Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
Tuần 1 Tiết PP: 01 Ngày soạn: 18/08/2009
Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Bài 1
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu rõ các mốc và bước tiến trên của loài người nhằm cải thiện đời sống và
cải biến bản thân con người.
- Tư tưởng: HS có thái độ yêu lao động.
- Kỹ năng: HS biết trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình tranh ảnh.
B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích.
C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT
- GV: Lược đồ Dâú vết người tối cổ; Ảnh: Vượn cổ, CCLĐ bằng đá, phát minh ra lửa, Người
tối cổ, ảnh cung tên, ảnh chuẩn bị đi săn; Phim: nguồn gốc loài người...
- HS: Lập bảng so sánh giữa Vượn cổ, Người tối cổ, Người tinh khôn thời đá cũ và thời đá
mới: Thời gian, chủ nhân, CCLĐ đá, nơi tìm thấy di cốt.
Sưu tầm truyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra: không
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
- HS kể chuyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va.
-> hai câu chuyện này có ý nghĩa gì?
(Giải thích nguồn gốc của con người, do chưa đủ
khoa học nên gửi vào chuyện thần thánh. Ngày nay
* Đời sống vật chất của người nguyên thủy:
+ Sử dụng CCLĐ bằng đá cũ (sơ kỳ)
+ Kiếm sống bằng hái lượm và săn bắt.
+ Biết dùng lửa và tạo ra lửa.
- Quan hệ xã hội bầy người nguyên thủy.
Ngô Thị Hải
-1- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
- PV: Sự khác nhau giữa BNNT và bầy động vật?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Người tinh khôn và sáng tạo cải tiến
công cụ lao động
* Tổ chức:
+ GV Cho HS quan sát ảnh NTK, CCLĐ đá mới, ảnh
chuẩn bị đi săn, ảnh cung tên, chia nhóm, giao nội
dung thảo luận:
- Nhóm 1: Thời đại NTK xuất hiện thời gian? Sự
hoàn thiện về hình dạng và cấu tạo cơ thể ntn?
- Nhóm 2: Sự sáng tạo của NTK trong việc chế tạo
CCLĐ bằng đá?
- Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống LĐ
và vật chất?
+ HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm
khác bổ sung, GV chốt ý.
Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân.
* Kiến thức: đời sống vật chất và tinh thần NNT.
* Tổ chức:
4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu theo nội dung sau:
Chủ nhân Niên đại Hình dáng Công cụ lao động Nơi tìm di cốt
Vượn cổ 6 triệu
năm
Có thể đứng và đi bằng
hai chân, tay cầm nắm,
ăn hoa, quả, lá..
Chưa sử dụng công
cụ lao động.
Đông Phi, Tây Á,
VN
Người tối
cổ
4 triệu
năm
Đã hoàn toàn đi đứng
bằng hai chân,ngôn ngữ
xuất hiện.
Bằng đá, sử dụng
những mảnh đá có
sẵn để làm công cụ
Đông Phi, Giava,
Bắc Kinh, Thanh
Hóa (VN )
Người tinh
khôn
4 vạn năm Cấu tạo cơ thể như
người ngày nay, xương
nhỏ hơn, Không có lớp
1. Kiểm tra: Lập niên biểu về thời gian quá trình tiến hóa từ vượn thành người, đời sống vật chất của
NTC?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
* Kiến thức: Khái niệm thị tộc, bộ lạc, quan hệ trong thị
tộc.
* Tổ chức: GV sử dụng sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc cho HS
quan sát, chia lớp thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Thế nào là thị tộc? mối quan hệ trong thị tộc?
- Nhóm 2: Thế nào là bộ lạc? nêu điểm giống và khác
nhau giữa thị tộc và bộ lạc?
- Nhóm 3: Quan hệ xã hội của NNT? Vì sao có quan hệ
đó?
- HS: Thảo luận và trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung,
GV chốt ý:
+ Mối quan hệ trong thị tộc là hợp sức lao động.
+ Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc:
(Giống: Cùng chung dòng máu; khác: Tổ chức lớn hơn
(gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc là gắn bó,
giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động
kiếm ăn.
+ Nguyên nhân cộng đồng: Của cải làm ra chỉ đủ ăn,
TLSX thừa, CCLĐ thô sơ, dân ít nên con người không có
nhu cầu chiếm giữ đất làm của riêng, do quan hệ huyết
thống…
Hoạt động 2: Cá nhân và tập thể
* Kiến thức: Phát minh ra kim loại và ý nghĩa.
* Tổ chức:
- HS quan sát Phim phát minh ra kim loại của người
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
* Kiến thức: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
* Tổ chức:
- GV: Đưa bảng phụ và phiếu học tập: Công cụ bằng kim
loại -> của thừa xuất hiện -> tư hữu xuất hiện, cho HS
ghép các nội dung lại và giải thích.
- PV: Việc chiếm của thừa đã tác động đến XHNT ntn?
+ Của thừa tạo cơ hội cho người dùng thủ đoạn chiếm
làm của riêng -> xã hội bắt đầu phân chia giàu – nghèo.
+ Gia đình thay đổi theo, sản xuất phát triển, vai trò
người đàn ông ngày càng tăng trong đời sống kinh tế và
gia đình người đàn ông nắm vai trò quyết định -> chế độ
phụ quyền thay thế.
- Xã hội nguyên thuỷ tan rã -> con người đứng trước
ngưỡng cửa của thời đại mới: thời cổ đại.
- Người có chức quyền chiếm đoạt của thừa
-> tư hữu xuất hiện.
- Xã hội biến đổi:
+ Gia đình phụ hệ thay thế thị tộc.
+ Xã hội phân chia giai cấp.
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Khái niệm thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong thị tộc?
- Những biến đổi lớn lao trong đời sống sản xuất của thời đại kim khí?
- Tư hữu và giai cấp ra đời ntn?
4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
* Bài tập về nhà:
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc.
- Ý nghĩa sự xuất hiện công cụ bằng kim loại.
- Do đâu mà xuất hiện xã hội tư hữu, điều này dẫn tới sự thay đổi trong xã hội ntn?
* Chuẩn bị bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông:
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
GV dùng bản đồ Các quốc gia cổ đại giới thiệu cho HS
nắm được vị trí địa lý.
- PV: Điều kiện tự nhiên hình thành các quốc gia cổ
đại phương Động?
- PV: ĐKTN có thuận lợi và khó khăn ntn?
+ Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới,
thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.
+ Khó khăn: Lụt lội gây mất mùa và ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân.
- PV: Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương
Đông phải làm gì? (đắp đê trị thủy và làm thủy lợi )
- GV cho HS quan sát ảnh: Tưới nước, sản xuất nông
nghiệp, đồ gốm, trao đổi sản phẩm -> Những ngành
sản xuất chính của các quốc gia cổ đại ở phương
Đông?
Hoạt động 2: Cá nhân.
- PV: Lý do nhà nước phương Đông cổ đại ra đời?
- GV sử dụng bản đồ, gọi HS lên bảng chỉ vị trí, thời
gian hình thành các quốc gia cổ đại.
- GV: Liên hệ với Việt Nam qua truyến thuyết Sơn
Tinh Thủy Tinh.Nam bên lưu vực sông Hồng, sông
Cả...đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các
ngành kinh tế
- ĐKTN:
- Nhóm 1: Nguồn gốc, vai trò của NDCX trong xã hội
cổ đại ở phương Đông.
- Nhóm 2: Nguồn gốc và vai trò của quý tộc.
- Nhóm3: Nguồn gốc và vai trò của nô lệ.
- HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm
khác bổ sung, GV chốt ý:
- GV: khai thác kênh hình 2 SGK tr.14 để thấy được
cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả khi chết
(quách vàng tạc hình vua)....
Hoạt động 4: Cá nhân.
- GV: cho HS quan sát hình 3 SGK.
- PV: Chế độ cổ đại phương Đông hình thành trên cơ
sở nào?
- PV: Thế nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để
chuyên chế?
Hoạt động 5: Thảo luận nhóm.
* Kiến thức: Nguyên nhân, thành tựu, ý nghĩa của các
lĩnh vực văn hóa phương Đông cổ đại.
* Tổ chức:
+ HS quan sát hình Chữ Tượng hình, tượng Ý; số Py,
Vạn lý trường thành, Cổng thành Isơta, thành Babilon,
xem băng Kim tự tháp...
+ GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
- Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời, cách tính lịch và ý
nghĩa của sự ra đời hai ngành lịch và thiên văn?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? tác dụng?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học, thành tựu,
tác dụng của toán học?
- Nhóm 4: Vì sao có công trình kiến trúc cổ? Những
thành tựu kiến trúc cổ đại?
sớm nhất, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông
nghiệp
- Thiên văn: biết nghiên cứu hoạt động của mặt
trăng, mặt trời và quan sát các ngôi sao di
chuyển trên bầu trời để tính chu kỳ thời gian và
mùa.
- Lịch: Một năm có 360 ngày, chia thành 12
tháng, tháng có 4 tuần, 1 ngày đêm có 12 giờ.
* Chữ viết: chữ tượng hình -> chữ tượng ý,
tượng thanh. Là phát minh lớn, biểu hiện đầu
tiên và cơ bản của văn minh loài người.
* Toán học:
- Người Lưỡng Hà giỏi số học, biết làm 4 phép
tính, phân số (2/3, 5/6, 3/6) và khai căn bậc 2,
bậc 3…
- Người Ai Cập giỏi hình học, tính số Pi=3,16
và tính diện tích các hình.
- Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 1, 2,3,4 …9,
kể cả số 0.
* Kiến trúc:
- Ai Cập: Kim tự tháp, tượng Nhân sư, thành thị
cổ Ha-ráp-pa.
- Lưỡng Hà: thành thị cổ Babylon, vườn treo
Babilon.
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
Ngô Thị Hải
-6- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Tuần 5,6 Tiết PP 5 - 6 Ngày soạn: 01/10/2009
Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu rõ về ĐKTN, sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp đường biển,
chế độ chiếm nô, thể chế nhà nước dân chủ; Thành tựu văn hóa phương Tây cổ đại.
- Tư tưởng: HS hiểu rõ vai trò của QCND trong lịch sử.
- Kỹ năng: sử dụng bản đồ, phân tích, so sánh..
B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, kể chuyện.
C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT
- GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại, Ảnh: Cây và quả Ôliu, CCLĐ bằng sắt, thành thị cổ Hy
Lạp, tượng Nữ thần Athêna, Đấu trường Rôma, Đền Pactênông, ảnh chân dung các nhà khoa học, các
nhà thông thái ở Hy Lạp, Phim: Lao động nô lệ, khởi nghĩa nô lệ,
- HS:Soạn bài theo câu hỏi và quan sát hình ảnh của SGK.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra: Thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV sử dụng bản đồ Các quốc gia cổ đại cho HS quan
sát và nêu ĐKTN.
- PV: Thuận lợi và khó khăn từ ĐKTN này?
+ Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên
biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: đất ít và khô cằn chỉ thích hợp cây lâu năm,
lương thực thiếu phải nhập từ phương Đông.
PV: Ý nghĩa của công cụ bắng sắt đối với cư dân
ĐTH?
- PV: Quan sát hình hãy nhận xét trình độ phát triển
2. Thị quốc Địa Trung Hải
- NN hình thành thị quốc: đất đai phân tán, cư
dân sống bằng nghề TC vàTN.
- Tổ chức: đơn vị hành chính là một nước,
trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị có
lâu đài, phố xá sân vận động và bến cảng, nhà
thờ.
- Tính chất dân chủ: quyền lực trong tay Đại
hội công dân, Hội đồng 500 người. Mọi công
dân được phát biểu và biểu quyết những công
việc lớn của quốc gia
- Bản chất: nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự
bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.
3. Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rôma
* Lịch và chữ viết
- Lịch: Một năm có 365 ngày và 1/4, 1 năm
có 12 tháng, lần lượt có 30 và 31 ngày riêng
tháng 2 có 28 ngày.
- Chữ viết:
+ Hệ thống chữ cái A, B, C.. có 20 chữ sau
Ngô Thị Hải
-8- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
- Nhóm 1: Hiểu biết của cư dân ĐTH về lịch và chữ
viết? so với phương Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa
phát minh ra chữ viết.
- Nhóm 2: Thàh tựu về lĩnh vực khoa học?
* Văn học:
- Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là
Iliat và Ôđixê
- Hi Lạp: nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm
theo hát) như Sô Phốc, Ê Sin,…
- Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn
ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiện
mang tính nhân đạo sâu sắc.
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng
thần nữ Athêra.
- Kiến trúc:đền Páctênông, đấu trường Rôma
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rôma.
- Bản chất nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Rôma?
- Thành tựu văn học cổ đại Hy Lạp và Rô ma phát triển. Tại sao nói “Các hiểu biết khoa học
đến đây mới trở thành khoa học”?
4. Hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà:
* Bài tập về nhà: Lập bảng theo nội dung sau:
Tiêu chí so sánh Phương Đông Phương Tây
Điều kiện tự nhiên Có nhiều đất canh tác, có mưa đều
đặn, theo mùa, đất phù sa màu mỡ.
Đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồi
khô cằn.
Nền tảng kinh tế Kinh tế nông nghiệp Thủ công và thương nghiệp
Thời gian hình thành
nhà nước
Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III
TCN
Khoảng thiên niên kỷ thứ I TCN
đai của các hoàng đế TQ; Những đặc điểm về kinh tế; Văn hoá TQ phát triển rực rỡ.
- Tư tưởng: HS hiểu tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến
Trung Quốc. Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam.
- Kỹ năng: HS biết phân tích và rút ra kết luận. Biết vẽ sơ đồ. Nắm các khái niệm cơ bản.
B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích, kể chuyện.
C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT.
- GV: Lược đồ nhà Tần thôn tính các nướcBảng thống kê các triều đại. PKTQ, Sơ đồ sự hình
thành xã hội phong kiến TQ, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Tần – Hán và thời Minh - Thanh. Tranh
ảnh Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con đường tơ lụa, Tượng
Phật thời Đường, Tác phẩm văn học...; Phim Quân Tần thôn tính các nước,
- HS: Sưu tầm các bài thơ Đường và các tiểu thuyết thời Minh - Thanh.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra:
- Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô ma khoa học mới trở thành
khoa học"?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân, tập thể
- HS quan sát lược đồ nhà Tần thôn tính các nước,
xem phim Quân Tần thôn tính các nước, ảnh Tần
Thủy Hoàng và Lưu Bang..
- PV: Nhà Tần – Hán thành lập như thế nào?
- HS quan sát sơ đồ hình thành QHSX PK TQ: nhận
xét xã hội phân hóa giai cấp như thế nào?
- HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời
Tần – Hán => Phân tích bộ máy nhà nước?
- HS quan sát lược đồ nhà Tần – Hán gây chiến
tranh xâm lược => nhận xét chính sách đối ngoại
của nhà Tần và nhà Hán?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt:
Xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền, mở
rộng con đường tơ lụa...
- Chính trị: Tiếp tục củng cố chính quyền TW:
Đặt chức Tiết độ sứ, tuyển chọn quan lại bằng
thi cử.
- Đối ngoại: Tiếp tục chính sách xâm lược: Nôị
Mông, Tây Vực, An Nam.
- Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, nông dân khởi nghĩa
Ngô Thị Hải
-10- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
=> Mộng thôn tính các nước láng giềng trở thành
nước lớn từ thời cổ đại được phát huy
Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân
- HS xem đoạn phim, tóm tắt sự thành lập nhà Minh
- HS xem phim đồ gốm sứ TQ thời Minh. Kinh tế
Trung Quốc thời Minh có điểm gì mới so với các
triều đại trước? Biẻu hiện?
- GV: Sự thịnh trị của nhà Minh biểu hiện ở lĩnh vực
chính trị, ngay từ khi lên ngôi, Minh Thái Tổ đã
quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế
TW tập quyền. Quyền lực ngày càng tập trung vào
tay vua, bỏ chức Thừa tướng, Thái uý, giúp việc cho
vua là 6 bộ, vua trực tiếp chỉ huy quân đội.
- PV: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị
thịnh đat như vậy lại sụp đổ?
càng tập quyền; lập 6 bộ, các tỉnh chịu sự chỉ
đạo của các bộ, Hoàng đế nắm cả quân đội.
- Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ,
nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, khởi
nghĩa nông dân do Lý Tự Thành lãnh đạo đã lật
đổ nhà Minh.
b. Nhà Thanh (1644 – 1911)
- Đối nội: áp bức dân tộc, mua chuộc địa chủ
người Hán.
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "Bế quan toả
cảng"
→ 1911, nhà Thanh sụp đổ.
4. Văn hoá Trung Quốc
- Tư tưởng:
+ Nho giáo là công cụ phục vụ chế độ phong
kiến, là cơ sở lý luận và tư tưởng của CĐPK.
+ Phật giáo thịnh hành thời nhà Đường.
- Sử học: Thời Tây Hán có bộ sử ký của Tư Mã
Thiên; thời Đường Sử quán được thành lập.
- Văn học:
+ Thơ Đường: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.
+ Tiểu thuyết: với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng
như Thuỷ Hử của Thi Nại Am…
- Khoa học, kỹ thuật:
+ Thiên văn học: thời Tần, Hán phát minh nông
lịch, Trương Hành phát minh địa động nghi
+ Toán học: Biên soạn Cửu chương toán thuật,
tìm ra số pi đến 7 số lẻ.
+ Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo cương
mục của Lý Thời Trân.
- Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp.
B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan.
C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT
- GV: Lược đồ Ấn Độ trong bản đồ thế giới, lược đồ nhà nước Ma-ga-đa, lược đồ quá trình
hình thành vương triều Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang A-gian-ta, Tượng Phật bằng đá, Đền Vish-va-tha-na,
Sit-đac-ta và hệ thống tam thần....
- HS: Quan sát ảnh và nhận xét các công trình nghệ thuật của Ấn Độ SGK.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra:
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV dùng bản đồ Ấn Độ cổ đại giới thiệu ĐKTN.
- HS quan sát lược đồ nhà nước Ma-ga-đa: Quá trình
hình thành và phát triển của nhà nước Ma-ga-đa?
- GV: Giới thiệu và kể chuyện về vua Asôca
- Sử dụng lược đồ cho HS quan sát và so sánh lãnh thổ
Ấn Độ cổ đại rộng hơn so với Ấn Độ ngày nay
- GV: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ ….. cho
đúng với nội dung nói về công lao của vua A-sô-ca.
Vào ……………… vua A-sô-ca đã đem quân đi chinh
phục các nước nhỏ và …………. Ấn Độ. Sau khi đánh
thắng nhiều đối thủ, ông trở về tạo điều kiện
để…………… phát triển rộng khắp, ông còn cho dựng
nhiều…………………, nói về lòng sùng tín và việc cai
quản đất nước của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát
triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ
Ngô Thị Hải
-12- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
thời Gúp ta. Nội dung cụ thể?
+ Nhóm 3: Văn hoá Ấn Độ thời Gúpta đã ảnh hưởng
như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng ra
bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hoá
Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?
- HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm
khác bổ sung, GV chốt ý:
Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình văn hoá truyền thống
Ấn Độ với những tôn giáo lớn và những công trình
kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời,
làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị
văn hoá vĩnh cửu.
PV: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra bên ngoài như thế
nào?
+ Chữ viết: Chữ Phạn (Sanskrit)
+ Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin đu,
mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo.
- Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài:
+ Ảnh hưởng đến các nước ĐNÁ.
+ Yếu tố lảnh hưởng là tôn giáo, kiến trúc,
chữ viết, (Việt Nam: tháp Chàm, đạo Phật,
đạo Hinđu).
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Vì sao nói: Thời Gúpta định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤĐ?
Lăng Ta-gơ-ma-ha, múa Ấn Độ.
- HS: Quan sát ảnh trong SGK Ấn Độ thời phong kiến.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra:
- Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ.
- Những yếu tố văn hoá truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và những
nơi nào chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cá nhân.
- PV: Tình hình Ấn Độ sau thời kì Gúpta và Hác
sa?
- PV: Đất nước bị phân chia như vậy thì văn hoá
phát triển như thế nào?
- HS quan sát lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa => Văn
hoá Ấn Độ lan tỏa như thế nào và bằng con
ddường nào?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Chính sách thống trị, của vương quốc
Hồi giáo Đêli
* Tổ chức:
- HS quan sát hình ảnh và lược đồ người Hồi giáo
vào xâm lược Ấn Độ, lược đồ văn hóa Ấn Độ lan
tỏa đến các nước Đông Nam Á
- GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội
dung cho HS thảo luận:
Nhóm 1: Vương triều Đê li được thành lập và phát
triển như thế nào?
Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT.
Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội.
-14- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Chính sách thống trị của vương quốc
Ấn Độ Mô gôn
* Tổ chức: HS quan sát hình ảnh và lược đồ người
Hồi giáo tự xưng là dòng dỗi Mông Cổ vào xâm
lược Ấn Độ, Ảnh: vua Ti-mua-leng, Ba-bua, A-cơ-
ba,"Cổng lăng A-cơ-ba ở Xo-can-dra", "Lăng Ta-
giơ-Ma-ha", Lâu đài Thành Đỏ.
- GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội
dung cho HS thảo luận:
Nhóm 1: Vương triều Mô gôn được thành lập và
phát triển như thế nào?
Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT.
Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội.
Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Mô-gôn.
- PV: Hậu quả của những chính sách thống trị hà
khắc đó?
- HS quan sát lược Ấn Độ trước nguy cơ xâm lược
của Bồ Đào Nha và Anh => Ấn Độ đứng trước
thách thức gì?
- Thế kỉ XV, người Môgôn tấn công Ấn Độ, lập ra
Vương triều Môgôn (1526 - 1707).
- Chính trị: xây dựng chính quyền phong kiến
mạnh mẽ, liên kết các tầng lớp quý tộc.
- Kinh tế: đo lại ruộng để định mức thuế hợp lý,
thống nhất đo lường.
---------------------000---------------------
Ngô Thị Hải
-15- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
Tuần 11 Tiết PP: 11 Ngày giảng: 14 / 11 / /2009
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản của LSTG thời nguyên thủy, cổ đại, phong
kiến và thành tựu văn hóa của thời kỳ này.
- Giáo dục học sinh giá trị về lịch sử thế giới cổ trung đại .
- Phát triển kĩ năng làm bài tập.
II. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra:
ĐỀ
Câu 1. (3,0 điểm)
Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Mô-
gôn?
Câu 2. (2,0 điểm)
Thế nào là Thị tộc và Bộ lạc? Nêu điểm khác nhau cơ bản của Thị tộc và Bộ lạc?
Câu 3. (5,0 điểm)
Văn hóa Hy Lạp và Rôma đã phát triển như thế nàoi? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến
đây mới thực sự trở thành khoa học?
ĐÁP ÁN
Câu 1. (3,0 điểm)
Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của vương triều Hồi giáo đê-li và vương triều Mô-
gôn?
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
+ Hệ thống chữ cái A, B, C.. có 20 chữ sau thêm 6 chữ.
+ Hệ chữ số La mã
* Khoa học
- Toán học: mệnh đề, định lý có giá trị khái quát cao của Pitago, Talét, Ơcơlit
- Vật lý: nguyên lý về vật nổi và các phát minh cơ học của Acsimét
- Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử của một nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt)
- Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanh ĐTH
* Văn học:
- Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là Iliat và Ôđixê
- Hi Lạp xuất hiện các nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm theo hát) như Sô Phốc, …
- Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiện
mang tính nhân đạo sâu sắc.
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng thần nữ Athêra.
- Kiến trúc: đền Páctênông, đấu trường ở Rôma
b. Tại vì : Các phát minh khoa học đến đây mới có giá trị được khái quát thành những định lý,
định đề gắn với tên tuổi của các nhà khoa học, vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay... (0.5 điểm)
RÚT KINH NGHIỆM:
- Kết quả 89,5% HS làm bài đạt điểm từ trung bình trở lên.
- Kỹ năng làm bài của một số HS rất tốt, biết phân tích và kết luận kiến thức tổng hợp của câu
1.
- Còn khoảng 40 HS chưa biết cách làm bài tổng hợp.
------------------------000------------------------
Tuần 12 Tiết PP: 12 Ngày soạn: 8/11/2009
Ngô Thị Hải
-17- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
- PV: Những điểm tương đồng của các nước trong
khu vực?
- PV: Các quốc gia cổ ĐNA được hình thành
trong điều kiện nào?
VD: Ốc Eo (An Giang, VN) Ta-kô-la (Mã Lai)...
GV liên hệ VN
- HS quan sát lược đồ => Trong khoảng thời gian
từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, ở Đông Nam Á đã hình
thành những quốc gia nhỏ nào?
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS quan sát lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối
và khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ
Đông Nam Á.
- PV: Cơ sở hình thành các vương quốc cổ Đông
Nam Á? (nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống
riêng rẽ và nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là
nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi trên cơ sở
1. Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông
Nam Á.
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình rộng lớn, bị chia
cắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa…
- Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông Nam
Á.
+ CCLĐ bằng đồ sắt. Nông nghiệp, nghề thủ công
truyền thống,
+ Buôn bán đường biển, một số thành thị hải cảng
ra đời, xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng.
+ Chịu ảnh hưởng nhiều văn hoá Ấn Độ.
- Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyên, các vương
quốc nhỏ hình thành: Cham pa ở Trung Bộ Việt
co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt
Luổng ở Lào, Khu thánh địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ
Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở
Lào...
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Biểu hiện của sự phát triển kinh tế.
Nhóm 2: Biểu hiện của sự phát triển văn hóa.
Nhóm 3: Những biểu hiện của sự phát triển Ctrị.
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày
kết quả. HS khác bổ sung, GV nhận xét và chốt ý.
- Từ nửa sau TK X đến nửa đầu TK XVIII, thời kì
phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
+ In đônêxia thống nhất và phát triển thời Mô-giô-
pa-hít (1213 - 1527)
+ Từ thế kỉ IX CPC và Chăm-pa bước vào thời kì
Ăng co huy hoàng.
+ Từ giữa TK XI, hình thành và phát triển của
vương quốc Mi-an-ma: Pagan
+ Thế kỉ XIII thống nhất lập Vquốc Thái.
+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Lan Xang thành
lập.
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt.
+ Kinh tế: cung cấp khối lượng lớn lúa, gạo, sản
phẩm thủ công, sản vật thiên nhiên, buôn bán với
thế giới .
+ Chính trị: tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từ
Trung ương đến địa phương.
+ Văn hoá: các dân tộc Đông Nam Á xây dựng
được một nền văn hoá riêng của mình với những
Dương.
- Kĩ năng: HS biết tổng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử, lập bảng niên biểu các giai đoạn
phát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia.
B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, trực quan.
C. CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT
- GV: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á, lược đồ CPC và Lào PK. Phim Thạt Luổng
ở Lào.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào và Cam-pu-chia thời PK.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Dạy hỗ trợ CNTT
1. Kiểm tra:
Sự phát triển thịnh đạt của các quóc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X - XVIII được biểu
hiện như thế nào?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA: giới thiệu khái
quát về địa hình của Cam-pu-chia
- PV: Người Cam-pu-chia là ai? Họ sống ở đâu?
- PV: Quá trình lập nước diễn ra như thế nào?
- PV: Giai đoạn CPC phát triển thịnh đạt? Những biểu
hiện của sự phát triển thịnh đạt?
- GV sử dụng lược đồ CPC: địa bàn ban đầu (thế kỉ V -
VII) ở hạ lưu sông Se-mun (Nam Cò Rạt), địa bàn
quần cư ở thế kỉ X - XV ở Bắc Biển Hồ.
- HS quan sát hình ảnh Ăng co Vát, Ăng co Thom =>
Những nét phát triển độc đáo về văn hoá của Vương
quốc Cam-pu-chia?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA, giới thiệu vị trí
của vương quốc Lào.
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
- PV: Thời kì thịnh vượng nhất của Vương quốc Lào?
Những biểu hiện của sự thịnh vượng?
- PV: Vì sao Lang Xang suy yếu?
Hoạt động 3: Cá nhân
- PV: Những nét chính về văn hoá của CPC và Lào?
- HS xem băng Thạt Luổng (Lào) => nhận xét văn hóa
Lào?
- Nền văn hoá truyền thống Campuchia và Lào chịu
ảnh hưởng của AĐ ntn?
Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (Triệu
Voi)
* Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII dưới triều
vua Xu-li-nha Vông-xa:
+ Chia đất nước thành các mường, xây dựng
quân đội
+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với châu
Âu. Là trung tâm Phật giáo.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt,
chống quân xâm lược Miến Điện.
* Cuối thế kỉ XVIII, Lan Xang suy yếu, trở
thành một tỉnh của Xiêm, sau trở thành thuộc
địa của Pháp 1893.
=> Văn hoá Lào và CPC đều chịu ảnh hưởng
của văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực: chữ viết,
tôn giáo, văn học, kiến trúc. Song khi tiếp thu
mỗi nước đều đem lồng nội dung dung của
mình vào, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản
XIV
Cuối thế kỉ
XVII đầu thế kỉ
XVIII
+ Chia đất nước thành các mường, xây
dựng quân đội
+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với
châu Âu. Là trung tâm Phật giáo.
+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại
Việt, chống quân xâm lược Miến Điện.
- Chuẩn bị bài : Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (từ thế kỷ
V đến thế kỷ XIV):
+ Sưu tầm và nghiên cứu ảnh Lãnh địa phong kiến
+ Soạn bài theo câu hỏi SGK/ 56-58-59.
Ngô Thị Hải
-21- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10
Trêng DTNT Đăk hà
Năm học:2009 -2010
Tuần 14 Tiết PP: 14 Ngày soạn: 22/11/2009
Chương VI
TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 10
THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU
(TỪ THẾ KỶ V ĐẾN THẾ KỶ XIV)
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời của các quốc gia phong
kiến Tây Âu. Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội, hiểu được thế
- HS quan sát và khai thác hình 25/57 SGK "Lâu đài và
thành quách kiên cố của lãnh chúa", hình thành khái niệm
"Lãnh địa".
- PV: Tổ chức của Lãnh địa?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống của nông nô, lãnh chúa
1. Sự hình thành các vương quốc phong
kiến ở Tây Âu.
- Năm 476, hình thành CĐPK châu Âu.
- Những biến đổi trong xã hội :
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên
nhiều vương quốc mới;
+ Ruộng đất của chủ nô được chia cho quý
tộc và nông dân công xã;
+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sỹ và tăng
lữ;
+ Ki-tô giáo dần dần có vai trò ưu thế trong
đời sống của nhân dân.
- Các giai cấp mới hình thành: Lãnh chúa
phong kiến và Nông nô => QHSX PK ở châu
Âu hình thành.
2. Xã hội phong kiến Tây Âu.
- Giữa thế kỉ IX các lãnh địa phong kiến Tây
Âu ra đời, là đơn vị chính trị kinh tế cơ bản
trong thời kì phong kiến phân quyền.
- Tổ chức:
- Đời sống trong lãnh địa:
+ Nông nô là người sản xuất chính trong các
lãnh địa. Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh
Ngô Thị Hải
môn hoá.
- Hoạt động của thành thị: Phường hội
(phường quy); Hội chợ; Hội buôn.
- Vai trò phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp,
tạo điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển. Góp
phần tích cực xoá bỏ chế độ phân quyền. Đặc
biệt mang lại không khí tự do cho xã hội
phong kiến Tây Âu
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu.
- Yêu cầu giải thích khái niệm thế nào là lãnh địa? Các giai cấp trong xã hội phong kiến Tây
Âu và địa vị của từng giai cấp trong xã hội.
- Nguyên nhân sự ra đời và vai trò của thành thị trung đại.
4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Bài tập: Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chế độ phong kiến phương Đông với
Tây Âu theo những nội dung sau:
Nội dung so sánh
Chế độ phong kiến
châu Á
Chế độ phong kiến
Tây Âu
- Thời kỳ hình thành Từ TK II TCN đến TK X Từ TK V đến TK X
- Thời kỳ phát triển Từ TK X đến TK XV Từ TK XI đến TK XIV
- Thời kỳ khủng hoảng và suy
vong
Từ TK XVI đến TK XIX Từ TK XIV đến TK XV
- Giai cấp trong xã hội Địa chủ và nông dân Lãnh chúa và nông nô
- Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp tự cung tự cấp ở
công xã nông thôn
Nông nghiệp tự cung tự cấp ở
- HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra:
- Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào?
- Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tập thể
- HS quan sát màn hình bản đồ phát kiến địa lý,
hình La bàn, hải đồ, thuyền... – PV: Nguyên
nhân và điều kiện tiến hành các cuộc phát kiến
địa lý?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Sử dụng bản đồ các cuộc phát kiến địa lý,
hướng dẫn HS trình bày nội dung các cuộc phát
kiến địa lý.
- GV kết hợp lập bảng tóm tắt diễn biến các
cuộc phát kiến địa lý
GV: Sử dụng bảng niên biểu gọi HS điền hệ
quả của các cuộc phát kiến địa lý?
1. Những cuộc phát kiến địa lý.
- Nguyên nhân và điều kiện:
+ Tìm nguyên liệu, vàng bạc, thị trường
+ Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây á và Địa Trung
Hải bị người ả Rập độc chiếm.
+ Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ
được hải đồ...
- Các cuộc phát kiến địa lý:
Thời
gian
- Tổ chức: GV chia cả lớp thành 3 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1: Quan sát phần băng phim cướp bóc
thuộc địa của CNTD, nhận xét Nguyên nhân
này sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu?
Nhóm 2: Quan sát ảnh CTTC -> Hình thức kinh
doanh tư bản chủ nghĩa?
Nhóm 3: Những biến đổi trong xã hội Tây Âu?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình
bày kết quả, HS khác bổ sung, GV chốt ý bằng
sơ đồ.
Hoạt động 4: Cá nhân
- PV: Nguyên nhân phong trào VHPH?
- PV: Thành tựu của VHPH?
- HS quan sát hình "Bức hoạ La Giô công của
Lê-ô-na đơ Vanh-xi"
- GV kể chuyện một số nhà VHPH.
- PV: Ý nghĩa, đặc điểm của phong trào văn
hoá phục hưng?
Hoạt động 5: Cá nhân
- PV: Nguyên nhân cải cách tôn giáo?
- GV giới thiệu tranh ảnh về hai nhà cải cách
tôn giáo Lu-thơ và Can-vanh.
- PV: Đặc điểm PT cải cách tôn giáo?
- PV: Ý nghĩa PT cải cách tôn giáo?
Hoạt động 6: Cá nhân
- PV: Vì sao chiến tranh nông dân Đức bùng
nổ?
- GV giới thiệu ảnh của Tômát Muyxe kết hợp
kể tiểu sử và những đóng góp của ông.
- Đặc điểm:
+ Trở về giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ.
+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, bỏ các thủ tục
và nghi lễ phiền toái.
- Xây dựng và tổ chức tôn giáo mới: đạo Tin lành.
- Ý nghĩa: Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh
vực văn hoá tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ
phong kiến. Cổ vũ và mở đường cho nền văn hoá châu
Âu phát triển cao hơn.
b. Chiến tranh nông dân Đức.
- Nguyên nhân: Sự lạc hậu về kinh tế, chế độ nông nô còn
tồn tại.
- Mục tiêu: Giảm nhẹ thuế, bớt lao dịch, đòi thủ tiêu chế
độ phong kiến, cùng tư sản chống phong kiến.
- Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất trong
lịch sử châu Âu. Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của
chế độ phong kiến.
3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
Ngô Thị Hải
-25- Gi¸o ¸n LÞch sñ 10