Đánh giá mức độ ô nhiễm hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà và đề xuất giải pháp làm giảm ô nhiễm trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay - Pdf 27



LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài Luận văn này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt
tình của Thầy Cô, cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa, cùng toàn thể quý Thầy, Cô khoa Kỹ thuật tài nguyên nước Trường Đại Học
Thủy Lợi đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích và những bài học kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian em họ
c tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Lê Thị Nguyên và Thầy TS
Nguyễn Việt Anh đã định hướng đề tài và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian
thực hiện khóa luận.
Sau cuối em xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã đã hỗ trợ, động viên trong
suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành khóa luận.
Khóa luận này như một trong những thành quả đúc k
ết trong suốt hai năm
học trên ghế giảng đường. Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù đã rất cố gắng
song cũng không tránh khỏi nhưng thiếu sót. Chính vì vậy, em rất mong sự góp ý bổ
sung từ Quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Học viên thực hiện
Nguyễn Viết Huy
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH
CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan tình hình ô nhiễm trên các hệ thống thủy lợi 4
1.1.1 Các nguồn chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước 4
1.1.2. Tình hình ô nhiễm nước mặt trên một số hệ thống thủy lợi ở nước ta 7
1.1.3 Ảnh hưởng ô nhiễm nguồn nước đến phát triển kinh tế xã hội 14
1.1.4. Các nghiên cứu có liên quan
đến đề tài . 15
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
1.2.3. Tài nguyên nước của hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà 29
1.3. Tình hình môi trường chung của hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà 32
1.3.1 Chất lượng nước mặt của hệ thống thủy lợi 32
1.3.2. Nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm chất lượng nước 33
1.3.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đến sự phát triển kinh tế xã hội 36
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG II: MẠNG LƯỚI KHẢO SÁT – CHẾ ĐỘ LẤY MẪU – PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH – CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM 39
2.1. Mạng lưới khảo sát chất lượng nước trong hệ thống 39
2.1.1 Các nguyên tắc lựa chọn vị trí điều tra quan trắc 39
2.1.2 Phạ
m vi điều tra phân tích chất lượng nước. 41
2.2. Chế độ lấy mẫu – kỹ thuật lấy mẫu 43
2.2.1 Chế độ lấy mẫu. 43
2.2.1. Kỹ thuật trong công tác lấy mẫu 43
2.3. Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích 44
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 - Nhiệt độ trung bình tháng, năm các trạm khí tượng khu vực Bắc Nam Hà 30
Bảng 1.2 - Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm các trạm Khí tượng - đơn vị :% 30
Bảng 1.3 - Tốc độ gió trung bình tháng , năm các trạm khí tượng - Đơn vị: m/s 31
Bảng 1.4 - Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 35
Bảng 1.5 : Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà
trung bình trong ngày 35
Bảng 1.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan đến ô nhiễm nước (số ca/100.000 người) 37
Bảng 2.1: Vị trí điều tra khảo sát chất lượng nước và nguồn gây ô nhiễm nước hệ
thống thủy lợi Bắc Nam Hà 41
Bảng 2.2: Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý hoá, vi sinh 45
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt 91
Bảng 4.2 : Vị trí các trạm giám sát chất lượng nước hệ thống thủy nông B
ắc Nam Hà 100
Bảng 4.3. Tần suất lấy mẫu và chỉ tiêu giám sát chất lượng nước 101
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Bản đồ hành chính hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà 17
Hình 2.1: Bản đồ vị trí điều tra, khảo sát chất lượng nước năm 2012 40
Hình 3.6 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu DO

tháng 3 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 48
Hình 3.7: Diễn biến trung bình chỉ tiêu DO


Hình3.16: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform

tháng 3 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 51
Hình 3.17: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform tháng 4 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 51
Hình 3.20 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu pH

- tháng 3 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 52Hình 3.21: Diễn biến trung bình chỉ tiêu pH

tháng 4 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 52
Hình 3.22 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Cl

- tháng 3 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 53
Hình 3.23 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Cl

- tháng 4 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 53
Hình 3.24: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Tổng CRLL

tháng 3 khu vực trạm bơm
năm 2010-2013 53
Hình 3.25 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Tổng CRLL


Hình 3.33 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu As tháng 4 khu vực nội động năm 2010-
2013 56
Hình 3.34: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe

tháng 3 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 56
Hình 3.35 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe

tháng 4 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 56Hình 3.36 :Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform

tháng 3 khu vực nội đồng năm
2010-2013 57
Hình 3.37 :Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform

tháng 4 khu vực nội đồng năm
2010-2013 57
Hình 3.38: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fecal Coliform

tháng 3 khu vực nội đồng
năm 2010-2013 58
Hình 3.39 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fecal Coliform

tháng 4 khu vực nội đồng
năm 2010-2013 58
Hình 3.40 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu pH


Hình 3.50: Diễn biến trung bình chỉ tiêu COD tháng 7 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 62Hình 3.51: Diễn biến trung bình chỉ tiêu COD tháng 11 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 62
Hình 3.52 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu As tháng 7 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 62
Hình 3.53 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu As tháng 11 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 62
Hình 3.54 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe tháng 7 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 63
Hình 3.55 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe tháng 11 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 63
Hình 3.56: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform tháng 7 khu vực trạm bơm nă
m
2010-2013 64
Hình 3.57 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform tháng 11 khu vực trạm bơm
năm 2010-2013 64
Hình 3.58 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fcal Coliform tháng 7 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 64
Hình 3.59 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fcal Colifor tháng 11 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 64
Hình 3.60 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu PH tháng 7 khu vực trạm bơm năm 2010-
2013 65
Hình 3.61 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu PH tháng 11 khu vực trạm bơm năm
2010-2013 65
Hình 3.62 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu Cl- tháng 7 khu vực trạm b
ơm năm 2010-
2013 65

tháng 11 khu vực nội đồng năm
2010-2013 68
Hình 3.70 : Diễn biến trung bình chỉ tiêu As

tháng 7 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 68
Hình 3.71: Diễn biến trung bình chỉ tiêu As tháng 11 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 68
Hình 3.74: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe

tháng 7 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 69
Hình 3.75: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fe

tháng 11 khu vực nội đồng năm 2010-
2013 69
Hình 3.76: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform

tháng 7 khu vực nội đồng năm
2010-2013 70
Hình 3.77: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Coliform

tháng 11 khu vực nội đồng năm
2010-2013 70
Hình 3.78: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fecal Coliform

tháng 7 khu vực nội đồng
năm 2010-2013 70
Hình 3.79: Diễn biến trung bình chỉ tiêu Fecal Coliform


Hình 3.89: Diễn biến TB As theo mùa mưa và mùa khô năm ( 2010-2013 ) 76
Hình 3.90: Diễn biến Fe theo mùa mưa và mùa khô năm ( 2010-2013 ) 76
Hình 3.91: Diễn biến TB Coliform theo mùa mưa và mùa khô năm ( 2010-2013) 77
Hình 3.92: Diễn biến TB Cl
-
theo mùa mưa và mùa khô năm ( 2010-2013) 78
Hình 3.93: Diễn biến pH theo mùa mưa và mùa khô năm ( 2010-2013 ) 78
Hình 4.1. Bảng đồ phân vùng ô nhiễm của khu vực nghiên cứu 83
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống BASTAFAT-F 90
Hình 4.3 : Sơ đồ công nghệ hệ thống BASTAFAT-F 93
Hình 4.16. Sơ đồ mô hình xử lý rác thải sinh hoạt 94DANH MỤC VIẾT TẮT VN : Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
CTR : Chất thải rắn
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
XLNT : Xử lý nước thải
BQL : Ban quản lý
CN-TB : Công nghệ - Thiết bị
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây chất lượng nước của các hệ thống thủy lợi ở Việt Nam
đã được quan tâm đánh giá xem xét bởi vì hiện nay vấn đề ô nhiễm chất lượng nước
của nhiều hệ thống thủy lợi ở nước ta là rất đáng lo ngại. Những kết quả điều tra

dệt và chế biến thức ăn gia súc, sản xuất bia
Hệ thống được bao quanh bởi các sông lớn và một số sông trong nội địa của hệ
thống khá phức tạp, bao gồm sông Hồng, sông Đáy, sông Đào, sông Châu Giang, sông
Sắt và sông Lấp - Châu Giang. Đây là hệ thống thủy lợi liên tỉnh gồm Nam Định và Hà
Nam nên việc điều hành trong qu
ản lí, khai thác, cũng có phần khó khăn.
Mặt khác, các hệ thống này lấy nước chủ yếu từ các sông lớn đang chịu nhiều
ảnh hưởng khác nhau từ các nguồn ô nhiễm từ sinh hoạt đô thị, nước mặt từ cửa
sông, là đoạn cuối hạ lưu của các sông như sông Hồng, sông Đáy và sông Đào, Hệ
thống thủy lợi Bắc Nam Hà, qua hàng chục năm hoạt động hệ th
ống này đã nhiều
lần được tu bổ nâng cấp, gần đây nhất là cuối những năm 1990. Tuy vậy vẫn còn
nhiều bất cập, nhất là các vấn đề liên quan đến chất lượng nước mà đến nay chưa
được đánh giá đúng.
Hiện nay hệ thống đang bị ô nhiễm khá nhiều khu vực, hơn nữa nhiều khu
công nghiệp, đô thị hóa đang phát triển rất nhanh chóng. Vì vậy việ
c nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá mức độ ô nhiễm hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà và đề xuất giải
pháp làm giảm thiểu ô nhiễm trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện
nay” là có tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước và nguyên nhân gây ô nhiễm nước của hệ thống.
- Xác định các vùng nhạy cảm và cảnh báo các nguy cơ gây ô nhiễm nước từ đó đề
xuất các giải pháp quản lý chất lượng nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm trong điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Mạng lưới khảo sát, chế độ lấy mẫu, phương pháp phân tích và cơ sở đánh giá
mức độ ô nhiễm nước
3

của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên
độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm
đa dạng sinh vật trong nước, giảm giá
trị sử dụng của nước.
Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước có thể kể đến như sau:
1.1.1.1. Nước thải sinh hoạt
Quá trình đô thị hoá tại VN diễn ra rất nhanh. Những đô thị lớn tại VN như Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nước rất nặng nề. Đô thị
ngày càng phình ra tại VN, nhưng cơ
sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng, đặc
biệt là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại VN vô cùng thô sơ.
Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam (VACNE), nước thải
sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên nhân
chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng càng ngày càng
xấu đi. Ước tính, hiện chỉ có khoảng 6% lượng nước thả
i đô thị được xử lý.
Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá khiến luồng di cư đổ về đô thị.
Song việc thu gom, xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt lại không được để ý. Theo
đánh giá VN trong vòng ít nhất là 10-15 năm nữa sẽ còn phải hứng chịu các tác
động nặng nề do nước thải sinh hoạt không được xử lý.
Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố
hồi đầu
năm 2010 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 người tử vong do điều kiện
nước sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn
5

80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước. Người dân ở cả
nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường
nước đang ngày một ô nhiễm trầm trọng. Hình ảnh nước thải sinh hoạt của người
dân thải trực tiếp ra kênh mương ở hình 1.1, phụ lục 1.

nghề truyền thống. Trên thực tế hầu hết các cơ sở
sản xuất nhỏ của làng nghề vẫn
6

nằm xen lẫn khu dân cư hoặc tập trung thành cụm, nhưng không có ranh giới rõ rệt
giữa khu sản xuất và khu sinh hoạt tại cơ sở, công nghệ thì lạc hậu, thủ công, thiết
bị cũ chắp vá, thiếu đồng bộ. Từ các tồn tại trên dẫn đến năng suất, chất lượng sản
phẩm rất yếu kém, đặc biệt do các cơ sở sản xuất còn hoạt động theo hướ
ng phân
tán, tự phát, quy mô nhỏ đã dẫn đến khó khăn trong việc tổ chức quản lý chất thải
(xử lý thu gom) để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Theo kết quả điều tra, khảo sát mới đây nhất mà Bộ Khoa học - Công nghệ công bố
cho thấy 100% mẫu nước thải, thậm chí cả nước mặt, nước ngầm ở các làng nghề
đều vượt các tiêu chuẩn cho phép. Tỷ lệ người dân làng ngh
ề mắc bệnh cao hơn ở
các làng thuần nông, thường gặp ở các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường
ruột, bệnh ngoài da. Tại một số làng nghề đặc thù, xuất hiện các bệnh nguy hiểm
như ung thư, quái thai, nhiễm độc kim loại nặng. Nhiều dòng sông chảy qua các
làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm nặng; nhiều ruộng lúa cây trồng bị giảm năng
su
ất do ô nhiễm không khí từ làng nghề. Hình ảnh nước thải làng nghề thải trực tiếp
ra sông giới thiệu ở hình 1.4, phụ lục 1.
1.1.1.5. Chất thải rắn (các nguồn rác thải)
Các KCN mới do được đầu tư công nghệ hiện đại, hệ thống xử lý khí thải
đồng bộ trước khi xả thải ra môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
không khí tại các KCN này đã được cải thiện mộ
t cách rõ rệt. Thống kê cho thấy,
năm 2011 mỗi ngày các KCN nước ta thải ra khoảng 8000 tấn chất thải rắn (CTR),
tương đương khoảng ba triệu tấn một năm. Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên
cùng với việc gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN, nếu như tính trung bình cả nước, năm

lợi ở vùng Bắc Bộ với diện tích canh tác gần 135.00 ha thuộc các tỉnh Hải Dương,
Hưng Yên, Bắc Ninh và một phầ
n diện tích của thành phố Hà Nội. Hệ thống thuỷ
lợi Bắc Hưng Hải có nhiệm vụ tưới, tiêu và tạo nguồn cho cấp nước sinh hoạt, công
nghiệp và sản xuất của các làng nghề trong khu vực hưởng lợi. Cùng với quá trình
hiện đại hoá và phát triển dân số ở khu vực nông thôn, nguồn gây ô nhiễm trên lưu
vực Hệ thống Bắc Hưng Hải ngày càng đa dạng và nhiều nơi đã bị ô nhiễm đến
mức báo động.
Theo số liệu quan trắc chất lượng nước trong hệ thống Bắc Hưng Hải do Viện
Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam thực hiện từ năm 2003 đến nay, tại 40 điểm quan trắc
8

trong hệ thống hàm lượng các chất ô nhiễm đều lớn hơn so với mẫu nước tại cống
Xuân Quan (nước nguồn vào hệ thống). Tại sông Cầu Bây, trạm bơm Bình Hàn và
trạm bơm An Vũ có hàm lượng các chất hữu cơ tính theo COD vượt tiêu chuẩn cấp
nước cho nông nghiệp. Đây là những vị trí bị ảnh hưởng rất lớn của chất thải đô thị,
khu công nghiệp và các làng nghề. T
ại 25/40 vị trí quan trắc trong hệ thống đều
phát hiện thấy hàm lượng NO
2


là sản phẩm của quá trình phân huỷ của các chất
hữu cơ chứa đạm vượt tiêu chuẩn nước dùng cho nông nghiệp.
Tổng hợp số liệu các lần quan trắc cho thấy hàm lượng các chất vô cơ chênh
lệch giữa mùa mưa và mùa khô rất lớn và có xu hướng tăng cao trong mùa mưa,
nguyên nhân chủ yếu của sự biến thiên này là do ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ
phân huỷ chất hữ
u cơ; tại hầu hết các vị trí trong hệ thống đều có hàm lượng
Coliforms tổng số cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép như tại vị trí cống

ồm sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Tào Khê, kênh tiêu
đường 16, ngòi Kim Đôi, kênh tiêu Trịnh Xá…., hướng tiêu chính là ra sông Cầu
qua cửa Đặng Xá, Vạn An và sông Đuống bằng bơm động lực.
Chất lượng nước hệ thống Bắc Đuống đang trong tình trạng bị suy thoái
nghiêm trọng, mức độ ô nhiễm tập trung tại nhiều vị trí trên sông Ngũ Huyện Khê
và một số vị trí trên hệ thống kênh mương.
Theo thời gian mức độ ô nhiễm trên sông t
ăng hơn về mùa khô và giảm hơn
về mùa mưa. Ngoài ra mức độ ô nhiễm bẩn trên sông còn phụ thuộc vào các yếu tố
khác như vận hành và các hoạt động khác trên lưu vực. do những biến động bất
thường vủa thời tiết khí hậu…
Tác nhân gây ô nhiễm chính gây suy thoái chất lượng nước hệ thống thủy lợi
Bắc Đuống là do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội với tốc
độ rất nhanh mà
không chú trọng đến bảo vệ nguồn nước và môi trường nói chung. Nước thải và
chất thải rắn không được xử lý từ các làng nghề dọc sông Ngũ Huyện Khê, các khu
nghiệp mới đang hình thành trong tỉnh Bắc Ninh và nguồn nước thải sinh hoạt của
khu dân cư tất cả đều được tiêu thoát chính qua hệ thống thủy lợi Bắc Đuống làm
cho hệ thống bị bồi lắp thu h
ẹp và trở nên quá tải.
Sự đô thị hóa của thành phố Bắc Ninh và các huyện thị lân cận đã san lấp các
vực nước vốn đã rất hiếm trong vùng, gây cản trở quá trình tiêu thoát chung trong
khu vực biến hệ thống thủy lợi Bắc Đuống thành hệ thống tiêu chung của khu vực.
1.1.2.3. Hệ thống thuỷ lợi sông Nhuệ
Hệ thống thuỷ nông sông Nhuệ là một hệ thống có trục ch
ảy Bắc Nam,
10

nguồn nước lấy từ sông Hồng vào sông Nhuệ qua cống Liên Mạc và nối với sông
Đáy. Đi qua địa phân 2 tỉnh Hà Nam, Hà Tây và thủ đô Hà Nội, sông Nhuệ nhận

3
-
hay nhóm vi khuẩn như: Coliform, Fecal. Coliform. Chất
lượng nước sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng là do tiếp nhận nước thải từ các nguồn thải
trực tiếp và gián tiếp sau:
Sông Đăm nhận toàn bộ nước thải từ hoạt động nông nghiệp, sản xuất của khu
vực huyện Đan Phượng.
Kênh Xuân La: nhận một phần nước thải từ khu vực huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ.
Kênh Phú Đô: nh
ận nước thải tập trung huyện Từ Liêm và toàn bộ khu vực
chung cư Mỹ Đình
11

Sông Cầu Ngà nhận toàn bộ nước thải từ các hoạt động sản xuất của khu vực
huyện Hoài Đức và các cơ sở sản xuất tiểu thu công nghiệp tại khu vực Cầu Ngà.
Sông Tô Lịch tại đập Thanh Liệt là điểm xả lớn nhất vào sông Nhuệ do nó
nhận nước toàn bộ từ sông Tô Lịch (bao gồm cả sông Lừ) và một phần lượng nước
thải từ sông Kim Ngưu (bao g
ồm cả sông Sét). Các chất gây ô nhiễm tại đây rất cao
như BOD trung bình: 78.13 mg/l, COD trung bình: 123.62 mg/l, Coliform trung
bình: 155000 Coli/100ml, NH4+ trung bình: 1.585 mg/l. Hiện nay theo văn bản ký
kết giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam trong thời gian từ hàng năm từ tháng 11
năm trước đến tháng 4 năm sau thành phố Hà Nội không xả nước thải vào sông
Nhuệ mà xả vào hệ thống hồ Yên Sở và bơm ra sông Hồng tuy nhiên trên thực tế
tình trạng xả nước thải từ đập Thanh Liệt vào sông Nhu
ệ vẫn xảy ra gây nên tình
trạng ô nhiễm trên hệ thống sông Nhuệ.
Ngoài ra trên lưu vực sông Nhuệ có một số các làng nghề đặc biệt tại tỉnh Hà
Tây cũ đã gây ô nhiễm đến chất lượng nước sông Nhuệ nhiều nhất như chế biến
lương thực thực phẩm gồm có: Hoà Khê Hạ - Bạch Hạ huyện Phú Xuyên, làng làm

trầm trọng hơn. Tuy nhiên trong thực tế, hai nguyên nhân chính gây ô nhiễm và cạn
kiệt trên hệ thống là:
Lượng n
ước trên hệ thống giảm thấp do mực nước thượng lưu cống Liên Mạc
ngày càng bị hạ thấp xuống khả năng lấy nước của Liên Mạc vào hệ thống xuống
thấp không đảm bảo lượng nước cấp trong hệ thống cũng như khả năng pha loãng
và tự làm sạch của hệ thống trong mùa kiệt. Vào mùa lũ thường xuất hiện vào trong
khoảng từ tháng 7 đến tháng 9 cống Liên Mạc thường đóng khi mực nước sông
Hồng lên trên báo động I, đây cũng là một lý do dẫn đến tình trạng cạn kiệt và ô
nhiễm trong hệ thống vào mùa lũ.
Trên địa bàn (Hà Tây cũ) nay là Hà Nội đang là khu vực kinh tế năng động,
phát triển kinh tế mạnh tuy nhiên đi kèm với đó nước thải không được xử lý tăng lên
và đổ vào hệ thống là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm trên hệ thố
ng.
1.1.2.4. Hệ thống thủy lợi sông Cầu
Trên lưu vực sông Cầu, các hoạt động kinh tế rất đa dạng, sự phân bố các
13

ngành cũng khác nhau. Mỗi loại hình hoạt động thải ra một lượng thải với mức độ
cũng khác nhau và đều thải trực tiếp hay gián tiếp vào sông Cầu chưa qua xử lý
hoặc xử lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định, đó là nguyên nhân chủ yếu gây ô
nhiễm nguồn nước. Các nguồn thải chủ yếu vào sông Cầu gồm:
- Nguồn thải công nghiệp;
- Nguồn thải nông nghiệp
- Nguồn th
ải sinh hoạt
Theo kết quả điều tra khảo sát của các Sở KHCN&MT 6 tỉnh lưu vực sông
Cầu và các cơ quan nghiên cứu môi trường như Trung tâm Nghiên cứu, Đào tạo và
Tư vấn Môi trường (Viện Cơ học), Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Không khí
và Nước (Viện Khí tượng Thủy văn) cho thấy chất lượng nước sông Cầu đã bị suy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status