Bài tập lớn : Lý Thuyết điều khiển tự động hóa quá trình Nhiệt Trang 1
Sinh viên : Đặng Hồng Chuyên. Lớp : Máy & Thiết bị Nhiệt Lạnh 02 - K50
Bài tập lớn lý thuyết điều khiển tự động hoá
quá trình nhiệt.
Có bộ trao đổi nhiệt cung cấp nước nóng liên tục cho hộ tiêu thụ (hình 1) với các
thông số công nghệ như sau:
+ H Mức nước trong bình trao đổi nhiệt, [m ];
+
- Nhiệt độ nước đầu ra,[
0
C],
+
1
- Độ mở van V
1
điều chỉnh nước cấp đầu vào;
+ q
1
Lưu lượng nước cấp đầu vào;
+
2
- Độ mở van V
=q
t
0
.
R
1
R
2
V
1
q
1
q
2
2
1
H
H
0
q
r
,
[
0
C]
V
đối tượng 0
11
: q
1
H
T, phút T, phút
2 4
6
75 25 50 75
30 20 10
2
,[%]
1
,[%]
50 25
0,75
0,25
0,50
7,5
5,0
2,5
0,3
0,2
0,1
6
2
0
11
0
21
0
22
Hình 6. Hệ thống điều chỉnh Bộ trao đổi nhiệt hai chiều. Bình nhiệt có hai
đối tượng trên kênh thẳng:0
11
,0
22
và trên một kênh liên hệ chéo: 0
21
.
R
2
R
1
(-)
(-)
Bài tập lớn : Lý Thuyết điều khiển tự động hóa quá trình Nhiệt Trang 3
Sinh viên : Đặng Hồng Chuyên. Lớp : Máy & Thiết bị Nhiệt Lạnh 02 - K50
Nhiệm vụ :
1. Xác định mô hình đối tượng điều chỉnh nhiệt độ 0
11
Bài tập lớn : Lý Thuyết điều khiển tự động hóa quá trình Nhiệt Trang 4
V2
(S).O
22
(S)
Do hai van V
1
và V
2
là hai khâu có tốc độ đáp ứng nhanh vượt trội hơn hẳn so với
hai khâu O
11
(S) và O
22
(S) nên ta có thể coi hai khâu V
1
và V
2
là hai khâu tỷ lệ do
đó : W
V1
(S) = K
V1
và W
V2
(S) = K
V2
trong đó K
V1
và K
V2
, nhiệm vụ của ta là cần đi xác định các đại lượng sau :
K
11
, T
11
và
1
. Từ đồ thị đặc tính quá độ của khâu O
11
ta xác định được các giá trị
trên như sau :
+ Thời gian trễ :
1
= 0,982 phút.
+ Hằng số quán tính : T
11
= 0,80.
+ Hệ số truyền :
11
1
0,15
tg
2
K 0,05.
1,5
Từ đây ta có mô hình của đối tượng O
1
(s) như
sau
3 0,982.s
1 V1 11
3
0,982.s
1
0,05
O (s) K .O (s) 4,28.10 . .e
s(1 0,8s)
0,214.10
O (s) .e
s(1 0,8s)
Xác định K
V1