SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ
B
B
A
A
Ù
Ù
O
OC
C
A
A
Ù
Ù
O
OT
T
O
O
Ù
G
I
I
A
A
Ù
ÙH
H
I
I
E
E
Ä
Ä
N
NT
T
R
R
A
A
Ï
Ï
N
V
V
A
P
H
H
A
A
Ù
Ù
T
TT
T
R
R
I
I
E
E
Å
Å
N
NN
N
G
G
U
C
C
O
O
Â
Â
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
E
E
Ä
ÄT
T
H
H
O
P
P
H
H
U
U
Ï
Ï
C
C
IĐ
Đ
I
I
E
E
Ä
Ä
N
NT
T
Ư
Ư
Û
Û
.
H
H
C
C
M
MĐ
Đ
E
E
Á
Á
N
NN
N
A
A
Ê
Ê
M
M2
ÂT
T
U
U
E
E
Ä
Ä
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DÂN LẬP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HỒ CHÍ MINH
NĂM 2005
Lời mở ñầu
5. Chương trình thực thi pháp luật liên quan ñến TMðT;
6. Chương trình hợp tác quốc tế về TMðT. -2-
Trong ñó, ñào tạo nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT ñược xem như là một nhiệm vụ
quan trọng hàng ñầu.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn tại Việt Nam, là nơi có cơ sở hạ tầng về
CNTT tốt và tương ñối ñầy ñủ so với các thành phố, ñịa phương khác trong cả nước, là nơi tập
trung nhiều cơ sở ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ cao, trong ñó có nguồn nhân lực CNTT. Hoạt
ñộng TMðT cũng xuất hiện và hoạt ñộng tại Tp. Hồ Chí Minh sớm hơn và nhiều hơn so với các
tỉnh, thành phố khác. ðề tài này tập trung nghiên cứu và dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ
cho TMðT trên phạm vi Tp.Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể của ñề tài là dự báo
nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.Hồ Chí Minh ñến năm 2010. Phạm vi áp dụng trực
tiếp của ñề tài là các doanh nghiệp có sử dụng TMðT trên ñịa bàn Tp.Hồ Chí Minh. Tuy nhiên,
vì lý do thời gian và kinh phí nên chỉ tập trung nghiên cứu cho khu vực DN thuộc 5 ngành: dệt;
may; giày da; sản xuất thực phẩm và thuốc lá; sản xuất máy móc thiết bị. Từ kết quả ñó làm cơ
sở ñể tính trên toàn bộ khu vực, có thể ñiều này sẽ làm cho việc dự báo chưa ñược hoàn toàn
chính xác nên cần phải ñược tiếp tục nghiên cứu ở phạm vị rộng hơn. -3-
Nội dung báo cáo Phần I. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi của ñề tài
Phần II. Tổng quan về TMðT và nguồn nhân lực CNTT
Phần III. Khảo sát và ñánh giá hiện trạng
Phần IV. Dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.HCM ñến năm 2010
Phần V. ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại Tp.HCM ñến
của thế giới, khu vực và Việt Nam, ñi sâu khảo sát ñánh giá tương ñối sát thực tế tình hình ứng
dụng TMðT và nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại thành phố Hồ Chí Minh hiện tại. Trên
sơ sở ñó, tiến hành dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho TMðT tại thành phố HCM ñến
năm 2010.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
II.1 Nghiên cứu tổng quan về TMðT của thế giới, khu vực và Việt nam.
II.2 Khảo sát và phân tích, ñánh giá hiện trang về TMðT và nguồn nhân lực CNTT phục
vụ TMðT tại TP. HCM.
II.3 Sử dụng các phương pháp khác nhau ñể dự báo nguồn nhân lực CNTT phục vụ
TMðT tại TPHCM ñến năm 2010.
II.4 ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT tại TPHCM ñến năm
2010
III. PHẠM VI CỦA ðỀ TÀI:
Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của ñề tài là cho tất cả các ngành sản xuất kinh doanh
và cơ quan quản lý có liên quan ñến hoạt ñộng TMðT của thành phô HCM, nhưng vì sự hạn chế
về thời gian và kinh phí, nên phạm vi triển khai nghiên cứu của ñề tài chỉ giới hạn trong 5 ngành:
dệt; may; giày da; thực phẩm - thuốc lá; chế tạo máy móc thiết bị. ðây là 5 ngành có những ñặc
thù sau :
- Chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số GDP của cả thành phố
- Có môi trường thuận lợi cho các họat ñộng TMðT
-5-
Phaàn II.
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ
VÀ NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
hỏi phải biết nhau từ trước.
Các giao dịch thương mại truyền thống ñược thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên
giới quốc gia, còn TMðT ñược thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị
trường thống nhất toàn cầu). TMðT trực tiếp tác ñộng tới môi trường cạnh tranh
toàn cầu.
Trong hoạt ñộng giao dịch TMðT ñều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong ñó có
một bên không thể thiếu ñược là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.
ðối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện ñể ñổi dữ
liệu, còn ñối với TMðT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.
I.3. Hình thái hoạt ñộng :
Thư ñiện tử.
Thanh toán ñiện tử.
Trao ñổi dữ liệu ñiện tử. -6-
Truyền dữ liệu.
Bán lẻ hàng hóa hữu hình
Dịch vụ số hoá ñược cung cấp trực tuyến : ý kiến tư vấn pháp luật, phần mềm, âm
nhạc, chương trình video theo yêu cầu, v.v
II. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ðIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI
II.1. Tình hình phát triển chung
TMðT ñang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên, sự khác biệt trong
ứng dụng TMðT giữa các nước phát triển và ñang phát triển rất lớn. Các nước phát triển chiếm
hơn 90% tổng giá trị giao dịch TMðT toàn cầu. Gần ñây một số nền kinh tế ở châu Á như Hàn
quốc hay ðài loan ñã vươn lên vị trí cao trong bảng xếp hạng ứng dụng TMðT toàn cầu.
Về nhận thức, TMðT ñã trở thành một khái niệm quen thuộc ñối với các DN và hầu hết
người dân tại các nước phát triển và ñang dần dần trở nên quen thuộc với các DN của các nước
-7-
Bảng 1.1: Thống kê giá trị giao dịch TMðT (*)
Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Tỷ trọng trong
tổng doanh số
năm 2004
Bắc Mỹ 509,3
908,6
1.498,2
2.339,0
3.456,4
12,8
Mỹ 488,7
864,1
1.411,3
2.187,2
3.189,0
13,3
Canada 17,4
8,0
Nhật Bản 31,9
64,4
146,8
363,6
880,3
8,4
Australia 5,6
14
36,9
96,7
207,6
16,4
Hàn Quốc 5,6
14,1
39,3
83,2
165,6
288,8
7,1
Pháp 9,9
22,1
49,1
104,8
206,4
5,0
Italy 7,2
15,6
33,8
71,4
142,4
4,3
nghĩa quyết ñịnh cho cả Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và một phần nào ñó ảnh hướng
không nhỏ tới TMðT toàn thế giới. Tuy nhiên, tại Trung quốc hệ thống thanh toán trực tuyến
chưa phát triển, hầu hết các giao dịch B2C ñược tiến hành dưới hình thức giao dịch trực tuyến
nhưng thanh toán vẫn theo phương thức truyền thống. Hệ thống ñảm bảo an toàn trên mạng còn
nhiều yếu, có tới 80% người mua bán trực tuyến có vấn ñề liên quan tới an toàn mạng. Thêm vào
ñó mạng lưới giao thông vận tải chưa hiệu quả cũng làm giảm lợi ích từ hoạt ñộng TMðT của
các DN.
II.2.2. Hàn Quốc
Theo ñánh giá của OECD, năm 2004 Hàn Quốc ñứng thứ nhất trong số 30 nước thành viên
của tổ chức này về mức ñộ ñóng góp của CNTT ñối với toàn nền kinh tế cũng như ñối với xuất
khẩu. Mức tăng hàng năm của mua bán trực tuyến ñạt khoảng 85% trong 2 năm 2001 và 2002.
Ước ñoán tổng giá trị TMðT năm 2002 ñạt 29 tỷ USD và sẽ tăng khoảng 10 lần vào năm 2006.
Chính phủ Hàn Quốc rất tích cực hỗ trợ TMðT phát triển. Năm 2000, Chính phủ ñã ban
hành Chính sách toàn diện ñối với phát triển TMðT, năm 2002 Chính phủ tiếp tục ban hành
Chiến lược quốc gia thúc ñẩy kinh doanh ñiện tử.
II.3. Tình hình sử dụng và phát triển TMðT trong khối ASEAN:
Theo phương pháp phân tích của IBM, quá trình phát triển kinh tế thông tin ñược chia
thành 4 giai ñoạn từ thấp ñến cao: Sơ khởi, ñang phát triển, phổ quát và mở rộng. -8-
Kết quả ñánh giá tại khu vực ðông Nam Á: Việt Nam cùng với Campuchia, Lào,
Myanmar ñang xếp vào nhóm “Sơ khởi”, còn Brunei, Indonesia, Philippines, Thái Lan trong
nhóm “ðang phát triển”, riêng Malaysia ñược ñánh giá là “Phổ quát”, và chỉ Singarpore ñạt mức
ñộ cao nhất “Mở rộng” cho TMðT.
Bảng 1.2: Mức ñộ phát triển kinh tế thông tin ở các nước ASEAN năm 2002
TT
QUỐC GIA
102.339
25
73,1
Campuchia 30
2.176
20
1,5
Indonesia
4.000
19,123
2.300
11
Lào 15
2,711
18
539,664
2.100
508,3
Thái Lan 4.800
77,561
1.700
27,8
Việt Nam 1.500
18,462
800
9,8
Trung bình ASEAN 2.113,7
106,092
-
78,4
5,8
Nhật Bản 57.200
449,262
48.700
382,5
Hàn Quốc 26.270
551,891
26.458
555,8
( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004) -9-
II.4. Xu hướng phát triển TMðT thế giới tới 2010
Các nước ñang phát triển sẽ là thị trường tiềm năng cho TMðT do tỷ lệ kết nối Interrnet
tăng nhanh, kinh tế tăng trưởng khá ổn ñịnh và nhận thức ngày càng rõ các cơ hội do TMðT
mang lại. Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ vươn lên dẫn ñầu về mức ñộ ứng dụng TMðT.
Phương thức kinh doanh B2B tiếp tục chiếm ưu thế so với B2C trong các giao dịch TMðT toàn
cầu. Trong phương thức B2C, loại hình bán lẻ tổng hợp (siêu thị TMðT) dù chiếm tỉ lệ không
cao trong tổng số cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ phần lớn giá trị giao dịch B2C
trên thị trường ảo. Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền thống
Trong lĩnh vực công nghiệp CNTT và dịch vụ CNTT, có tới 54% DN ñã thiết lập website
ñể bán hàng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, 100% DN ñã sử dụng email trong các
giao dịch kinh doanh.
Với sự phát triển mau lẹ của dịch vụ truy cập Internet băng rộng với giá phải chăng, cách
truy cập Internet của các DN trong năm 2004 ñã thay ñổi lớn so với năm 2003. Cụ thể, trong số -10-
DN ñược khảo sát có tới 16% DN có ñường truyền riêng, 70% sử dụng ADSL và chỉ còn 14%
DN sử dụng dial-up.
Trong năm 2004 cũng chứng kiến sự thay ñổi về cơ cấu ñầu tư cho CNTT của các DN.
Tỷ lệ ñầu tư cho phần cứng, phần mềm và ñào tạo của các công ty ñược ñiều tra tương ứng là
61,6%; 29,2% và 12,35. Thay vì chú trọng ñầu tư vào phần cứng như trước ñây, các DN ñã ñầu
tư nhiều hơn cho phần mềm và ñào tạo. Tuy nhiên, số liệu ñiều tra cho thấy các tỷ lệ này còn
chưa hợp lý và trong các năm tới cần ñảo ngược tỷ lệ ñầu tư cho phần cứng và phần mềm.
Trong khi số DN xây dựng website tăng rất nhanh thì có sự phân tán lớn giữa các DN
thuộc các lĩnh vực kinh doanh. Số DN sản xuất kinh doanh thiết lập website chỉ chiếm 20%,
phần lớn website là của các DN kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ.
Phân bổ ngành nghề của những DN sản xuất cũng khá tập trung, với hai phần ba số DN
thuộc lĩnh vực dệt may và thủ công mỹ nghệ, một phần ba trong lĩnh vực nông lâm thủy sản hoặc
cơ khí ñiện máy. Con số này phản ánh một hiện tượng thực tế là các DN thương mại dịch vụ,
không kể quy mô, hiện ñang là lực lượng năng ñộng nhất triển khai ứng dụng TMðT trong hoạt
ñộng kinh doanh của mình.
Tỷ lệ website phân theo nhóm sản phẩm dịch vụ
Tổng
hợp
ðiện tử
viễn thông
Tiêu
ða số DN khi xây dựng website ñã có ý thức quảng bá trang web của mình bằng nhiều
hình thức. 52,61% ñơn vị ñược hỏi cho biết có ñăng ký website với một công cụ tìm kiếm trực
tuyến, như Yahoo, Google hay danh bạ website do một tổ chức trong nước ñứng ra tập hợp. Trên
50% DN có quảng cáo website qua các phương tiện thông tin ñại chúng và trao ñổi link với
những trang web khác, tuy nhiên vẫn còn khoảng gần 20% DN chưa áp dụng biện pháp nào ñể
quảng bá website.
Hình thức quảng bá website
Phương tiện ñại chúng Liên kết website Quà tặng Không quảng cáo
50,43% 53,04% 21,34% 16,52%
( Nguồn : Báo cáo sở Khoa Học và Công Nghệ, 2004) -11-
Có tới 43,6% các công ty ñánh giá chỉ mất dưới 2 năm ñể hoàn vốn cho ñầu tư vào
TMðT, 39,7% cần 2 tới 5 năm. Chỉ có 16,7% các công ty ñánh giá phải cần trên 5 năm ñể thu
hồi vốn ñầu tư. Như vậy, có thể thấy hiệu quả ñầu tư cho TMðT là cao.
Những hàng hoá và dịch vụ ñược giới thiệu, mua bán trên mạng nhiều nhất là: 1) những
sản phẩm có ñộ tiêu chuẩn hoá cao như máy tính và linh kiện máy tính, thiết bị ñiện tử và viễn
thông; 2) những sản phẩm có hàm lượng thông tin cao như sách báo, ñĩa nhạc; 3) hàng hoá biểu
trưng như vé máy bay, vé xem phim, thẻ quà tặng; 4) hàng thủ công mỹ nghệ; và cuối cùng là 5)
văn hoá phẩm và quà tặng.
III.1.3 Sự phát triển của các chợ “ảo”
ðây là các website cung cấp dịch vụ trung gian mua bán hàng hoá dịch vụ. Những
website này cung cấp dịch vụ trung gian mua bán ñược xây dựng không nhằm giới thiệu, quảng
bá hay bán hàng của một công ty riêng lẻ, cũng không ñể bổ sung cho hệ thống phân phối sẵn có
của một công ty thương mại dịch vụ, mà nhằm tạo ra một không gian chung kết nối nhiều người
mua và nhiều người bán, tạm hình dung như những sàn giao dịch thương mại trên mạng Internet.
III.2. Một số hoạt ñộng và chính sách liên quan tới TMðT tới nay :
III.2.1. ðường lối chung
• Ngày 17/10/2000, Bộ Chính trị có Chỉ thị 58/CT-TW về ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
-12-
triển của TMðT. Quốc Hội và Chính phủ cũng quyết tâm xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi
cho TMðT. Giai ñoạn 2001 – 2005 TMðT ñã bắt ñầu hình thành ở Việt Nam, giai ñoạn 5 năm
tiếp theo sẽ chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của TMðT.
Có thể dự ñoán các DN có quan hệ ñối tác mạnh với nước ngoài sẽ là lực lượng ñi tiên phong
ứng dụng TMðT ở Việt Nam, ñồng thời các DN vừa và nhỏ vẫn cần sự hỗ trợ của Nhà nước ñể
có thể tiếp thu những ứng dụng tiên tiến của TMðT một cách hiệu quả. Loại hình giao dịch
thương mại B2B sẽ dần dần chiếm ưu thế.
III.4 ðánh giá chung:
- Khó khăn chung: có nhiều khó khăn trong việc tổ chức và triển khai mô hình sàn giao
dịch ñiện tử nhất là: vấn ñề nguồn nhân lực, tiếp ñến là nhận thức và kỹ năng của DN, thứ
ba mới ñến môi trường pháp lý. Các ñơn vị ñều chung một nhận xét: hạ tầng CNTT và viễn
thông của Việt Nam hiện nay, mặc dù chưa ñạt ñến mức như mong muốn, cũng ñã ñủ ñể cộng
ñồng và DN tiến hành TMðT.
- Về nhận thức: nhiều DN ñã bắt ñầu nhận thức ñược vai trò quan trọng của TMðT ñối
với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhưng chưa biết cách triển khai ứng dụng TMðT. Tỷ lệ DN
ñã lựa chọn công nghệ và bố trí nhân sự phục vụ việc tham gia TMðT còn thấp, DN cũng chưa
chú trọng ñầu tư kinh phí cho ñào tạo. Một tỷ lệ rất thấp các DN có cơ cấu tổ chức hợp lý ñể
phục vụ việc triển khai những dự án TMðT hiện tại và tương lai của ñơn vị mình.
- Cơ sở hạ tầng: chi phí cho việc kết nối Internet ñã ñược cải thiện ñáng kể nhưng vẫn
còn tương ñối cao, tốc ñộ ñường truyền chậm là một trong những trở ngại lớn cho các DN tham
gia TMðT. Nhiều DN chưa ñầu tư thoả ñáng cho ứng dụng TMðT do nhà nước chưa thừa nhận
giá trị pháp lý ñối với các giao dịch thương mại sử dụng các phương tiện ñiện tử và các quy ñịnh
liên quan về bảo mật, thanh toán, chữ ký ñiện tử, v.v
- Về khía cạnh kinh doanh: TMðT ở Việt Nam năm 2004 ñã phát triển ñáng kể so với
năm 2003 trên nhiều lĩnh vực, từ hạ tầng CNTT và Internet tới các “chợ ảo” và thiết lập website
của các DN. Tuy nhiên, về khía cạnh tạo lập môi trường pháp lý thì năm 2004 chứng kiến việc
xây dựng nhiều dự thảo văn bản pháp quy nhưng cuối cùng chưa có văn bản quan trọng nào
ñược ban hành.
- Theo Bảng xếp hạng công bố tháng 4/2003 của E-Readiness - Economist Intelligence
1 Nhận thức ñược tầm quan trọng của TMðT trong giới chủ DN 92%
2 ðã lập phòng ban chuyên trách 18%
3 Có kế hoạch ñào tạo ñội ngũ nhân viên 63%
4 ðã sẵn sàng về nhân sự 32%
5 ðã sẳn sàng về công nghệ 41%
6 Có leased line 21%
7
Có m
ạng nội bộ
58%
8
Có m
ạng diện rộng WAN
11%
(Nguồn: Cục TMðT – Bộ Thương mại, 2004)
IV. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG TMðT VÀ NGUOÀN NHÂN LỰC CNTT TẠI TP HCM :
IV .1. Tình hình ứng dụng TMðT :
Theo báo cáo tại Hội thảo "Thương mại ñiện tử và doanh nghiệp" ngày 28/06/2005
của
TS. Lê Mạnh Hà, Giám ñốc Sở Bưu chính Viễn thông TP. Hồ Chí Minh, hiện nay TP. Hồ Chí
Minh dẫn ñầu cả nước về ñầu tư phát triển hạ tầng CNTT, hạ tầng viễn thông và hạ tầng Internet.
Trên ñịa bàn thành phố có 4 DN ñược cấp phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)
là: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty Viễn thông Quân ñội
(Viettel), FPT và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT). Quy mô cung
ðại học: hiện nay thành phố có 12 trường ñại học chuyên ngành (có khoa CNTT),
trong ñó có 2 trường mới xây dựng là ñại học RMIT-VN do trường RMIT-Australia
xây dựng, trường ðại học quốc tế trực thuộc ðại học quốc gia TPHCM.
Cao ñẳng: hiện thành phố có 6 trường cao ñẳng có ngành ñào tạo chuyên sâu về
CNTT.
B. ðào tạo không chính qui:
Các trung tâm ñào tạo liên kết nước ngoài:
- APTECH: ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên, chuyên viên.
- NIIT: ñào tạo trình ñộ chuyên viên.
- Informatics Vietnam (VSCI): ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên.
- Informatics Singapore: ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên.
- KENT: ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên, chuyên viên.
- Saigon CTT: ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên.
- AITCV: ñào tạo trình ñộ sau ñại học.
- QTSC-ITA: ñào tạo trình ñộ kĩ thuật viên…
Các trung tâm ñào tạo liên kết với các tập ñoàn CNTT lớn, ñào tạo ñịnh hướng riêng.
- Trung tâm ñào tạo thiết kế ñiện tử (EDTC): thành phố hợp tác với tập ñoàn Cadence
(Mỹ) ñể ñào tạo các chuyên gia thiết kế về IC và PCB, phục vụ ngành công nghiệp
phần cứng.
- Trung tâm ñào tạo Java (Sun Java Education Center – SJEC): thành phố hợp tác với
tập ñoàn Sun Microsytems ñể ñào tạo các chuyên gia thành thạo công nghệ Java và
các công nghệ khác của Sun Microsytems, trong ñó chủ yếu là các công nghệ mã
nguồn mở.
C. Các trung tâm ñào tạo trong nước:
- Trung tâm ñào tạo CNTT: tổ chức mô hình ñào tạo e-Learning hợp tác với Nhật Bản, ñào
tạo và tổ chức thi sát hạch kỹ sư CNTT theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
- Các trung tâm tin học của các trường ñại học KHTN, Bách khoa: các trung tâm này chủ
yếu tổ chức các khoá ñào tạo chuyên ñề ngắn hạn và trình ñộ cung cấp ñồ họa, cung cấp
lập trình viên.
D. Các chương trình liên kết ñào tạo
TRƯỜNG SL ðÀO TẠO (1996 - 2004) GVCH
(K.CNTT) TC Cð ðH ThS
TS
GS
TS
ThS
CN
1
ðH KHTN 0
1700
2177
231
15
1
10
30
735
ñang
ñào t
ạo
0
0
0
1
9
6
4
ðH Nông Lâm 1200
70
0
0
0
STT TÊN TRƯỜNG STT
TÊN TRƯỜNG
1 ðH Bách khoa 19 ðH DL Kỹ thuật – Công nghệ
2 ðH GTVT 20 ðH DL Ngoại ngữ – Tin học
3 ðH Hàng hải 21 ðH BC Tôn ðức Thắng
4 ðH Khoa học tự nhiên 22 ðH DL Văn Lang
5 ðH Kinh tế 23 Cð DL CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
6 ðH Nông Lâm 24 Cð BC Công nghệ & QT Doanh Nghiệp
7 ðH Quốc gia TpHCM 25 Cð GTVT III
8 ðH Quốc tế 26 Cð Hoa Sen
9 ðH Quốc tế RMIT 27 Cð Kỹ thuật Cao Thắng
10 ðH Sư phạm TpHCM 28 Cð Kỹ thuật Vinhempich
11 ðH Sư phạm Kỹ thuật 29 Cð Sư phạm
12 Học viện BCVT 30 Cð Tài chính – Kế toán 4
13 ðH Mở – Bán công 31 ðH DL Văn Hiến
14 ðH BC Marketing 32 Cð Công nghệ Thực phẩm
15 ðH BC Tôn ðức Thắng 33 Cð Giao thông vận tải 3
16 ðH DL Công nghệ Sài Gòn 34 Cð Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 2
17 ðH DL Hồng Bàng 35 Cð Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
18 ðH DL Hùng Vương 36 ðH Công Nghiệp -16-
6
ðH DL H
ồng B
àng
0
1
2
1
8
8
ðH DL KTh CNgh
ệ
273
0
1066
0
0
0
2
8
261
0
0
0
0
0
2
10
11
Cð BC Hoa Sen 408
228
0
0
0
0
cũng như số lượng, kết quả khảo sát như sau:
Bảng 1.8: ðánh giá của doanh nghiệp về hạn chế của sinh viên mới tốt nghiệp
STT NỘI DUNG TỶ LỆ
1 Thiếu kinh nghiệm thực tiễn 72,4%
2 Thiếu kiến thức ngành 46,3%
3 Khơng biết làm việc theo nhóm 42,3%
4 Kém ngoại ngữ 42,3%
5 Kỹ năng làm việc kém 41,5%
6 Khơng biết cách trình bày, diễn đạt 40,7%
7 Khơng tự tin trong cơng việc 28,5%
8 Khơng đam mê cơng việc 8,9%
( Nguồn : Khảo sát của khu phần mềm Quang Trung 6/2004)
IV.3. ðánh giá chung cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT:
IV.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chính sách liên quan đối với TMðT:
- Sự cạnh tranh giành thị phần của nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thơng và Internet đã
làm giảm chi phí đáng kể nhưng vẫn còn tương đối cao, tốc độ đường truyền chậm nhất là khơng
ổn định…. ðây là là một trong những trở ngại lớn cho các DN tham gia TMðT. Nhiều DN chưa
đầu tư thoả đáng cho ứng dụng TMðT do nhà nước chưa thừa nhận giá trị pháp lý đối với các
giao dịch thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và các quy định liên quan về bảo mật,
thanh tốn, chữ ký điện tử, v.v
IV.3.2 Nguồn nhân lực CNTT phục vụ TMðT :
Cơng tác đào tạo hiện tại chưa thể hồn tồn n tâm về chất lượng, đặc biệt chưa thể đáp
ứng nhu cầu làm việc ngay tại các DN nói cung và đặc biệt là các doanh nghiệp phần
mềm lớn có các dự án gia cơng phần mềm hoặc xuất khẩu.
ðào tạo còn tản mạn, chưa theo sát nhu cầu thực tế, giáo trình chưa được cập nhật tốt,
chưa tập trung đến những nhu cầu cấp thiết của xã hội của thị trường.
ðào tạo về ngoại ngữ chun ngành chưa thực sự đáp ứng nhu cầu.
Chưa có những hỗ trợ xác đáng cho sinh viên trong việc: định hướng nghề nghiệp, cơ hội
tham gia thực tế, nâng cao trình độ theo sát sự phát triển của cơng nghệ.
hiện từ ñầu ñến cuối của qui trình thương mại, như giới thiệu sản phẩm, bán sản phẩm, thu tiền
về ñều bằng phương tiện ñiện tử thì ở Tp.HCM chưa có TMðT (và cả nước). Do ñó, chúng tôi
coi các doanh nghiệp có hoạt ñộng TMðT là các doanh nghiệp có thể chỉ mới nối mạng Internet
và có giới thiệu sản phẩm trên mạng, hoặc có trang Web, hoặc có e-mail.
Nội dung sẽ trình bày gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Khảo sát hiện trạng về TMðT và nguồn nhân lực phục vụ TMðT của
các doanh nghiệp thuộc 5 ngành, về:
+ Mạng lưới phân bố các DN hoạt ñộng.
+ Lực lượng lao ñộng hoạt ñộng về TMðT trong các DN.
+ Các phương tiện phục vụ TMðT trong các DN.
+ Kết quả và hiệu quả của hoạt ñộng TMðT trong các DN.
Phần thứ hai: Khảo sát một số vấn ñề chủ yếu về ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ TMðT
và một số cơ quan liên quan ñến hoạt ñộng TMðT.
Phần thứ ba: ðánh giá sơ bộ từ kết quả khảo sát.
I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VỀ TMðT VÀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ TMðT
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (DN):
I.1. Một số vấn ñề về các sở, ban, ngành và quận, huyện có liên quan ñến TMðT
Nói chung nhiều cơ quan sở, ban, ngành của thành phố cũng ñã chú ý tới TMðT, nhất là
là Sở Kế hoạch và ðầu tư, Sở Thương mại. Vì vậy nhiều cơ quan, quận, huyện ñã có bộ phận
phụ trách riêng về TMðT. Còn nói chung vẫn là kiêm nhiệm. -18-
Trình ñộ những người phục vụ hoạt ñộng TMðT cho các doanh nghiệp cao (94,55% là
ñại học), nhưng chủ yếu vẫn là những người ñược ñào tạo từ các chuyên môn khác; còn chuyên
môn về công nghệ thông tin chỉ có 22% và ñược ñào tạo TMðT chỉ có 2% (ðối với các Sở ban
ngành). Nhưng khối quận, huyện, nhân lực phục vụ TMðT thì chuyên môn công nghệ thông tin
lại chiếm tới 58%. Còn lại là của các chuyên môn khác.
Các ñơn vị cũng ñã thấy rõ ñược lợi ích của TMðT và hiệu quả phục vụ TMðT của cơ
quan bằng công nghệ thông tin, biểu hiện: cấp giấy phép kinh doanh tiết kiệm ñược 48% về thời
số
DN
khảo
sát
Chia ra
Theo qui mô Theo loại hình DN
Lớn
Vừa
và nhỏ
Trong nước ðầu tư nước ngoài
QD Ngoài QD < 100% Vốn 100% Vốn
Tổng số 327 117 210 50 117 36 124
+ Ngành Dệt 59 16 43 14 17 4 24
+ Ngành May 64 33 31 7 26 5 26
+ Ngành Giày, Da 49 26 23 3 12 7 27
+ Ngành SXTP, thuốc lá 89 26 63 19 29 16 25
+ Ngành SX MMTB 66 16 50 7 33 4 22 -19-
Qua các số liệu trên, chúng tôi có nhận xét sau:
- Số lượng các DN có hoạt ñộng TMðT còn quá ít trong tổng số các DN (18,04%); Xin
Doanh số TB 1
DN (Tr.ñồng)
1 14 1 3,8 3,6 1,2 27675,429
2 14 2 6,4 5,9 1,2 186056,741
3 8 3 6,6 9,9 3,1 31283,0
4 7 4 7,6 8,7 1,6 88957,429
5 4 5 2,5 15,0 2,0 106332,5
6-10 6 8,3 15,3 12,0 2,3 147505,5
>10 6 17,7 27,2 14,3 2,0 183428,833
T
ổng
59
270
514
490
104
6.27
6.152
Bảng 2.2. Số lượng DN có họat ñộng TMðT
CÁC NGÀNH Tổng số DN khảo sát
Tỉ lệ (%)
Tổng số DN 327
100 %
các chuyên môn
khác sang làm
TMðT
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
A 1 2 3 = 2/1 4 5 = 4/1 6 7 = 6/1
Tổng số 270 35 12,96 40 14,82 195 72,22
+ Theo qui mô: 270 35 12,96 40 14,82 195 72,22
* DN lớn 189 27 14,29 18 9,52 144 76,19
* DN vừa và nhỏ 81 8 9,88 22 27,16 51 62,96
+ Theo loại hình 270 35 12,96 40 14,81 195 72,22
* Quốc doanh 104 12 11,54 10 9,62 82 78,85
* Ngoài quốc doanh 166 23 13,86 30 18,07 113 68,07
- Ngành Dệt 72 4 5,56 3 4,17 65 90,28
+ Theo qui mô: 72 4 5,56 3 4,17 65 90,28
+ Theo loại hình 72 4 5,56 3 4,17 65 90,28
- Ngành May 36 12 33,33 1 2,78 23 63,89
+ Theo qui mô: 36 12 33,33 1 2,78 23 63,89
+ Theo loại hình 36 12 33,33 1 2,78 23 63,89
- Ngành Giày, Da 38 11 28,95 6 15,79 21 55,26
QD
<100% Vốn 100% Vốn
1. Thời ñiểm 31/12/2000 157 103 54 63 46 10 38
+ Ngành Dệt 51 47 4 47 4 - - -21-
+ Ngành May 15 13 2 4 5 - 6
+ Ngành Giày, Da 20 16 4 - 2 - 18
+ Ngành SXTP, thuốc lá 32 12 20 5 15 10 2
+ Ngành SX MMTB 39 15 24 7 20 - 12
2. Thời ñiểm 31/12/2004 270 189 81 104 66 19 81
+ Ngành Dệt 72 66 6 66 6 - -
+ Ngành May 36 33 3 20 7 - 9
+ Ngành Giày, Da 38 32 6 - 2 - 36
+ Ngành SXTP, thuốc lá 52 22 30 7 22 19 4
+ Ngành SX MMTB 72 36 36 11 29 - 32 Như vậy, ta có thể nhận ñịnh rằng, sự phát triển lực lượng lao ñộng TMðT trong thời
gian qua phát triển chậm. ðáng lẽ ra phải phát triển nhanh mới ñúng, vì chúng ta ñang ở giai
ñoạn ñầu của TMðT, số DN có hoạt ñộng TMðT còn rất ít và số người làm về TMðT trong mỗi
DN cũng chưa phải ñã ñáp ứng ñầy ñủ.
Tóm lại: lực lượng lao ñộng làm về TMðT trong các doanh nghiệp hiện nay:
- Về số lượng: bình quân 1 doanh nghiệp chỉ có 5 người là quá ít mà 5 người này không
phải chỉ làm TMðT mà còn làm cả những việc khác, trong khi số lao ñộng gián tiếp bình quân
mỗi doanh nghiệp là 61 người.
- Về chất lượng: Nếu xem qua về trình ñộ thì cứ tưởng là chất lượng cao, vì các chuyên
viên làm về TMðT có trình ñộ ðại học và Cao ñẳng chiếm tới 70%. Nhưng xét theo chuyên môn
thì thấy chất lượng không thể yên tâm ñược, bởi vì lực lượng làm TMðT lại là những người
+ Số DN tiếp thị 24 40,68
+ Số DN có thư ñiện tử (E-mail) 52 88,14
- Doanh thu TMðT của cả 5 ngành chiếm gần 5% trong doanh thu chung qua các năm từ
2001-2004 và tăng dần qua các năm.
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2002 so với năm 2001, tăng: 14,65%
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2003 so với năm 2002, tăng: 11,72%
+ Doanh thu TMðT cả 5 ngành năm 2004 so với năm 2003, tăng: 18,47%.
Bảng 2. 8. ðối tượng giao dịch (Theo doanh thu)
CÁC NGÀNH
Tổng số
(%)
Trong ñó DN với
Người tiêu
dùng
(B2C)
Doanh
nghiệp
(B2B)
Cơ quan
Nhà nước
(B2G)
Xuất
khẩu
(B2B)
B2B
A 1 2 3 4 5
6=3+5
GIÁO
VIÊN CỦA
TRƯỜNG
TRONG ðÓ
GIẢNG VỀ QUẢN
TRỊ TMðT/ MÔN
TMðT
GIẢNG VỀ CNTT
TỔNG
SỐ
CNTT PHỤC
VỤ TMðT
- Kinh tế 2 977 7 77 4
- CNTT & có ñào tạo CNTT 10 794 5 243 43
CỘNG 12 1.771 12 320 47
Số liệu Bảng 2.9 cho thấy: số giáo viên giảng quản trị TMðT là 7 trong tổng số giáo viên
của 2 trường kinh tế là 977 (chiếm 0,7%) và số giáo viên giảng về công nghệ thông tin phục vụ
TMðT của 10 trường có ñào tạo công nghệ thông tin chiếm 14,7% (47/320).
Chúng tôi xin nói rõ thêm: chưa có trường ñại học nào trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí
Minh có 1 chuyên ngành ñào tạo về quản trị TMðT (chỉ có 1 trường cao ñẳng duy nhất là Cao
ñẳng công nghệ thông tin có chuyên ngành ñào tạo quản trị TMðT nhưng cũng mới chỉ có 11
sinh viên và năm học 2006 mới ra trường. Tuy số sinh viên ít nhưng nhà trường vẫn quyết tâm
duy trì).
Một số trường kinh tế có môn học quản trị TMðT cho một số ngành (như trường ðại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh). Mặt khác, chúng ta thấy công nghệ thông tin là nền tảng của
TMðT nhưng công nghệ thông tin cho TMðT cũng có những yêu cầu khác.
II.2. Về ñào tạo nguồn nhân lực CNTT và CNTT phục vụ TMðT
- Số sinh viên (ðại học và Cao ñẳng) ñược ñào tạo CNTT nhưng có ñi sâu ñào tạo một số
môn ñể làm TMðT trong 4 năm của 10 trường là 1.799 sinh viên. Thành phố có 20 trường có
ñào tạo CNTT thì số SV ñược ñào tạo trong 4 năm: 3.598SV (Bình quân mỗi năm tương ñương
Theo giới tính Theo ñộ tuổi
Số người bình
quân 1 cơ quan có
phục vụ TMðT
Số người phục
vụ TMðT
Tỷ lệ
nữ
(%)
Số người làm
về TMðT
Tỷ lệ ðộ
tuổi <40
(%) Tổng số Nữ
<40
>=40
- Các Sở, ngành (9 ñ/v) 55 15 27,27 28 7 50,91 6
- Các Quận, huyện (2 ñ/v) 12 3 25,00 6 6 50,00 6
Bảng 2.11. Hiệu quả phục vụ TMðT
Tiết kiệm bình quân về thời gian
cho 1 dịch vụ cấp giấy phép (%)
Tiết kiệm số người bình quân cho
côngviệc cấp giấy phép (%)
48,00 51,71