Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THẢO V Y

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THẢO VY

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ

ro tín dụng.


ii

ABSTRACT

-----------------------------The study examines the credit risks affecting the profitability of listed
commercial banks in Vietnamese stock market. The research sample is 13 banks in
the period of 2008 - 2018, secondary data is accessed from the audited financial
statements of commercial banks.
The GLS regression analysis shows that the profitability of commercial banks
is explained by the effects of credit risks. Regression results according to GLS also
find the negative effect of bank size, bank growth and management efficiency;
while loan to deposit ratio and financial leverage have no significant effect on the
profitability. In addition, the results show that there are no differences in the trend
of the impact of credit risks on the profitability between State - Owned Commercial
Banks and Non-state owned commercial banks, between commercial banks listed
on HOSE and commercial banks listed on HNX; but there are differences in the
level of the the impact of credit risks on the profitability among commercial banks.
Based on the results of the study, the thesis provides suggestions for bank
managers to decide on appropriate policies under specific conditions in order to
increase the profitability of commercial bank, as well as providing information to
other relevant entities in explaining the fluctuation of the profitability of
commercial bank based on credit risk management.


iii

LỜI CAM ĐOAN

trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt các kiến thức, các kinh nghiệm quý báu và tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đƣợc luận văn này.
Cảm ơn các Anh/Chị em học viên chung lớp đã giúp đỡ, chia sẻ thông tin hữu
ích với tôi trong quá trình nghiên cứu.
Kính chúc sức khỏe và thành công tất cả mọi ngƣời!

LÊ THỊ THẢO VY


v

MỤC LỤC
-----------------TÓM TẮT ................................................................................................................. i
ABSTRACT ............................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................................ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. x
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 5
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .................................................................. 5
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể........................................................................ 5
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 5
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................ 6
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 6
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 6
1.5. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 7

3.3 MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................ 33
3.3.1. Mẫu nghiên cứu ...................................................................................... 33
3.3.2. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................. 33
3.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 33
TÓM TẮT CHƢƠNG 3....................................................................................... 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 37
4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ .................................................................................... 37
4.2. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN...................................................................... 41


vii

4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY................................................................................ 45
4.3.1 Kết quả hồi quy ......................................................................................... 45
4.3.2 Lựa chọn kết quả hồi quy ......................................................................... 47
4.3.3 Kiểm định các vi phạm cơ bản của mô hình............................................. 48
4.3.4 Khắc phục các vi phạm của mô hình ........................................................ 49
4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 54
4.4.1 Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của NHTM niêm yết tại Việt
Nam .................................................................................................................... 54
4.4.2 Các yếu tố khác tác động đến lợi nhuận của NHTM niêm yết tại Việt Nam
............................................................................................................................ 57
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ......................................................................................... 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ................................. 60
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 60
5.2. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ .............................................................................. 61
5.2.1. Gia tăng lợi nhuận thông qua quản lý rủi ro tín dụng .............................. 61
5.2.2. Gia tăng lợi nhuận thông qua các yếu tố khác ......................................... 63
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI ........ 64
5.3.1. Hạn chế của đề tài .................................................................................... 64

ROE
TTCK
VAMC
VIF

Viết đầy đủ
Tiếng Anh
Bank size
Credit risk
Equity size
Fixed Effect Model
Gross domestic product
Null hypothesis

Tiếng Việt
Quy mô ngân hàng thƣơng mại
Rủi ro tín dụng
Quy mô vốn chủ sở hữu
Mô hình hồi quy các ảnh hƣởng cố định
Tổng sản phẩm trong nƣớc
Giả thuyết H0 (giả thuyết không)

Alternative hypothesis
Ha
Noi
Stock
Exchange
Ho Chi Minh Stock
Exchange
Loan/Deposit Rate

Stock Market
Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
Vietnam Asset
Management Company tín dụng Việt Nam
Variance-inflating
Hệ số phóng đại phƣơng sai
factor


ix

DANH MỤC BẢNG
------------------

Bảng 3.1. Kỳ vọng dấu tác động của các biến ..................................................... 22
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến ...................................................................... 27
Bảng 4.2. Ma trận tƣơng quan giữa các biến ....................................................... 42
Bảng 4.3. Hệ số phóng đại phƣơng sai ................................................................ 44
Bảng 4.4. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM .............................. 45
Bảng 4.5. Kiểm định Redundant Fixed Effects Tests .......................................... 47
Bảng 4.6. Kiểm định Breusch-Pagan ................................................................... 47
Bảng 4.7. Kiểm định Hausman ............................................................................ 47
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi ..................................... 48
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy theo GLS – Tất cả 13 NHTM niêm yết .................... 49
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy theo GLS – Từng nhóm NHTM theo sở hữu kiểm soát
của Nhà nƣớc........................................................................................................ 50
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy theo GLS – Từng nhóm NHTM theo Sở giao dịch
chứng khoán ......................................................................................................... 52
Bảng 5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của
các NHTM niêm yết tại Việt Nam ....................................................................... 61

Để thực hiện mục tiêu lợi nhuận, các NHTM sẽ phải đưa ra các quyết định
hợp lý đối với tất cả hoạt động, trong đó nền tảng là hoạt động sử dụng vốn nghiệp vụ tài sản có, bao gồm: cấp tín dụng, đầu tư và các nghiệp vụ tài sản có
khác. Có thể nói, cấp tín dụng là một hoạt động chủ yếu và thường xuyên của các
NHTM và là hoạt động thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của
NHTM; đây là hoạt động thường mang lại thu nhập lớn và chủ yếu cho các ngân
hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể gây ra hậu
quả nặng nề cho ngân hàng. Quy mô và mức độ thiệt hại mà rủi ro tín dụng trong
nghiệp vụ cấp tín dụng gây ra nghiêm trọng hơn cả và có thể dẫn đến nguy cơ phá
sản ngân hàng, cũng như hệ thống ngân hàng (Chijoriga, 1997; Boahene và cộng
sự, 2012).
Dưới góc độ quản trị tài chính, rủi ro và lợi nhuận là hai yếu tố luôn song
hành cùng nhau và tồn tại trong mối quan hệ đánh đổi. Theo đó, các khoản đầu tư


2

(tài sản) có rủi ro càng cao thì lợi nhuận mong đợi (expected return) càng cao, tức
phần bù rủi ro (risk premium) càng cao và ngược lại; nếu quản trị rủi ro tốt thì rủi
ro tín dụng không xảy ra và không tác động tiêu cực đến lợi nhuận đạt được, khi
đó lợi nhuận đạt được bằng hoặc cao hơn so với lợi nhuận mong đợi, và ngược
lại. Do vậy, khi xem xét tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các
NHTM dưới góc độ quản trị tài chính, có thể nhận thấy hai khả năng có thể xảy
ra: (i) rủi ro tín dụng không xảy ra và NHTM đạt được lợi nhuận bằng hoặc cao
hơn mong đợi, khi đó mức tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận lớn hơn
hoặc bằng 0 (cùng chiều); ngược lại (ii) rủi ro tín dụng xảy ra và NHTM chỉ đạt
được lợi nhuận thấp hơn mong đợi, khi đó mức tác động của rủi ro tín dụng đến
lợi nhuận nhỏ hơn 0 (ngược chiều).
Theo khả năng xảy ra thứ nhất nói trên, rủi ro tín dụng tác động ngược chiều
đến lợi nhuận ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao làm lợi
nhuận của ngân hàng giảm xuống và ngược lại. Điều này có thể được giải thích:

ro tín dụng tốt thì có thể tìm thấy mức lợi nhuận cao nhưng đồng thời hạn cũng
hạn chế những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Do vậy, các ngân hàng cũng có
được nhiều cơ hội hơn để tăng năng suất tài sản, tăng lợi nhuận cho ngân hàng và
đồng thời có thể kiểm soát rủi ro tín dụng (Tandelilin và cộng sự, 2007; Young
Tan, 2015).
Như vậy, có những khả năng khác nhau có thể xảy ra về tác động của rủi ro tín
dụng đến lợi nhuận của ngân hàng, có khả năng rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân
hàng luôn giữa mối quan hệ đánh đổi, nghĩa là có mối quan hệ cùng chiều với
nhau, tức rủi ro tín dụng cao thì đồng thời mang đến cho ngân hàng khoản lợi
nhuận cao hơn; nhưng cũng có khả năng mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi
nhuận ngân hàng là ngược chiều nhau, bởi NHTM không quản trị tốt rủi ro tín
dụng và rủi ro tín dụng xảy ra, xuất hiện tác động tiêu cực.
Xét trên thực trạng mối quan hệ của rủi ro tín dụng và lợi nhuận của ngân
hàng tại Việt Nam trong thời gian qua, ta thấy được có tồn tại mối quan hệ giữa
rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng. Theo số liệu tác giả tổng hợp từ báo cáo
tài chính các NHTM, trong giai đoạn cuối năm 2008 - 2010, lợi nhuận của các
ngân hàng trong giai đoạn này có xu hướng tăng trong khi tỷ lệ nợ xấu giảm.
Trong giai đoạn này, NHNN đã thực hiện hàng loạt các biện pháp để ngăn chặn
đà suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tỷ lệ
ROE trung bình của các ngân hàng từ 11.91% (2008) tăng lên 15.28% (2010).


4

Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu sụt giảm từ 2.5% năm 2008 còn 1.65% năm 2010, chi
phí dự phòng rủi ro giảm từ 1.23% còn 0.75% năm 2009.
Sau đó, lợi nhuận của các ngân hàng có xu hướng sụt giảm, khi tín dụng có
dấu hiệu tăng trưởng nóng nhiều ngân hàng cho vay ồ ạt trong khi thiếu kiểm soát
rủi ro, cho nên giai đoạn này đã bắt đầu tích tụ nhiều rủi ro cho hoạt động ngân
hàng. Chính vì vậy, giai đoạn 2011 – 2013 tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh và hầu hết các

Nam” đảm bảo được ý nghĩa khoa học và thực tiễn, và học viên chọn đề tài này
làm luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là kiểm định và cung cấp thông tin
giải thích về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận đạt được của các NHTM
niêm yết tại Việt Nam, từ đó gợi ý, khuyến nghị nhằm gia tăng lợi nhuận cho các
NHTM này thông qua những quyết định phù hợp đối với rủi ro tín dụng.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát nói trên, đề tài xác định các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể như sau:
- Xác định xu hướng tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của NHTM
niêm yết tại Việt Nam.
- Đo lường mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của NHTM
niêm yết tại Việt Nam
- Kiểm định sự khác biệt về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của
NHTM niêm yết tại Việt Nam khi có hoặc không có sở hữu kiểm soát của Nhà
nước, hoặc khi có sự khác nhau về Sở giao dịch chứng khoán.
- Đề xuất các gợi ý, khuyến nghị liên quan rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu gia
tăng lợi nhuận cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu nghiên cứu được xác định tại mục 1.2, đề tài sẽ giải quyết các
vấn đề và đạt được mục tiêu nghiên cứu thông qua trả lời các câu hỏi nghiên cứu
như sau:
- Rủi ro tín dụng có xu hướng tác động cùng chiều hay ngược chiều đến lợi
nhuận của NHTM niêm yết tại Việt Nam?
- Rủi ro tín dụng có mức độ tác động như thế nào đến lợi nhuận của NHTM
niêm yết tại Việt Nam?



- 03 NHTM có sở hữu kiểm soát của Nhà nước
- 10 NHTM không có sở hữu kiểm soát của Nhà nước


7

1.5. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Nguồn dữ liệu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài
chính đã kiểm toán hàng năm của các NHTM thông qua hệ thống dữ liệu FiinPro
được cung cấp bởi Công ty cổ phần StoxPlus.
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu cũng như thực hiện các mục tiêu
nghiên cứu liên quan đến tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của NHTM
niêm yết tại Việt Nam, đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính
với phương pháp nghiên cứu định lượng, trong đó:
- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để (i) tiếp cận và phân
tích cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm, (ii) thiết kế mô hình nghiên
cứu, và (iii) thảo luận kết quả nghiên cứu, đúc rút kết luận và đưa các gợi ý,
khuyến nghị có liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để xác định kết quả
nghiên cứu, bao gồm các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể như sau: thống
kê mô tả (Descriptive statistics), phân tích tương quan (Correlation analysis) và
phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel data regression).
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý thuyết:
Đề tài này sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm, qua đó góp phần kiểm
chứng và khẳng định cơ sở lý thuyết về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi
nhuận đạt được của NHTM.
Về mặt thực tiễn:

Sau khi khái quát nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, chương này
đã khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài. Cuối cùng, chương
này đã cung cấp thông tin khái quát cấu trúc đề tài bao gồm 5 chương nội
dung.


9

Chƣơng 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Chương 2 sẽ thực hiện khảo lược cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực
nghiệm tại Việt Nam và các quốc gia khác có liên quan tác động của rủi ro tín
dụng trong nghiệp vụ cấp tín dụng đến lợi nhuận của các NHTM, qua đó
chương này sẽ thảo luận để xác định khoảng trống nghiên cứu và định hướng
cho mô hình nghiên cứu của đề tài.
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
Lợi nhuận (Profitability) là chỉ tiêu tài chính quan trọng, được quan tâm bởi
tất cả các chủ thể có liên quan đến doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương
mại nói riêng; và dưới góc độ tài chính, lợi nhuận cần phải xem xét trong mối
quan hệ với các nguồn lực mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra nó như tổng vốn
đầu tư, vốn chủ sở hữu,... (Ngô Kim Phượng, Lê Hoàng Vinh và các cộng sự,
2018; Richard A. Brealey và các cộng sự, 2008). Như vậy, lợi nhuận được tiếp
cận trong đề tài là thước đo dạng số tương đối, thể hiện khả năng sinh lời của
NHTM niêm yết tại Việt Nam.
Dưới góc độ quản trị tài chính NHTM, mục tiêu lợi nhuận được nhận diện,
đánh giá thông qua khả năng tạo ra lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu (cổ đông)
và được đo lường bởi chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on
Equity).

Từ những tiếp cận khác nhau, đề tài tiếp cận rủi ro tín dụng trong nghiệp vụ
cấp tín dụng của NHTM, đó là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
của NHTM khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết liên quan đến vốn gốc
và/hoặc tiền lãi trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM với khách hàng; nếu rủi ro
tín dụng xảy ra thì NHTM sẽ bị tổn thất tài chính, cụ thể là giảm lợi nhuận, thậm
chí nghiêm trọng có thể đẩy NHTM vào tình trạng thua lỗ. Bessis (2002) nhấn
mạnh rằng NHTM cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro tín dụng vì chỉ cần một số
lượng nhỏ các khách hàng mất khả năng thanh toán cũng có thể dẫn đến những
tổn thất lớn cho NHTM, đặc biệt là NHTM còn khiêm tốn trong việc kinh doanh
dịch vụ tài chính phi tín dụng và cấp tín dụng được coi là nghiệp vụ sinh lời chủ


11

yếu thì rủi ro tín dụng lại càng được quan tâm nhiều hơn. Basel Committee on
Banking Supervision (1999) cũng khẳng định rằng các NHTM quản lý rủi ro tín
dụng với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận bằng cách duy trì rủi ro tín dụng thể hiện
qua thông số có thể chấp nhận được.
Từ bản chất của rủi ro tín dụng và tính tất yếu của việc kiểm soát rủi ro tín
dụng nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng, qua đó góp phần tích cực vào việc thực
hiện các mục tiêu tài chính nói chung và mục tiêu lợi nhuận nói riêng của NHTM,
đề tài sẽ tiếp cận và phân tích rủi ro tín dụng trong nghiệp vụ cấp tín dụng của
NHTM với chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu.
Nợ nhóm 3,4,5
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ cấp tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu cho biết cứ 100 đồng dư nợ cấp tín dụng thì có bao nhiêu đồng
nợ xấu, bao gồm nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Nếu tỷ
lệ nợ xấu càng lớn phản ánh mức độ rủi ro tín dụng trong nghiệp vụ cấp tín dụng
của ngân hàng càng cao, và ngược lại.

của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của NHTM là lý thuyết “kém may mắn” – “bad
luck” theory và lý thuyết “quản lý kém” – “bad management” theory.
Theo lý thuyết “kém may mắn”, NHTM cấp tín dụng cho khách hàng, nếu
rủi ro tín dụng của khách hàng gia tăng thì NHTM sẽ phải tiến hành trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng và chấp nhận gia tăng chi phí hay NHTM phải tốn thêm chi
phí liên quan cho việc giải quyết các vấn đề liên quan rủi ro tín dụng của khách
hàng như chi phí giám sát khách hàng cũng như tài sản đảm bảo, chi phí phân
tích và đàm phán với khách hàng về các khoản cấp tín dụng đã và đang có khả
năng xảy ra rủi ro tín dụng, hay chi phí gián tiếp như danh tiếng, uy tín cũng
như mức độ an toàn của NHTM có thể bị đánh giá thấp bởi thị trường hay các
cơ quan quản lý. Như vậy, rủi ro tín dụng có thể tác động tiêu cực, làm giảm lợi
nhuận và thậm chí có thể đẩy NHTM rơi vào tình trạng thua lỗ, làm giảm vốn
chủ sở hữu của NHTM và cuối cùng làm giảm giá trị tài sản của chủ sở hữu (cổ
đông).
Theo lý thuyết “quản lý kém”, các NHTM hoạt động hiệu quả, tạo ra được
lợi nhuận chứng tỏ rằng khả năng quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn các NHTM yếu
kém, lợi nhuận thấp; khả năng quản lý đó được xem là một phần năng lực cốt lõi
của các NHTM. Banker và các cộng sự (2010) khẳng định rằng một khi tầm quan
trọng của rủi ro tín dụng chưa rõ ràng thì các đơn vị cấp tín dụng, kể cả NHTM lo


13

sợ rằng họ sẽ gặp những bất lợi và nếu như rủi ro tín dụng tăng lên vượt quá mức
dự kiến thì rủi ro tín dụng sẽ tác động tiêu cực đến lợi nhuận của các đơn vị cấp
tín dụng nói chung và NHTM nói riêng. Hay Girardone và các cộng sự (2004)
cũng gợi ý rằng rủi ro tín dụng cao là dấu hiệu cho thấy NHTM không tận dụng
hết các nguồn lực để đánh giá các khoản tín dụng và giám sát quy trình tín dụng;
hay rủi ro tín dụng được xem là yếu tố làm cho toàn hệ thống ngân hàng hoạt
động kém hiệu quả (Altunbas và các cộng sự, 2007).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status