy hại như thuốc sát trùng, phân
bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với
bao bì đựng hoá chất đó.
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993)
a. Thành phần của CTR:
- Thành phần của CTR mô tả các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các dòng chất
thải, mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn theo % khối lượng. Thành phần
CTR có thể là thành phần riêng biệt hoặc thành phần hóa học.
Bảng 1.2: Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau
Hộ gia đình
61,0 - 96,6
1,0 - 19,7
0 - 4,6
0
0 - 10,8
0
0 - 25,0
0 - 36,6
0 - 7,2
0 - 10,2
0
0 - 14,2
0
Phần trăm khối lượng (%)
Nhà hàng
Nhà trường
Khách sạn
23,5 - 75,
79,5 - 100,0
1,5 - 27,5
0 - 2,8
0
0-0,5
0
0
3,5 - 18,9
0 - 6,0
0
-7-
STT
Thành phần
14
15
16
17
18
19
Sành sứ
Cao su mềm
Cao su cứng
Kim loại màu
Xà bần
Styrofoam
Hộ gia đình
0 - 10,5
0
0 - 2,8
0 - 3,3
0 - 9,3
0 - 1,3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thành phần
Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Cao su
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Bụi, tro, gạch
Carbon
Hydro
48.00
3.50
4.40
0.30
5.00
0.20
22.80
10.00
31.20
4.60
2.45
0.15
2.00
10.00
11.6
10.0
10.00
0.40
38.0
3.40
4.50
0.30
42.7
0.20
1.50
0.10
2.00
0.50
68.00
0.20
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Oxy
- Có độc tính (Đ): bao gồm
+ Độc tính cấp: các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có
hại cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ hoặc
mãn tính, kể cả gây ung thư do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.
-9+ Độc tính sinh thái (ĐS): các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ
từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và (hay) tác hại đến các hệ sinh vật.
1.1.3. Phân loại CTR
Việc phân loại CTR có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Nếu phân chia theo
nguồn gốc phát sinh, có thể chia ra CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR nông thôn,
nông nghiệp và làng nghề, CTR công nghiệp, CTR y tế. Mặt khác, nếu phân chia theo
tính chất độc hại của CTR thì chia ra làm 2 loại: CTR nguy hại và CTR thông thường.
Với mỗi cách phân loại khác nhau, sẽ có những đặc điểm khác nhau về lượng và thành
phần CTR. Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh Quá trình phát sinh CTR gắn
liền với quá trình sản xuất, mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất đều tạo ra CTR, từ khâu
khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra sản phẩm phục vụ người tiêu dùng .
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại khu vực đô thị và
các KCN; ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống kê một cách
đầy đủ (chẳng hạn như lượng rơm, rạ thải bỏ từ sản xuất nông nghiệp). Trên phạm vi toàn
quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 - 200%,
CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp tăng 181% , và còn tiếp tục gia
tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối
lượng CTR phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm, phát sinh CTR nhiều nhất là ở các
đô thị và khu vực công nghiệp. Theo thống kê các năm gần đây, khoảng 42 - 46% lượng
CTR phát sinh là từ các đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp; số còn lại là CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ.
Bảng 1.4 Tổng hợp lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
Chất thải
tiếp tục tăng lên tương ứng với các con số 50,8% và 22,1 % .
Bảng 1.5 Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025
Stt
1
2
3
4
Năm
2015
2020
2025
Dân số đô thị (triệu người)
35
44
52
% dân số đô thị so với cả nước
38
45
50
Chỉ số phát sinh CTR đô thị
1,2
1,4
1,6
kg/người/ngày)
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
42.000
61.600
83.200
(tấn/ngày)
- 12 Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm
khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ.
- Chất thải từ các nhà máy xử lý: chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước cấp, nước thải,
nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường
và sức khỏe của cộng đồng. Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;
Các loại kim tiêm, ống tiêm;
Các chi cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, arsen,
xianua….
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
- Các chất thải nguy hại nông nghiệp: là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ
thực vật.
Phân loại chất thải rắn theo tính chất độc hại:
Chất thải rắn thông thường Năm 2009, theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi
trường, lượng CTR thông thường phát sinh trong cả nước vào khoảng 28 triệu tấn/năm,
trong đó, CTR công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, CTR sinh hoạt vào
khoảng 19 triệu tấn/năm, CTR y tế thông thường vào khoảng 2,12 triệu tấn/năm. Chất thải
nguy hại Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức ép rất
- 13 lớn đối với công tác BVMT. Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượng CTNH phát sinh
vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìn tấn vào năm 2010. Nhưng thực
tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnh thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các
địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn. Năm 2009, lượng CTNH được thu gom,
222,977
261,542
308,076
364,684
Máy tính Điện thoại Tủ lạnh
Điều hòa
Máy
(PC)
di động
không khí
giặt
62,771
80,912
112,402
17,778
184,140
77,845
86,467
140,916
24,706
214,271
90,447
103,414
162,262
29,853
249,094
110,123
472,707
194,570
loại hoá phẩm nông nghiệp hiện được lưu giữ có thể hơn 37 nghìn tấn, trong đó có 53%
được lưu giữ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh các kho lưu giữ, theo điều
tra tại 39 tỉnh thành trong cả nước thì có đến hơn 730 nghìn hoá phẩm nông nghiệp không
nhãn mác, bao gồm các chai lọ bằng nhựa, thuỷ tinh hay kim loại. Những hoá phẩm này
- 15 hiện đang thải bỏ không đúng cách hoặc vẫn được sử dụng. Trong hoạt động y tế, lượng
CTR y tế phát sinh hiện vào khoảng 350 tấn/ngày. Chất thải y tế được chia làm 5 loại
gồm: chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ, chất thải hoá học, các bình khí có áp suất và
chất thải sinh hoạt thông thường. CTR y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20 - 25% tổng
lượng phát sinh trong các cơ sở y tế. Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất
tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các
bình áp suất có khả năng cháy nổ.
1.1.4. Hiện trạng quản lý CTR ở Việt Nam
Trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý CTR được các nhà quản lý
quan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh từ
hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinh hoạt). Chính vì vậy, mô hình thu gom, xử lý
khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản. Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu
gom, vận chuyển và xử lý CTR được giao cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND
tỉnh, thành phố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh đường phố là các công nhân quét dọn
và thu gom rác thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực đô thị. Chất thải
sau đó được tập kết và đổ thải tại nơi quy định. Trong giai đoạn tiếp theo, cùng với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành kinh tế bắt đầu được Nhà nước
ưu tiên phát triển. Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành du
lịch, dịch vụ theo đó cũng phát triển mạnh là nguyên nhân phát sinh lượng chất thải ngày
càng lớn của các ngành nêu trên. Đi kèm với quá trình phát sinh về khối lượng là tính phức
tạp, sự nguy hại về tính chất. Công tác quản lý CTR không còn đơn thuần là quản lý CTR
sinh hoạt mà còn bao gồm vấn đề quản lý CTR công nghiệp, xây dựng, y tế, nông nghiệp...
Quá trình phát triển đòi hỏi công tác quản lý CTR phát triển tương ứng về cơ chế,
chính sách, pháp luật và các nguồn lực. Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế đặt ra,