ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐINH THỊ HUỆ CHI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC CẤP TẬP TRUNG CỦA
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Hà,
Bộ môn Công nghệ môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã tận
tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô ở Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và
Môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Xí nghiệp nước Uông Bí, Trung tâm Quan trắc và
Phân tích Môi trườ
ng, Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh và các sở - ban –
ngành có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu trong thời gian
thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đinh Thị Huệ Chi LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Hiện trạng cấp nước trên Thế giới 4
1.1.2 Hiện trạng cấp nước ở Việt Nam 6
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng nước cấp [1] 7
1.3. Ảnh hưởng của chất lượng nước cấp đến đời sống và sức khỏe con người 10
1.3.1 Ảnh hưởng của chất lượng nước đến đời sống con người 10
1.3.2 Ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức khỏe con người 11
1.4. Các phương pháp xử lý nước cấp [1] 11
1.5. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12
1.5.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên [13] 12
1.5.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội [13] 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu 18
2.2. Thời gian và phạm vi nghiên cứu 18
2.2.1. Thời gian nghiên cứu 18
2.2.3. Phạm vi nghiên cứu 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp luận 18
2.3.2: Phương pháp tổng quan tài liệu 19
2.3.3: Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa , lấy mẫu 19
2.3.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 212.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 23
2.3.6. Phương pháp đánh giá phân tích, so sánh 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1. Kết quả điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng nước cấp tập trung thành
phố Uông Bí 24
3.1.1. Hiện trạng nguồn nước đầu vào 24
3.1.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước đầu vào 29
(International Organization for Standardization)
LHQ: Liên hiệp quốc
NCSH: Nước cấp sinh hoạt
NM: Nước mặt
NN: Nước ngầm
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(Organization for Economic Co-operation and Development)
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
QĐ: Quyết
định
SMEWW: Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải
(Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water
SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats (Thách thức)
TCMT: Tổng cục môi trường
TCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
UNESCO: United Nation Educational, Scienetific and Cultural Organisation
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc)
UNICEF: United Nation Children’s Fund (Quỹ nhi đồng liên hợp quốc)
WHO: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
WQI: Water Quality Idex (Chỉ số chất lượng nước) DANH MỤC BẢNG
Bảng 1- 1: Thống kê diện tích và dân số thành phố Uông Bí 16
Bảng 2-1: Danh mục các điểm lấy mẫu nguồn cấp đầu vào 20
Bảng 2- 2: Danh mục các điểm lấy mẫu nguồn cấp đầu ra 21
Bảng 2- 3: Danh mục các phương pháp phân tích mẫu 22
Biểu đồ
Biều đồ 3- 1: Tỷ lệ phân bố lưu lượng cấp của từ
ng nguồn cấp đầu vào 29
Biều đồ 3- 2: Nhiệt độ nước sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 32
Biều đồ 3- 3: Giá trị pH của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 32
Biều đồ 3- 4: Giá trị DO của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 33
Biều đồ 3- 5: Giá trị BOD của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 34
Biều đồ 3- 6: Giá trị COD của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 35
Biều đồ 3- 7: Giá trị amoni của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 35
Bi
ều đồ 3- 8: Giá trị photphat của sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 36
Biều đồ 3- 9: Hàm lượng TSS của nước mặt sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 37
Biều đồ 3- 10: Giá trị độ đục của nước mặt sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 37
Biều đồ 3- 11: Hàm lượng coliform trong nước mặt sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 38
Biều đồ 3- 12: Thang điểm WQI của nước sông Vàng Danh, hồ Yên Lập 41
Biều đồ 3- 13: Giá trị pH của nước ngầm các lỗ
khoan 458, 462, 462A 43
Biều đồ 3- 14: Độ cứng của nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A 44
Biều đồ 3- 15: Hàm lượng tổng các chất rắn hòa tan trong nước ngầm 44
Biều đồ 3- 16: Hàm lượng COD của nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A 45
Biều đồ 3- 17: Hàm lượng amoni trong nước ngầm các 46
Biều đồ 3- 18: Hàm lượng amoni trong nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A.46
Biều đồ 3- 19: Hàm lượng As trong nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A 47Biều đồ 3- 20: Hàm lượng Pb trong nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A 47
Biều đồ 3- 21: Hàm lượng Fe trong nước ngầm các lỗ khoan 458, 462, 462A 47
Biều đồ 3- 22: Giá trị pH của nước cấp đầu ra 56
Biều đồ 3- 23: Độ màu của nước cấp đầu ra 56
ô nhiễm và cạn kiệt, vì
thế con người phải tiến hành xử lý nguồn nước tự nhiên để có đủ số lượng và đảm
bảo chất lượng cung cấp cho nhu cầu hàng ngày của mình. Do đó, vấn đề nước cấp
đang là một trong những vấn đề khó khăn cần giải quyết của nhiều quốc gia trên thế
giới. Đối với tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Uông Bí nói riêng, bên cạnh
công cuộc
đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội địa phương thì nhiệm vụ cung cấp
nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường là nhiệm vụ quan trọng. Tuy nhiên, kinh
tế phát triển kéo theo sự gia tăng dân số, các hoạt động sản xuất công nghiệp diễn ra
mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cao, việc khai thác nguồn nước
không theo quy hoạch tạo nên những tác động lớn đến chất lượng nguồ
n nước, nguy
cơ gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng. Tại thành phố
Uông Bí, nguồn nước cấp sinh hoạt đang có dấu hiệu bị ảnh hưởng xấu bởi các hoạt
động sản xuất công nghiệp như khai thác than, khoáng sản và sự phát triển của dân
2
cư. Hầu hết dân cư ở các phường xã không phải vùng sâu, vùng xa đã được cung
cấp nước bằng đường ống đến tận nhà, còn lại một bộ phận nhỏ sử dụng nước
ngầm. Một số xã vùng sâu sử dụng nước suối, khe và nước ngầm để tự cung tự cấp.
Chất lượng nguồn nước cấp còn nhiều bất cập. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu khoa
học c
ụ thể nào về chất lượng nước cấp thành phố Uông Bí, thông tin về chất lượng
nước cấp mới chỉ thể hiện rời rạc trong các báo cáo kỹ thuật hàng năm của Công ty
thi công cấp nước Quảng Ninh, báo cáo quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng
Ninh và các báo cáo hàng năm của các nghành liên quan. Vì thế, chất lượng nguồn
nước cấp của thành phố Uông Bí đang là vấn đề đang được quan tâm của nhiều cấp,
nghành c
ũng như của địa phương và người dân.
- Nghiên cứu hiện trạng công nghệ xử lý nước cấp của thành phố Uông Bí
- Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cung cấp, phân phối và quản lí nước cấp tập
trung của thành phố Uông Bí.
- Nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp đầu vào
và đầu ra của hệ thống nước cấp tập trung của thành phố Uông Bí
- Đề xuất và lựa chọn các giải pháp đảm bảo chất lượng nước cấp tập trung của
thành phố
Uông Bí. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Hiện trạng cấp nước trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1 Hiện trạng cấp nước trên Thế giới
Tài nguyên nước là tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo, là các nguồn nước mà
con người có thể sử dụng với các mục đích khác nhau như hoạt động sinh hoạt, sản
xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, giải trí và các mục đích khác. Các nguồn
nước thiên nhiên sau khi xử lý được cung cấp cho các nhu cầu sử dụng củ
a con
người gọi là nước cấp. Nước cấp được lấy chủ yếu từ nguồn nước mặt và nước
ngầm, một phần nhỏ lấy từ nước mưa.
Nước mặt là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất, bao gồm: nước sông, nước
suối, nước ao, nước hồ, nước kênh, rạch. Trong đó, nước sông là nước mưa, hơi nước
ngư
ng tụ hoặc một phần nước ngầm tập trung lại thành từng dòng chảy lớn. Đây là
nguồn nước có trữ lượng dồi dào, dễ khai thác. Tuy nhiên, lại là nguồn có lưu lượng,
thành phần chất lượng biến đổi lớn theo mùa và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời
cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước nên có chất lượng tốt và
lưu lượng ổn định.[1]
Từ xa xưa con người đã biết dùng nước phục vụ cho cuộc sống của mình, cho
đến ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều tính năng của nước để phục vụ
cho nhu cầu, cũng như sự phát triển củ
a xã hội loài người. Sự phát triển của các
nghành công nghiệp, nông nghiệp, sự bùng nổ dân số và đô thị hóa càng làm gia
tăng nhu cầu sử dụng nước của con người. Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế
giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp,
50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại
thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia. Thí dụ:
Ở Hoa Kỳ, khoảng
44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9%
cho sinh hoạt và giải trí. Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp,
87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí. [14]. Sự pháp triển
ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới kéo theo nhu cầu về nước
tăng, đặc biệt là nhu cầu dùng nước của các nghành sản xuất công nghiệp như chế
biến thực phẩm, d
ầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất. Sự phát triển trong sản xuất
nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi
hỏi một lượng nước ngày càng cao. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ
mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc
nước ngầm bằng biện pháp thủ
y lợi nhất là vào mùa khô. Sự phát triển của xã hội
6
loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng
tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng
chục đến hàng trăm lần hoặc nhiều hơn.
7
chiếm 30% còn lại. Trên địa bàn cả nước có tổng 420 hệ thống cấp nước với tổng
công xuất thiết kế là 5,9 triệu m
3
/ngày. Trong đó, công suất hoạt động cấp nước là
4,5 triệu m
3
/ngày đạt 77% công suất thiết kế. Tính đến cuối năm 2010, có 18,15
triệu dân đô thị có thể tiếp cận được với nguồn nước sạch. Lượng nước sử dụng
trung bình tại các đô thị là 80-90 lít/người/ngày.đêm. [3]
1.2. Các chỉ tiêu chất lượng nước cấp [1]
a, Độ đục
Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền phù trong nước như đất sét, bùn, chất
hữ
u cơ li ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có
nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.
b, Độ màu (màu sắc)
Màu sắc của nước gây ra bởi lá cây, gỗ, thực vật sống hoặc đã phân hủy dưới
nước, từ các chất bào mòn có nguồn gốc từ đất đá, từ nước thải sinh hoạt, công
nghiệp. màu sắc củ
a nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của các ion có tính kim
khí như sắt, mangan.
c, Độ cứng
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion caxi và magie có
trong nước. Độ cứng của nước chia làm 3 loại: độ cứng tạm thời, độ cứng toàn
phần, độ cứng vĩnh cửu.
c, Giá trị pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới
phân phối nước.
g, Nitrogen-Nitrit (N-NO
2
-
)
Nitrit là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các
chất đạm hữu cơ. Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của
nitrogen nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ. Trong các
hệ thống xử lý hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của vi
sinh vật. Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống
ăn mòn. Tuy nhiên trong nướ
c uống, nitrit không được vượt quá 0,1 mg/l.
h, Nitrogen – Nitrat (N-NO
3
-
)
Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai đoạn
sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học. Ở lớp nước mặt thường gặp nitrat ở dạng
vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng cao. Nếu nước
uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em. Do đó trong nguồn
nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6 mg/l.
i, Ammoniac (N-NH
4
+
)
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nước. Sự hiện diện của amoniac trong nước
mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi sinh vật
trong điều kiện yếm khí. Đây cũng là một chất thường dùng trong khâu khử trùng
nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn chloramines
hoạt động của con người và kiểm tra hậu quả của việc xử lý nước thải.
n, Nhu cầu oxy hóa học(COD)
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy tương đương của các cấu trúc hữu cơ
trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh. Đây là một
phương pháp xác định vừa nhanh chóng vừa quan trọng để khảo sát các thông số
của dòng nước, đặc biệt trong các công trình xử lý nước.
p, Nhu cầu oxy sinh hóa(BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) được xác định dựa trên kinh nghiệm phân tích
đã được tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệp chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ
giữa nhu cầu oxy đối với hoạt động sinh học hiếu khí trong nước hoặc dòng chảy
bị ô nhiễm.
10
o, Fecal coliform (Coliform có nguồn gốc từ phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm
phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 37
0
C với
sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.
q, Escherichia Coli (E.Coli)
Escherichia Coli, thường được gọi là E.Coli hay trực khuẩn đại tràng, thường
sống trong ruột người và một số động vật. E.Coli đặc hiệu cho nguồn gốc phân,
luôn hiện diện trong phân của người và động vật, chim với số lượng lớn. Sự có mặt
của E.Coli vượt quá giới hạn cho phép đã chứng tỏ sự ô nhiễm về
chỉ tiêu này. Đây
được xem là chỉ tiêu phản ánh khả năng tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh trong
đường ruột như tiêu chảy, lị…
1.3. Ảnh hưởng của chất lượng nước cấp đến đời sống và sức khỏe con người
1.3.2 Ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức khỏe con người
Việc cung cấp nước sạch và đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt là mục tiêu
quan tâm hàng đầu không chỉ ở từng địa phương, từng quốc gia mà là của cả thế
giới. Mặc dù, tổng khối lượng nước trên toàn thế giới là 1,38 tỉ km
3
nhưng chỉ có
0,3 % khối lượng nước (tương đương với 3,6 triệu km
3
) trên thế giới có thể sử dụng
là nước sinh hoạt. Thiếu nước sạch đã cướp đi sinh mạng của khoảng 700.000 trẻ
em Châu Phi mỗi năm và việc cung cấp nước sạch sẽ là một trong những thử thách
lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây. Liên hiệp quốc đưa ra một báo
cáo thứ hai về nguồn nước thế giới nêu rõ là khoảng một phần năm dân s
ố thế giới,
tức chừng một tỷ mốt người, không được tiếp cận nguồn nước uống an toàn và 40%
không được sử dụng các điều kiện vệ sinh cơ bản. Theo một nghiên cứu của WHO
và UNICEF, số lượng cư dân đô thị không được tiếp cận với các nguồn nước được
cải thiện trong thực tế đã tăng từ 113 triệu vào năm 1990 (5% tổ
ng dân số đô thị)
đến 173 triệu vào năm 2000 (6% tổng dân số đô thị ) [16]. Ở nhiều thành phố của
các nước thứ ba, nơi điều kiện sống nghèo nàn, khó tiếp cận đủ nước và vệ sinh môi
trường kém là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe đối với những người
dân đô thị nghèo, những người thường xuyên là nguồn lao động tạo ra sự giàu có
của thành ph
ố [18]. Ví dụ, 85% dân số đô thị của Ấn Độ có thể tiếp cận với nước
uống nhưng chỉ có 20% nước đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn sức khỏe và tối thiểu.
Người ta ước tính rằng vào năm 2050, một nửa dân số của Ấn Độ sẽ được sống
trong các khu đô thị và sẽ phải đối mặt với vấn đề nước cấp [20]
1.4.
Các phương pháp xử lý nước cấp [1]
1.5. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.5.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên [13]
a, Vị trí địa lý
Thành phố Uông Bí nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ninh. Địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Lục Ngạn (tỉnh Bắc Giang): ranh giới là dãy núi cao
Yên Tử - Bảo Đài,
- Phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên (thành phố Hải Phòng): ranh giới là
sông Đá Bạc
13
- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và huyện Yên Hưng (tỉnh Quảng Ninh):
ranh giới là núi Bình Hương và núi Đèo San.
- Phía Tây giáp huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh)
Toạ độ từ 20
0
58’ đến 21
0
9’ vĩ độ Bắc và từ 106
0
41’ đến 106
0
52’ kinh độ Đông,
cách Hà Nội 120km, cách thành phố Hạ Long 40km. .
Uông Bí nằm cách Thủ đô Hà Nội 130 km, cách thành phố Hải Dương 60
km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 30 km, cách thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh 45 km;
Hình 1- 1: Sơ đồ vị trí thành phố Uông Bí
b, Đặc điểm địa chất , địa hình
khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí
hậu miền duyên hải.
Dãy núi Bình Hương với độ cao 384 – 358 m nằm gi
ữa vùng núi Yên Tử và núi
Bảo Đài đã tạo nên dải thung lũng dài, hẹp và vùng đất thấp làm cho khí hậu Uông
Bí phân thành nhiều tiểu vùng khác nhau: vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí
hậu miền núi lạnh và mưa vừa; vùng núi cao dọc đường 18B có khí hậu thung lũng,
ít mưa, mùa hè nóng, mùa đông lạnh; vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và
phía Bắc đường 18A kéo dài đến hạ lưu sông Đá Bạc có tích chất khí hậu miền
duyên hải.
15
Nhiệt độ trung bình năm là 22,2
0
C. Mùa hè nhiệt độ trung bình 22 – 30
0
C, cao
nhất 34 – 36
0
C. Mùa đông nhiệt độ trung bình 17 – 20
0
C, thấp nhất 10 – 12
0
C. Số
giờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình số
ngày nămg trong tháng là 24 ngày.
Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600mm, cao nhất 2.200mm. Mưa thường
tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, chiếm tới 60% lượng mưa cả năm. Lượng
mua trung bình giữa các tháng trong năm là 133,3mm, số ngày có mưa trung bình