Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ TRANG NHÂM

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản trị kinh doanh

Hằng, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong
thời gian thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều
kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà
tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh
vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác
đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.
Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trang Nhâm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................... x
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4

1.3.3.1. Khả năng của người lao động .......................................................... 27
1.3.3.2. Nhân tố thuộc môi trường lao động ................................................. 28
1.3.3.3. Chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc ........................................... 29
1.4. Kinh nghiệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
một số quốc gia trên thế giới và một số bài học rút ra cho Việt Nam ............ 30
1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hoa Kỳ .................................... 30
1.4.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc............................. 30
1.4.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
CNTT của một số quốc gia trên thế giới ......................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP UÔNG BÍ ................................................................ 33
2.1. Những đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của Thành phố Uông Bí .. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 34
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế .......................................................................... 34
2.1.2.2. Đặc điểm về dân cư .......................................................................... 36
2.1.3. Tình hình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí ................................ 38
2.1.3.1. Tình hình phát triển hạ tầng viễn thông - CNTT ............................. 39
2.1.3.2. Tình hình ứng dụng CNTT ............................................................... 41


v
2.2. Thực trạng đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong
cơ quan hành chính nhà nước thành phố Uông Bí .......................................... 48
2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin ................................ 48
2.2.2. Tình hình quy hoạch phát triển nguồn nhân công nghệ thông tin ..... 53
2.2.3. Tình hình thu hút, sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin ..... 55
2.2.4. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin ..................... 58

3.2.1. Nâng cao nhận thức về đào tạo, phát triển NNL CNTT đối với cấp
lãnh đạo quản lý nói riêng và nguồn nhân lực trong các cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí nói chung ........................ 84
3.2.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ................................................................. 84
3.2.1.2. Tổ chức thực hiện giải pháp............................................................. 84
3.2.1.3. Dự đoán kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp.......................... 86
3.2.2. Giải pháp nâng cao cả về số lượng và chất lượng các lớp đào tạo tập
huấn NNL CNTT ............................................................................................. 86
3.2.2.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 86
3.2.2.2. Tổ chức thực hiện ............................................................................. 87
3.2.2.3. Dự báo kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp............................ 89
3.2.3. Giải pháp về cải thiện chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc cho nguồn
nhân lực CNTT ................................................................................................ 89
3.2.3.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 89
3.2.3.2. Tổ chức thực hiệngiải pháp.............................................................. 89
3.2.3.3. Dự báo kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp............................ 94
3.2.4. Giải pháp đảm bảo nguồn tài chính cho đào tạo phát triển NNL

CNTT ............................................................................................................... 94
3.2.4.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 94
3.2.4.2. Tổ chức thực hiện ............................................................................. 95
3.2.4.3. Dự báo kết quả đạt được .................................................................. 96
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐT&PT

Đào tạo và phát triển

HCNN

Hành chính nhà nước

HĐH

Hiện đại hóa

NNL

Nguồn nhân lực

TMĐT

Thương mại điện tử

TT&TT

Thông tin và truyền thông

TW

Bảng 2.11. Trình độ đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức thành phố Uông Bí
giai đoạn 2018 ........................................................................................................... 54
Bảng 2.12. Kết quả củng cố đội ngũ quản lý nhà nước trong lĩnh vực CNTT ........ 55
Bảng 2.13. Bảng thống kê số lượng cán bộ CNTT chuyển sang cơ quan khác từ
năm 2011 - 2015 ........................................................................................................ 57
Bảng 2.14. Bảng thống kê về tổ chức đào tạo nâng cao trình độ tin học (CNTT) cho
cán bộ trên toàn địa phương trong năm 2016 - 2018 ................................................ 60
Bảng 2.15. Bảng chi phí đào tạo phát triển NNL giai đoạn 2014 - 2018 ................ 62
Bảng 2.16. Sự phát triển nguồn nhân lực CNTT năm 2018 so với 2015................. 63
Bảng 2.17. Các khóa đào tạo CNTT mà sở TT & TT tổ chức từ năm 2018............ 64
Bảng 3.1. Nhu cầu nguồn nhân lực năm 2020 ......................................................... 79
Bảng 3.2. Nhu cầu nguồn nhân lực năm 2025 ......................................................... 79
Bảng 3.3. Nhu cầu bố trí thêm nhân lực CNTT trong các cơ quan HCNN thành phố
Uông Bí trong giai đoạn từ năm 2015-2025 ............................................................. 81


ix
HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin................................................ 8
Hình 1.2. Sơ đồ NNL CNTT hành chính nhà nước ................................................... 9


x

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
1. Các thông tin chung
1.1 Tên luận văn: “Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh
Quảng Ninh”
1.2 Tác giả: Nguyễn Thị Trang Nhâm


công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố
Uông Bí, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong
công tác công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Uông Bí.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công

nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí trong thời gian tới.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin (CNTT) ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí
tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và
hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả
năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH).
Trong những năm qua CNTT đã từng bước khẳng định được vai trò quan
trọng, có những đóng góp cho sự phát triển của đất nước nói chung và của thành
phố Uông Bí nói riêng. Việc ứng dụng CNTT của các cơ quan trong hệ thống chính
trị và các doanh nghiệp, nhân dân đã đạt được những kết quả quan trọng. Với sự
phát triển và ứng dụng CNTT nhanh như hiện nay, ở các lĩnh vực đều có ứng dụng

của nguồn nhân lực khu vực hành chính công, nộidung quản lý nhà nước đối với
đạo tạo nguồn nhân lực CNTT khuvực hành chính công; Đề xuất hệ thống các giải
pháp đồng bộ nhằm đào tạo nguồnnhân lực CNTT khu vực hành chính công tại khu
vực khảo sát; đồngthời đề xuất những kiến nghị cụ thể đối với các bên có liên quan
đếnđào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính côngnhư như
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo,UBND tỉnh Bình Định để
các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệuquả như mong muốn.
Phạm Thị Ngọc Quyên, 2011. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
cho khu vực hành chính công của tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ - Đại học Đà
Nẵng. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin
trong các đơn vị hành chính công trên địa bàn tỉnhQuảng Nam, đề xuất các giải
pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin nhằm thực hiện mục
tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, cải cách hành
chính và thực hiện chính phủ điện tử ở khu vực hành chính công tỉnh Quảng Nam.


3
Vũ Đức Hòa, 2015; Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Việt Nam.Với mục tiêu tìm hiểu thực tế và nhu cầu của thị trường, vướng
mắc của thị trường về nguồn nhân lực để đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực CNTT của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đã
nghiên cứu những lý luận về phát triển nguồn nhân lực CNTT; đánh giá thực trạng
phát triển tổng thể nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam; tình trạng ứng dụng và phát
triển nguồn lực này trong đơn vị nhà nước, các doanh nghiệp ngoài nhà nước; luận
văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực, nêu ra bản
chất và nội dung về phát triển nhân lực CNTT tại Việt Nam. Luận văn đánh giá thực
trạng theo giai đoạn 2009 – 2014 và trên các ngành thuộc CNTT để đề xuất các giải
pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm định hướng và thúc đẩy phát triển nguồn nhân

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí.
- Phạm vi nghiên cứu: Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố Uông Bí.
- Số liệu được sử dụng trong đề tài từ 2014 - 2016, các giải pháp đề xuất đến
năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu là các số liệu được thu thập từ các công trình nghiên cứu, các văn
bản quản lý có liên quan, từ các báo cáo của các Sở, ngành địa phương về đào tạo
phát triển nguồn nhân lực CNTT cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
thành phố Uông Bí.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này với dữ liệu hạn chế trong quy mô nội tại thành phố
Uông B, khó khăn để xây dựng dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu bảng đủ lớn để
xây dựng mô hình hồi quy nghiên cứu. Do đó, phương pháp thống kê phân tích tổng
hợp, so sánh, thống kê mô tả được sử dụng để trích xuất các kết quả nghiên cứu có
ý nghĩa.
- Phương pháp thống kê


5
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2. Các bảng số
liệu thống kê về số lượng và chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên
địa bàn thành phố Uông Bí.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương 3. Từ
các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung công tác đào
tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn thành phố Uông Bí, để từ đó tổng hợp lại

triển kinh tế - xã hội.
Theo một hướng tiếp cận khác thì nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của
con người. Nguồn nhân lực được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là
nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân
con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn
lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá
nhân. Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là
nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã
hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất
định. Với cách biểu hiện như vậy, nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm
những người trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng, mà
còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con
người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai. Do đó, nguồn
nhân lực còn có thể được hiểu là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của
cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất
định tại một thời điểm nhất định(Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008).
Theo nghĩa hẹp, “nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao
động” (Nguyễn Tiệp, 2005). Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là
nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Có thể lượng hóa một bộ phận của dân số


7
bao gồm những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không kể đến
trạng thái có hay không việc làm. Độ tuổi lao động là giới hạn về những điều kiện
cơ thể, tâm sinh lý xã hội mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn
độ tuổi lao động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và trong
từng thời kỳ nhất định, chẳng hạn, tại Việt Nam độ tuổi lao động của nam là 15 - 60
tuổi và của nữ là 15 - 55 tuổi. Khi đó, khái niệm “Nguồn nhân lực bao gồm nhóm
dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” chỉ khả năng đảm đương lao
động chính của xã hội.

nghiên cứu, thiết kế, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa
trên máy tính đặc biệt là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính.
Tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ Thông tin và
truyền thông phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Việt Nam đến năm 2020 xác định nguồn nhân lực công nghệ thông tin “bao gồm
nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp
công nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đào
tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng
công nghệ thông tin”.
Như vậy, nguồn nhân lực công nghệ thông tin là nhân lực làm công tác đào
tạo cán bộ, viên chức, người lao động về CNTT, điện tử, viễn thông; ứng dụng
CNTT cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực CNTT

Nhân lực đào
tạo về CNTT

Nhân lực
chuyên môn

Nhân lực cho
ứng dụng CNTT

Người dân sử
dụng CNTT

Hình 1.1. Sơ đồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đồng thời chia nguồn nhân lực CNTT làm 3 nhóm là nguồn nhân lực CNTT
trong quản lý nhà nước, nguồn nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT và nguồn
nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo CNTT.

trước hoặc ít nhất là theo kịp với tốc độ phát triển của công nghệ.
• Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao: Phát minh và cải tiến thường
xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho
việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao. Theo số liệu báo cáo của Trung
tâm Nghiên cứu Thượng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến
15% - 20% doanh thu hàng năm (Research Report of Shaghai Research Center,
2004).
• Tính tích hợp cao: Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong


10
các ngành khác như cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim,
điện tử làm cho các ngành này nhanh chóng phát triển. Mạng viễn thông, mạng
truyền hình và mạng máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẻ thông tin, tài
nguyên của nhau và giúp cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn.
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT
• Nguồn nhân lực trẻ: Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác
như chế tạo ô tô, cơ khí, dệt và cho đến thời điểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt đầu
phát triển ở một số nước đang phát triển. Vì vậy, ngành CNTT được xem là ngành
công nghiệp còn non trẻ. Bên cạnh đó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển
liên tục vì vậy nguồn nhân lực CNTT chủ yếu là nhân lực trẻ. Ở Mỹ, khoảng 75%
nhân lực CNTT dưới tuổi 45, ở Việt Nam, trên 50% lao động CNTT tuổi dưới 40
(Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT, 2008).
• Nguồn nhân lực có trình độ cao: Đặc điểm của ngành CNTT là ngành
thường xuyên cải tiến và thay đổi công nghệ do đó đội ngũ lao động trong ngành
này đòi hỏi phải có trình độ cao và luôn luôn được đào tạo cập nhật theo kịp sự phát
triển của ngành. Theo thống kê của Cục Thống kê Lao động của Mỹ, năm 2002 ở
Mỹ có 66% lao động có trình độ cử nhân trở lên (Wane International report, no.2,
2004). Riêng ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ TT&TT, trên 80% lao động trong
ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số có trình độ CNTT từ cao đẳng trở lên

Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (Anh ngữ) cao: Do CNTT bắt nguồn từ
Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phương Tây, nên để có thể học tập, sử dụng và
làm việc với CNTT đòi hỏi người lao động phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu.
Ngày nay, mặc dù có một số nước đã phát triển CNTT mạnh như Nhật Bản, Hàn
Quốc nhưng, hầu hết các công nghệ mới đều được hướng dẫn bằng tiếng Anh.
1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1.1.3.1. Sơ lược về vai trò của Công nghệ thông tin nói chung
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của
CNTT. CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin,
luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Mọi loại thông tin, số
liệu âm thanh, hình ảnh có thể được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào
cũng có thể lưu trữ, xử lý và chuyển tiếp cho nhiều người.
Những công cụ và sự kết nối của thời đại kỹ thuật số cho phép chúng ta dễ
dàng thu thập, chia sẻ thông tin và hành động trên cơ sở những thông tin này theo


12
phương thức hoàn toàn mới, kéo theo hàng loạt sự thay đổi về các quan niệm, các
tập tục, các thói quen truyền thống, và thậm chí cả cách nhìn các giá trị trong cuộc
sống. CNTT đến với từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông
dân, bà nội trợ, học sinh tiểu học….Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không
có mặt của CNTT.
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, những ứng dụng và phát triển của công nghệ thông tin đã góp phần giải phóng
sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới,
phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo
khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH.
Tác động của CNTT đối với xã hội loài người vô cùng to lớn, nó không chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status