LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào; mọi sự giúp đỡ
uế
cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn
tế
H
trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
h
Tác giả luận văn
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Nguyễn Văn
Phát – Người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình, chu đáo giúp đỡ tôi hoàn thành luận
cK
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban của Sở Thông tin và
họ
Truyền thông tỉnh Phú Yên, các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh
đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè,
Đ
ại
các đồng nghiệp và người thân trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm
ng
đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để Đề
tài được hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn
lĩnh vực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội. Tuy nhiên, để ứng dụng công
in
nghệ thông tin phải có một nguồn nhân lực có trình độ, có khả năng để tiếp nhận và
sử dụng thành công những tiến bộ của khoa học công nghệ. Đối với các cơ quan
cK
quản lý nhà nước, phát triển nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ thông tin là
một nhu cầu hết sức cần thiết để đáp ứng công tác quản lý, đặc biệt trong công tác
cải cách hành chính và thực hiện chính phủ điện tử hiện nay. Xuất phát từ những
họ
vấn đề nói trên, tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Yên đến năm 2020”
Đ
ại
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng
ng
các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp;
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm Excel, SPSS.
CIO
Giám đốc công nghệ thông tin
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CNTT-TT
Công nghệ thông tin – Truyền thông
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NNL CNTT
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
QLNN
Tr
ườ
ng
UBND
uế
Chữ viết tắt
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 ............. 41
uế
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP trên địa bàn tỉnh Phú Yên ........................................ 42
Bảng 2.3. Xếp hạng chung cả nước mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát
tế
CBCC ............................................................................................ 58
ng
Bảng 2.13. Khả năng tiếp thu, ứng dụng kiến thức CNTT sau tập huấn, bồi
dưỡng của CBCC .......................................................................... 59
ườ
Bảng 2.14. Mức độ tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ...................... 59
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác bảo mật thông tin .. 60
Tr
Bảng 2.16. Kết quả đánh giá năng lực của cán bộ CNTT chuyên trách......... 61
Bảng 2.17. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ tốt trở lên cho các tiêu chí của
cán bộ chuyên trách CNTT ........................................................... 62
Bảng 2.18. Kết quả đào tạo về CNTT cho CBCC,VC trong các cơ quan
QLNN tỉnh Phú Yên ..................................................................... 66
v
Bảng 2.19. Trình độ tin học của CBCC,VC được tuyển dụng vào các cơ quan
QLNN qua các năm....................................................................... 70
Bảng 2.20. Mức độ đáp ứng nhu cầu NNL CNTT chuyên trách trong các cơ
quan QLNN tỉnh Phú Yên đến năm 2015..................................... 72
uế
Đ
ại
họ
riêng khuyến khích ứng dụng CNTT ............................................ 78
vi
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
uế
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
tế
H
Danh mục bảng biểu....................................................................................................v
Mục lục ....................................................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
h
1.1.5.Nguồn nhân lực quản lý nhà nước ...................................................................10
1.1.6.Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực ..........................................................11
Tr
1.2.NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ĐẶC ĐIỂM NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN...............................................................13
1.2.1.Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin ..............................................................13
1.2.2.Đặc điểm nguồn nhân lực Công nghệ thông tin...............................................14
1.3.PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .................16
vii
1.3.1.Phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin...............................................16
1.3.2.Nội dung, tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực công nhệ thông tin
trong cơ quan quản lý nhà nước ................................................................................19
1.3.3.Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin ......21
uế
1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở
tế
H
ĐỊA PHƯƠNG..........................................................................................................25
1.4.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương.......................25
1.5.5.Nguồn nhân lực công nghệ thông tin – truyền thông tại thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay ...........................................................................................................34
ườ
1.5.6.Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại Đà Nẵng ...........................35
1.5.7.Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Hà Nội ............................36
Tr
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ...................................38
NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ YÊN.................................................................................38
2.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN ..........38
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................38
viii
2.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................41
2.1.3.Tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan quản
lý nhà nước tỉnh Phú Yên..........................................................................................43
2.2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG
uế
TIN TRONG CÁC CƠ QUAN QLNN TỈNH PHÚ YÊN ........................................48
2.2.1.Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà
tế
2.4.1.Đánh giá chung ................................................................................................79
ng
2.4.2.Những vấn đề đặt ra trong công tác phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Yên ..............................................82
ườ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Tr
TỈNH PHÚ YÊN ĐỀN NĂM 2020 ..........................................................................85
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 ...................................................................................85
ix
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin............................................................................................................85
3.1.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan
quản lý nhà nước của tỉnh .........................................................................................87
uế
3.1.3 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan
ại
2.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .........................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................103
PHỤ LỤC................................................................................................................106
ng
Nhận xét phản biện 1
Tr
ườ
Nhận xét phản biện 2
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò rất quan trọng trong việc
uế
phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đặc biệt là hoạt động quản lý nhà
nước. Ứng dụng CNTT vào trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
tế
tiêu cơ bản trong quá trình phát triển của Việt Nam. Trong đó, nhiệm vụ phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin là một nhiệm vụ trọng tâm và là nhiệm vụ mở
đường để thực hiện đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ
ng
thông tin và truyền thông”. Năm 2007, Bộ Thông tin và Truyền thông đã xây dựng
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020.
ườ
Ngày 01/6/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 698/QĐ-TTg phê duyệt
Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và
Tr
định hướng đến năm 2020, với quan điểm phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố
then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT.
Những năm qua, việc triển khai thực hiện ứng dụng CNTT cho sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Phú Yên đã đạt được những kết quả nhất
định. Tuy nhiên, Phú Yên hiện nay đang đối mặt với tình trạng nguồn nhân lực nói
1
chung và nguồn nhân lực công nghệ thông tin nói riêng khó cho phép tận dụng tốt
nhất cơ hội đang đến, không nhanh chóng khắc phục những yếu kém này, có nguy cơ
khó vượt qua những thách thức mới, sẽ kéo dài sự tụt hậu.Trước tình hình đó, Nghị
quyết của Ðảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ 15 nhiệm kỳ 2011 - 2015 đã xác định phát
nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Yên
đến năm 2020” làm nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học, với mong
Đ
ại
muốn tìm ra được những giải pháp, những mô hình nhằm phát triển nguồn nhân lực
CNTT trong các cơ quan QLNN tỉnh Phú Yên, qua đó đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong cải cách hành chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp được tốt hơn.
ng
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng, những vấn đề tồn tại của
ườ
nguồn nhân lực CNTT để đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT
trong các cơ quan QLNN tỉnh Phú Yên.
Tr
Mục tiêu cụ thể: đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực và nguồn nhân lực CNTT.
- Tìm hiểu thực trạng, xác định mức độ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
CNTT trong các cơ quan QLNN tỉnh ở hiện tại và dự kiến đến năm 2020.
và các tài liệu có liên quan
cK
Ngoài ra, Luận văn còn kế thừa các công trình nghiên cứu, các số liệu thống kê
* Phương pháp tổng hợp và phân tích:
họ
- Phương pháp thống kê mô tả;
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;
Đ
ại
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp chuyên gia..
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc đào
ng
tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan QLNN.
ườ
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
QLNN tỉnh Phú Yên
4
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG
uế
NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
tế
H
được tổ chức thành một hệ thống chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương và cơ sở để
trực tiếp quản lý, điều hành các mặt hoạt động của đời sống xã hội. Các cơ quan quản
lý Nhà nước là các chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp luật hành chính.
Các cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý các ngành và lĩnh
ng
vực, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (quan hệ trực thuộc trên - dưới, quan hệ
ngang, quan hệ chéo) tạo thành một hệ thống thống nhất có trung tâm chỉ đạo là
ườ
Chính phủ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chấp hành và điều hành một cách nhanh
Tr
chóng, nhất quán và hiệu quả.
Các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương
Hiến pháp 1992 quy định "Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là
chính quyền chấp hành Hội đồng nhân dân, chính quyền hành chính Nhà nước ở địa
phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của các cơ quan
Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 123)"
5
Ủy ban nhân dân là cơ quan quản lý thẩm quyền chung đứng đầu bộ máy quản
lý nhà nước thuộc đơn vị hành chính - lãnh thổ của mình, thực hiện chức năng quản
lý tổng thể theo tổng lãnh thổ đối với mọi ngành, lĩnh vực trực thuộc địa phương
họ
UBND các cấp theo Nghị định 13/2008/NĐ-CP và 14/2008/NĐ-CP.
1.1.3. Khái niệm về công nghệ thông tin
Đ
ại
Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế
là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Friedman
trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “Công nghệ thông tin là một
ng
trong những yếu tố then chốt tạo nên làn sống toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế
giới trở nên phẳng” (Huỳnh Bửu Sơn, 2008) [6]. Như vậy CNTT là gì? Có nhiều
ườ
định nghĩa khác nhau về CNTT.
Theo Hiệp hội CNTT Mỹ (ITAA- Information Technology Association of
Tr
America), CNTT là việc nghiên cứu, thiết kế, phát triển, triển khai, hỗ trợ và quản
lý hệ thống thông tin dựa trên máy tính, đ ặ c biệt là việc ứng dụng phần mềm và
phần cứng máy tính (Computing Research Association,1999) [21].
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết
49/CP, ngày 04/08/1993 của Thủ tướng chính phủ về phát triển CNTT của chính
cK
tế về nguồn nhân lực tương đối thống nhất với nhau về bản chất, nội dung và các giới
C.Mác cũng đề cập tới vấn đề nguồn nhân lực với tư cách là con người trong quá
trình sản xuất. C.Mác viết: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng
họ
sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động
nào" [1 ] . Như thế, phương thức sản xuất chính là cách mà con người tiến hành sản xuất
Đ
ại
vật chất, là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ
sản xuất tương ứng. Lực lượng sản xuất của mỗi thời đại hay còn gọi là nền sản xuất của
mỗi thời đại là sự thống nhất hữu cơ giữa tư liệu sản xuất (trước hết là công cụ lao động)
ng
và những người sử dụng các tư liệu này (lực lượng lao động, nguồn nhân lực hay nhân tố
con người) sử dụng các tư liệu này để sản xuất ra của cải vật chất. Khi nói tới lực lượng
ườ
sản xuất cũng tức là nói tới lực lượng lao động, nói tới con người có thói quen, kinh
nghiệm, tri thức và trình độ chuyên môn, nắm được kỹ thuật, sử dụng được công cụ lao
chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã
ườ
hội của đất nước (hoặc một vùng, một địa phương cụ thể). Với cách tiếp cận này,
nguồn nhân lực như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn
Tr
lực vật chất, nguồn lực tài chính....
Theo phạm vi hẹp hơn thì nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên
cơ sở kiến thức, kỹ năng, năng lực của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên
kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực
khác của tổ chức do chính bản chất của con người. Ở mỗi người đều có năng lực, đặc
8
điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm
hội, các tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi
đối với hoạt động của người lãnh đạo, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào
chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh.
uế
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai
khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn
tế
Đối với một tổ chức thì nguồn nhân lực trong một tổ chức được hiểu là tập thể
lao động với những năng lực, kiến thức và phẩm chất cần thiết cho quá trình và tồn
ng
tại của tổ chức đó, hay là toàn bộ những khả năng lao động mà đơn vị, tổ chức cần và
huy động được cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
ườ
của chính đơn vị đó.
Nguồn nhân lực của một tổ chức, một cơ quan quản lý Nhà nước là tập thể
Tr
công chức bao gồm số lượng, chất lượng, năng lực hiện có và tiềm năng của tổ
chức, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển tổ chức đó trong một
thời kỳ nhất định. Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà tiềm năng về thể lực, trí lực
và tâm lực của mỗi cán bộ công chức (CBCC) có thể đáp ứng được yêu cầu,
nhiệm vụ của tổ chức.
9
Từ những phân tích trên, trong Luận văn này khái niệm nguồn nhân lực được
hiểu như sau: Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của
dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó
uế
Đ
ại
- Cơ cấu nguồn nhân lực: đây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá
về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau: cơ cấu
về trình độ đào tạo, dân tộc, giới tính, độ tuổi,… [4].
ng
1.1.5. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước
Nguồn nhân lực quản lý nhà nước bao gồm những lao động tham gia trực tiếp
ườ
vào các hoạt động quản lý nhà nước ở các cơ quan hành chính nhà nước và có thu
nhập chính từ hoạt động đó. Nhân lực quản lý nhà nước phải có những năng lực phù
Tr
hợp với yêu cầu của ngành hành chính công bao gồm:
Năng lực : Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.
Năng lực cơ bản : Năng lực cơ bản là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt
động khác nhau, chẳng hạn những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sát, trí nhớ,
10
uy tín của cơ quan hành chính và lợi ích của người thừa hưởng dịch vụ. Do vậy đặc
họ
điểm quan trọng nhất là phải có chất lượng cao và do vậy mà phải được đào tạo tốt.
Chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước, đặc biệt là tính chuyên nghiệp có ảnh
Đ
ại
hưởng đến sự phát triển của cơ quan quản lý nhà nước của một quốc gia.
Nguồn nhân lực quản lý nhà nước (hành chính công) của một quốc gia có đủ về số
lượng và đáp ứng được về mặt chất lượng sẽ góp phần duy trì, vận hành và phát triển có
ng
hiệu quả các hoạt động hành chính công trên lãnh thổ một quốc gia đó. Sự cạnh tranh
các sản phẩm hành chính công, ngoài yếu tố có sẵn (như tài nguyên, cơ sở vật chất,..),
ườ
thì các yếu tố tiềm năng, tính chuyên nghiệp, chất lượng của nguồn nhân lực cũng là một
trong những yếu tố có tính quyết định. Chất lượng nguồn nhân lực tốt sẽ góp phần đưa ra
Tr
các sản phẩm, các ý tưởng, chiến lược phát triển, marketing có hiệu quả, có khả năng
cạnh tranh, thu hút khách hành chính công trên phạm vi toàn cầu.
1.1.6. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề mang tính thời sự được các nhà hoạch định
cK
công nghiệp, trong đó có đề cập đến sự nâng cao khả năng của con người, nâng cao
năng lực sản xuất, khả năng sáng tạo, khuyến khích các chức năng lãnh đạo…
thông qua giáo dục, đào tạo, nghiên cứu”...
họ
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc ( FAO): Phát triển
nguồn nhân lực là quá trình mở rộng các khả năng tham gia phát triển nông thôn
Đ
ại
một cách hiệu quả, bao gồm cả việc tăng cường khả năng sản xuất.
Dưới góc độ quản trị nhân sự: phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ các
hoạt động của tổ chức nhằm thu hút các ứng viên có giá trị, đảm bảo việc hoàn
ng
thiện nhân viên và giữ cho năng suất lao động của họ đạt được mức cao.
Dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực thì khái niệm phát triển nguồn nhân lực
ườ
được hiểu là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những
khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao
Tr
h
Phát triển nguồn nhân lực bao gồm 3 nội dung cơ bản: Phát triển nguồn
nhân lực về số lượng, về chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
cK
1.2. NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ĐẶC ĐIỂM
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.2.1. Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
họ
Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực CNTT. Theo nghĩa hẹp, nguồn
nhân lực CNTT gồm các chuyên gia CNTT: nhà phân tích, thiết kế hệ thống chuyên
Đ
ại
gia lập trình, quản trị hệ thống, an ninh mạng… Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực
CNTT gồm những người sử dụng phương tiện CNTT trong công việc và sinh hoạt
hàng ngày. Trước đây, khi nói về lực lượng CNTT, nhiều người đồng nhất với nhóm
ng
làm chuyên về CNTT theo nghĩa hẹp. Tuy nhiên, thực tiễn chứng minh những người
làm chuyên về CNTT chỉ có thể tham gia vào những hoạt động chuyên ngành CNTT
ườ
ứng dụng CNTT [15]. Đồng thời, chia nguồn nhân lực CNTT làm 3 nhóm, đó là
nguồn nhân lực CNTT trong quản lý nhà nước, nguồn nhân lực CNTT trong công
nghiệp CNTT và nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo CNTT.
h
Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài sử dụng định nghĩa nguồn nhân lực CNTT
in
theo Quyết định số số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ và
cK
tập trung nghiên cứu ở nhóm nguồn nhân lực CNTT trong quản lý nhà nước, bao
gồm: Giám đốc công nghệ thông tin, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, cán
bộ, công chức, viên chức ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc.
họ
1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
1.2.2.1. Đặc điểm ngành Công nghệ thông tin
Đ
ại
Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao
Công nghệ thông tin bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đ ến thập
niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển tốc độ rất cao. Những
tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin diễn tiến liên tục, có thể
Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong các ngành khác như
tế
H
cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim, điện tử làm cho các
ngành này nhanh chóng phát triển. Mạng viễn thông, mạng truyền hình và mạng
máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẽ thông tin, tài nguyên của nhau và giúp
cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn.
h
1.2.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
in
Với những đặc thù riêng của ngành CNTT, nguồn nhân lực CNTT có các đặc
Nguồn nhân lực trẻ
cK
điểm chính:
Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác như chế tạo ô tô, cơ
họ
khí, dệt và cho đến thời điểm hiện tại, ngành CNTT được xem là ngành công