Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của thái lan và malaysia sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bài học cho việt nam tt - Pdf 65

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG THÀNH CHUNG

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA
THÁI LAN VÀ MALAYSIA SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ
TOÀN CẦU VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI - 2020


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Đinh Công Tuấn
2. TS. Dương Trung Kiên

Phản biện 1: GS.TS. Đỗ Đức Bình

Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Quý Long

Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Văn Dần

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện

nhau. Mỗi chương trình chuyển đổi có những mục tiêu, định hướng hay nội dung
cụ thể riêng khác nhau tùy thuộc vào những khiếm khuyết của bản thân mô hình
đó, vào điều kiện (thuận, nghịch) kinh tế, chính trị và xã hội cụ thể của mỗi quốc
gia. Thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở cả Malaysia và Thái Lan
sau khủng hoảng đã đạt được những thành tựu nhất định về tốc độ và chất lượng
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
của Malaysia và Thái Lan được đánh giá là có nhiều yếu tố chưa thành công,
trong đó quan trọng nhất là quá trình chuyển đổi từ mô hình tăng trưởng kinh tế
1


theo chiều rộng sang chiều sâu ở các nước này được tiến hành để đạt tăng trưởng
nhanh bằng mọi giá kéo theo những hệ lụy về xã hội, môi trường và thậm chí kéo
theo những bất ổn kinh tế vĩ mô. Đồng thời, đằng sau những khác biệt, những
điểm đặc thù của mỗi Chương trình quốc gia về chuyển đổi mô hình tăng trưởng
kinh tế của hai nước, có những điểm chung rất căn bản thể hiện xu hướng đổi
mới mô hình tăng trưởng kinh tế chung của thế giới và khu vực. Do đó, những
bài học rút ra từ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng kinh tế
toàn cầu của các nước này, cả những bài học thành công và chưa thành công, đều
rất hữu ích cho Việt Nam. Việt Nam tuy không nằm trong “tâm bão” của khủng
hoảng kinh tế toàn cầu nhưng nó cũng tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã
hội của đất nước và trong những năm vừa qua, nền kinh tế cũng bộc lộ một số
khiếm khuyết, cho thấy cần chuyển đổi về mô hình tăng trưởng kinh tế.
Trong công cuộc chuyển đổi đó, việc nghiên cứu, học tập những kinh
nghiệm thành công cùng những bài học thất bại của các nước khác – đặc
biệt là những nước cùng chia sẻ ít nhiều những đặc điểm chung về văn hóa,
địa lý, dân tộc trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia là vô
cùng cần thiết đối với Việt Nam. Để giải quyết tốt hơn những vấn đề đặt ra
trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế như: Tại sao phải chuyển đổi
mô hình tăng trưởng kinh tế? Mô hình tăng trưởng kinh tế mà chúng ta

trưởng kinh tế của Thái Lan, Malaysia và Việt Nam sau khủng hoảng kinh
tế toàn cầu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Về nội dung: Luận án giới hạn nội dung nghiên cứu về chuyển đổi mô
hình tăng trưởng kinh tế. Tập trung vào những tác động của khủng hoảng
kinh tế toàn cầu đến mô hình tăng trưởng kinh tế của các nước là đối tượng
nghiên cứu; những điều kiện, nhân tố thúc đẩy, biện pháp chuyển đổi và kết
quả của việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của các nước đó sau
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu chuyển đổi mô hình tăng
trưởng kinh tế tại hai quốc gia lựa chọn là Thái Lan, Malaysia và Việt Nam.
- Về thời gian:Luận án nghiên cứu trong phạm vi thời gian trước, trong
và sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 – 2009 để xác định nguyên nhân,

3


mục đích, các điều kiện và biện pháp chuyển đổi MHTTKT ở Thái Lan,
Malaysia và Việt Nam.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu của luận án
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác-Lênin trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội.
Cách tiếp cận nghiên cứu của luận án là cách tiếp cận nghiên cứu định tính.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
thu thập số liệu: Số liệu sử dụng trong luận án chủ yếu được
khai thác từ các nguồn thứ cấp, đó là các số liệu đã được công bố như Niên giám
thống kê, các báo cáo của các cơ quan có thẩm quyền, sách báo, tạp chí khoa
học… và các tài liệu tham khảo khác.
tổng hợp và xử lý số liệu: Các phương pháp này bao gồm

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có giá trị tham khảo về cơ sở lý luận
và thực tiễn cho những nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tăng trưởng
kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế nói chung và ở các nước
Thái Lan, Malaysia và Việt Nam nói riêng. Đồng thời, góp phần hoàn thiện
thể chế, chính sách chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam,
phục vụ cho nhu cầu phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập.
Ngoài ra, luận án còn là tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy
những vấn đề liên quan đến mô hình tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi mô hình
tăng trưởng kinh tế ở Thái Lan, Malaysia và Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận,... luận án được kết cấu:
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề
của luận án
2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình tăng trưởng kinh tế và
chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
3: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Malaysia và Thái
Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu
4: Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi mô hình
tăng trưởng kinh tế ở Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế
toàn cầu và hàm ý cho Việt Nam

5


Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tài liệu về mô hình tăng trƣởng kinh tế và chuyển đổi
mô hình tăng trƣởng kinh tế
- Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

nước đã được công bố nêu trên đều có giá trị tham khảo, được NCS chọn lọc
kế thừa trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình.
1.3.2. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án
Thứ nhất, có rất ít các công trình nghiên cứu về chuyển đổi MHTTKT
sau KHKTTC ở Thái Lan và Malaysia. Hầu hết các nghiên cứu đề cập đến
hai quốc gia này chỉ như một phần trong nghiên cứu về chuyển đổi
MHTTKT ở khu vực ĐNÁ. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về chủ đề
này chủ yếu tập trung vào các nước ở khu vực Đông Á như Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc như là những điển hình về chuyển đổi MHTTKT thành
công sau KHKTTC. Tuy nhiên, NCS cho rằng việc tập trung nghiên cứu
một cách sâu sắc về chuyển đổi KHKTTC của Thái Lan và Malaysia là hết
sức cần thiết vì các quốc gia này cùng chia sẻ nhiều đặc điểm chung về văn
hóa, địa lý, dân tộc trong khu vực Đông Nam Á với Việt Nam; đồng thời
mặc dù công cuộc chuyển đổi MHTTKT của họ chưa thành công nhưng
cũng sẽ là những bài học giá trị cho Việt Nam trong công cuộc chuyển đổi
MHTTKT.
Thứ hai, ở Việt Nam, mặc dù công cuộc chuyển đổi MHTTKT sau
KHKTTC vẫn đang được thực hiện, tuy nhiên nhìn vào con số thống kê về tốc
độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, tốc độ tăng trưởng vẫn đi theo xu hướng
giảm dần, điều đáng lo hơn cả là chênh lệch về năng suất lao động giữa Việt
Nam với các nước vẫn tiếp tục gia tăng. Mỗi lao động của Việt Nam chỉ có
năng suất bằng 42,3% của Indonesia; 56,7% của Philippines và đặc biệt là chỉ
bằng 87,4% năng suất lao động của Lào [13]. Rõ ràng MHTTKT của Việt Nam
7


hiện vẫn đang không phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế. Do đó, chuyển
đổi MHTTKT vẫn đang là yêu cầu tất yếu khách quan của Việt Nam. Và việc
nghiên cứu về chuyển đổi MHTTKT của Thái Lan và Malaysia để rút ra bài
học kinh nghiệm, hàm ý cho Việt Nam là rất cần thiết.


8


Tốc độ tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng là hai mặt của một vấn đề,
có quan hệ ràng buộc lẫn nhau. TTKT về mặt lượng thường diễn ra trước và
là điều kiện tiền đề để đẩy mạnh, nâng cao chất lượng TTKT. Nâng cao
chất lượng TTKT, tăng trưởng bền vững và hiệu quả, đến lượt nó, góp phần
tạo ra nhiều của cải, thu nhập... lại tạo điều kiện bổ sung nguồn lực cho chu
kỳ sản xuất sau và thúc đẩy việc tăng trưởng về mặt lượng. Trong mỗi giai
đoạn phát triển khác nhau và tùy theo sự lựa chọn mô hình phát triển khác
nhau mà vị trí của mặt số lượng hay chất lượng được đặt ra khác nhau.
2.1.4. Các thành tố của mô hình tăng trưởng kinh tế
Từ những chiều cạnh của khái niệm và trên cơ sở tóm lược các lý thuyết
tăng trưởng kinh tế có thể nhận diện các yếu tố tác động tới tăng trưởng
theo nhiều cách khác nhau. Quan điểm về các nhân tố tác động và nguồn
gốc của TTKT cũng thay đổi theo thời gian, với những xu hướng ngày càng
đầy đủ và rõ ràng hơn về những lực lượng chi phối sự tăng trưởng:
- Có thể chia thành nhóm các yếu tố kinh tế và phi kinh tế.
- Cũng có thể khái quát các yếu tố tác động tới tăng trưởng theo bốn
chiều cạnh của một MHTT. Đó là: (i) Chiều cạnh đầu vào, (ii) chiều cạnh
đầu ra, (iii) chiều cạnh cấu trúc nền kinh tế và (iv) chiều cạnh thể chế.
- Cũng có quan điểm khái quát các cấu phần của MHTTKT bao gồm ba yếu tố
là: Động lực tăng trưởng; các yếu tố đầu vào của TTKT; cơ chế quản lý.
2.1.5. Một số lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế
- Lý thuyết tăng trưởng Cổ điển:
- Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Karl Marx:
- Mô hình tăng trưởng trường phái Keynes:
- Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển:
- Mô hình tăng trưởng nội sinh:



tr ở

tế

Thuật ngữ đổi mới hay chuyển đổi MHTTKT theo nghĩa phổ biến là
việc thay đổi cách thức vận hành nền kinh tế theo chiều hướng tiến bộ. Đó
là quá trình xác lập khung khổ chung hay mô thức chung định hướng vận
hành nền kinh tế trên cơ sở tối ưu hóa các nguồn lực của quốc gia gắn với
một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả, hiện đại, nhằm đạt tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao và bền vững.
Từ chiều cạnh nguồn lực tăng trưởng, chuyển đổi (hay đổi mới)
MHTTKT về bản chất là sự t y đổ


lực từ chủ yếu dự
t



NSLĐ

ích củ tă

tr ở

các tầng lớ dâ

ă

Kinh nghiệm thực tiễn và xu thế quốc tế trong chuyể đổ mô ì



tr ởng kinh tế
Chƣơng 3
CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ Ở MALAYSIA
VÀ THÁI LAN SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TOÀN CẦU
Trong chương này, luận án phân tích thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng
trưởng kinh tế của hai quốc gia ĐNÁ là Malaysia và Thái Lan; làm rõ
10


nguyên nhân khiến cho các nước này phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng
kinh tế sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, những định hướng cơ bản trong
chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và khái quát thực tiễn quá trình
chuyển đổi diễn ra ở các nước này; từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam.
3.1. Chuyển đổi mô hình tăng trƣởng kinh tế ở Malaysia sau khủng
hoảng kinh tế toàn cầu
3.1.1. Những vấn đề đặt ra với mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia
từ sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Thứ nhất, Malaysia mặc dù là một nước đang phát triển tiên tiến có
thành tựu TTKT đầy ấn tượng, song vào đầu thế kỷ XXI cũng đang bị kẹt
trong tình trạng khó khăn chung của kinh tế toàn cầu và đang phải tìm cách
thoát ra khỏi bẫy thu nhập trung bình.
Thứ hai, mặc dù ngay từ trước khi nổ ra KHKTTC, Malaysia đã cố gắng
đa dạng hoá thị trường xuất khẩu nhằm giúp làm giảm bớt tính dễ tổn
thương của nền kinh tế nước này trước các tác động bên ngoài, và gần đây
đã có các chính sách nhằm khai thác triệt để thị trường nội địa, song do quy

từ chính sách dựa vào chủng tộc, ưu tiên cho người gốc Mã Lai sang các
chính sách hành động ưu tiên cho giải quyết vấn đề, đáp ứng nhu cầu, từng
bước tự do hoá nền kinh tế và loại bỏ dần dần sự bảo hộ và can thiệp quá
sâu của Nhà nước, nhằm làm cho kinh tế Malaysia có sức cạnh tranh hơn,
thị trường hơn và thân thiện hơn với nhà đầu tư, có tốc độ tăng trưởng cao
và có chất lượng, và người dân có thu nhập cao hơn; nhằm đạt được tầm
nhìn để biến Malaysia trở thành quốc gia phát triển và có thu nhập cao vào
năm 2020.
3.1.3. Một số chuyển đổi thực tế sau khủng hoảng
Để thực hiện những định hướng chuyển đổi MHTTKT sau KHKTTC,
Malaysia đã thực hiện những điều chỉnh chủ yếu sau:
Thứ nhất, cải cách thể chế kinh tế, nâng cao tính minh bạch.
Thứ hai, điều chỉnh chính sách kinh tế.
Thứ ba, tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, KHCN.
Thứ t

đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế khu vực.
12


3.1.4. Đánh giá về chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Malaysia
Những thành tựu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người cho thấy nền kinh tế
Malaysia đang trong quá trình tăng trưởng mạnh.
- Các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều đạt được
những thành tựu đáng kể.
- Lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải
- Lĩnh vực thương mại đầu tư
Những vấ đề tồn tại: Chương trình chuyển đổi kinh tế (ETP) năm 2009,
nhằm thu hút đầu tư lớn vào Malaysia với mục đích thúc đẩy tăng trưởng GDP

chế người nghèo tiếp cận cơ hội giáo dục và y tế.
Thứ ăm cơ cấu tài chính của Thái Lan cũng là một trở ngại cho tăng
trưởng lâu dài.
Thứ sáu, sức mạnh độc quyền vẫn tồn tại trong các doanh nghiệp Nhà nước,
và có những quy định cấm cạnh tranh đầy đủ ở một số lĩnh vực vực kinh tế
sống còn, nhất là ở các lĩnh vực dịch vụ có giá trị gia tăng cao, như tài chính và
viễn thông. Hậu quả là sự năng động sáng tạo của khu vực kinh doanh, nhất là
các doanh nghiệp tư nhân nhỏ và vừa, không được phát huy tốt.
Thứ bảy, những yếu kém về thể chế cộng với những bất ổn triền miên về
chính trị là trở ngại quan trọng nhất đối với tăng trưởng lâu dài của Thái Lan.
Thứ tám, mặc dù Thái Lan đã rất thành công trong việc đạt được mục
tiêu TTKT nhanh, tăng GDP đầu người, tuy nhiên những thành công đó đã
khiến nước này phải trả những cái giá quá đắt về các vấn đề môi trường,
như ô nhiễm, khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và tàn phá rừng.
3.2.2. Định hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
Việc triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ
Thái Lan cho thấy các giai đoạn phát triển của nền kinh tế được chia thành
3 giai đoạn chính như sau:
- G

đ ạn thứ nhất: Tập trung vào tăng trưởng kinh tế nhanh. Giai

đoạn này kéo dài từ Kế hoạch thứ nhất cho đến hết Kế hoạch thứ 7 (từ năm
1961-1996) với chiến lược chủ yếu là khai thác các nguồn lực tài nguyên và
lao động.
14


-G


phủ Thái Lan đã áp dụng chính sách phát triển cân bằng vùng thông qua

15


việc giải tỏa sự tập trung quá mức các hoạt động kinh tế, thương mại, tài
chính ở Băng Cốc và một số vùng phụ cận.
- Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng
một số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp; Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của nông dân;
Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ
trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho
nông dân….
3.2.4. Đánh giá về chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Thái Lan
Những thành tựu chủ yếu
Thực hiện chuyển đổi MHTTKT sau những tác động của cuộc
KHKTTC, Thái Lan đã đạt được những thành tựu nhất định:
Chuyển đổi MHTTKT đã giúp Thái Lan cải thiện được tình trạng nghèo
đói và có khả năng đáp ứng hầu hết các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
(MDGs).
Chuyển đổi MHTTKT góp phần cải thiện thu nhập của các hộ gia đình,
tạo cho họ có cơ hội đầu tư nhiều hơn để nâng cao chất lượng sống và giáo
dục.
Về tăng trưởng kinh tế, mặc dù giai đoạn 2014 - 2015 bị chậm lại do
những bất ổn chính trị nội bộ; từ năm 2016 đến nay, nền kinh tế Thái Lan
đã có sự phục hồi, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2016 là 3,3% (412 tỉ USD),
năm 2017 là 3,9% (455 tỉ USD) và Quý I/2018 là 4,8%. Lạm phát trong
năm 2016 là 0,2%; 2017 là 0,7% và trong 6 tháng đầu năm 2018 là 1,5%.
Triển vọng kinh tế Thái Lan hiện đang được các định chế tài chính quốc tế
đánh giá tốt, tuy nhiên do tình hình chính trị nội bộ vẫn tiềm ẩn nhiều yếu

17


Chƣơng 4
BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ THỰC TIỄN CHUYỂN ĐỔI MÔ
HÌNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA MALAYSIA VÀ THÁI LAN
SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ HÀM Ý CHO
VIỆT NAM
4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trƣởng
kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Bài học về thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô một cách kịp thời,
đồng bộ và hiệu quả
Bài học về ổn định thị trường tài chính và khôi phục lòng tin của dân
chúng
Bài học về tái cấu trúc nền kinh tế sau khủng hoảng
Bài học về quan tâm sâu sắc đến vấn đề an sinh xã hội
4.2. Hàm ý đối với Việt Nam
4.2.1. Căn cứ khoa học xác định mô hình tăng trưởng kinh tế mới thời kỳ
hậu khủng hoảng ở Việt Nam
- Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và những vấn đề đặt ra đối với TTKT
Việt Nam
- Những nét mới trong bối cảnh quốc tế tác động đến chuyển đổi
MHTTKT Việt Nam
- Những vấn đề đặt ra đối với MHTTKT của Việt Nam sau KHKTTC
+ Tăng trưởng phụ thuộc nhiều hơn vào tăng vốn
+ Ổn định kinh tế vĩ mô chưa vững chắc
+ Hiệu quả đầu tư thấp
+ Năng suất lao động (NSLĐ) thấp và tăng chậm
+ Sức cạnh tranh quốc gia chậm cải thiện
+ Các mục tiêu của cải cách thể chế chưa được chú ý đúng mức

lý kinh tế theo hướng nâng cao trách nhiệm và tính minh bạch; (iv) xây
dựng năng lực sản xuất công nghiệp trở thành nền tảng của TTKT; (v)
TTKT gắn chặt với tiến bộ và công bằng xã hội, tập trung chủ yếu vào nâng
cao phúc lợi dân cư; (vi) gắn chặt TTKT với đảm bảo muc tiêu thân thiện
với môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Nộ d

mô ì



tr ởng

Dựa trên thực tiễn và mục tiêu nghiên cứu; căn cứ theo lộ trình xác định
trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam (trong Chiến lược
19


này, các nội dung về mục tiêu KTXH cũng được đặt ra cho đến năm 2020
và tiếp đó là tầm nhìn đến năm 2030), luận án chia lộ trình thực hiện thành
hai giai đoạn: Giai đoạn 1 từ năm 2011 đến năm 2020, và giai đoạn 2 từ
năm 2021 đến năm 2030.
Nội dung cụ thể và những đề xuất mục tiêu và giải pháp cho mô hình TTKT
chủ yếu trong luận án tập trung cho giai đoạn 2 (2021 - 2030).
MHTT trong giai đoạn này hướng tới mục tiêu bền vững, hiệu quả vì con
người trên cơ sở: (i) Tập trung đầu tư vốn và lào động theo chiều sâu trên phạm
vi toàn nền kinh tế; (ii) phát huy lợi thế cạnh tranh theo ngành, sản phẩm và vùng
động lực được phát triển trong giai đoạn 2011 – 2020; (iii) vận hành thông suốt
cơ chế KTTT và gắn chặt quá trình tăng trưởng với thực hiện tiến bộ xã hội. Nội
dung cụ thể của cơ chế vận hành MHTTKT giai đoạn 2 được thể hiện qua những

minh bạch hóa nhằm chia sẻ công bằng thành quả tăng trưởng.
Thứ t phải có một bộ máy Nhà nước mạnh
4.2.4. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục chuyển đổi mô hình tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới
- Giải pháp về tiếp tục thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế
+ Một là, tái cấu trúc kinh tế theo ngành, nghề: (i) Lựa chọn và hình
thành danh mục các ngành sản phẩm mũi nhọn; (ii) Phát triển các ngành
công nghiệp phụ trợ để rút ngắn thời kỳ gia công, tăng dần các sản phẩm
chế biến sâu có giá trị gia tăng cao trong các ngành chế biến. (iii) Tái cấu
trúc và nâng cao hiệu quả hàng hóa xuất khẩu. (iv) Nâng cao mức độ đóng
góp vào TTKT của ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ chất lượng cao.
+ Hai là, tái cấu trúc theo thành phần kinh tế
+ Ba là, tái cấu trúc kinh tế theo lãnh thổ - nâng cao hiệu quả các vùng động
lực tăng trưởng: (i) Tiếp tục quy hoạch, sắp xếp, tổ chức lại các VKTTĐ (tái
cấu trúc hệ thống VKTTĐ). (ii) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phát
triển các VKTTĐ. (iii) Sắp xếp và tổ chức hoạt động kinh tế các KCN theo
hướng bền vững và hiệu quả cao.
+ Bốn là, tái cấu trúc đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
(i) Thay đổi cơ cấu đầu tư theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư vốn từ thành
phần kinh tế tư nhân, giảm dần tỷ trọng đầu tư vốn Nhà nước; (i) Nâng cao
hiệu quả đầu tư từ vốn Nhà nước.
- Giải pháp về nâ
ă
ực cạnh tranh của nền kinh tế
Một là, cải thiện môi trường kinh doanh
Hai là, đẩy mạnh phòng và chống tệ nạn tham nhũng
Ba là, thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp

21

phù hợp với mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế.
Sáu là, thay đổi cách thức điều tiết và can thiệp của Nhà nước vào nền
kinh tế thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô và các tổ chức kinh tế của
Nhà nước.
Bảy là, tiếp tục đổi mới việc phân cấp của Chính phủ cho chính quyền
địa phương.

22


KẾT LUẬN
Các nghiên cứu về MHTTKT đều thống nhất rằng: Mỗi quốc gia
tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể mà lựa chọn, xây dựng, phát
triển kinh tế theo những mô hình riêng, không quốc gia nào hoàn toàn giống
với quốc gia nào; đồng thời, qua mỗi giai đoạn phát triển, MHKT đã được
xây dựng và áp dụng lại cần phải điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh nội
tại và quốc tế tác động. Không có một MHTTKT “ ất thành bất biế ” cho
mọi giai đoạn phát triển. Đồng thời, các nghiên cứu trong và ngoài nước
liên quan đến tác động của KHKTTC đều thống nhất rằng: Đây là cuộc
khủng hoảng và suy thoái có mức độ ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến
hầu hết các nền kinh tế, từ các nước phát triển cho đến các quốc gia đang
phát triển. Do tác động của KHKTTC, cần phải xem xét đánh giá lại chính
các MHTTKT mà các quốc gia đang theo đuổi, trên cơ sở đó tìm cách điều
chỉnh hay cải cách để tìm ra một mô hình mới phù hợp hơn với hoàn cảnh
trong nước và quốc tế mới. Với tính chất hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng như hiện nay, việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm chuyển đổi
MHTTKT của các nền kinh tế khác là một tất yếu khách quan cần thiết.
Thái Lan và Malaysia là các quốc gia cùng chia sẻ nhiều đặc điểm
chung về văn hóa, địa lý, dân tộc trong khu vực Đông Nam Á với Việt
Nam; đồng thời mặc dù công cuộc chuyển đổi MHTTKT của họ còn có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status