Tiết 1 Soạn ngày 22 tháng 8 năm 2010
Phần 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ VÀ TRUNG ĐẠI
Chương I
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI
NGUYÊN THỦY
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS cần:
- Hiểu và nắm vững nguồn gốc loài người, quá trình chuyển biến từ vượn
cổ thành Người tối cổ, Người tinh khôn.
- Hiểu được đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn
đầu của xã hội nguyên thuỷ.
2. Tư tưởng
- Giúp HS thấy được vai trò, tác dụng của lao động trong tiến trình phát
triển của xã hội loài người.
3. Kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử
dụng tranh ảnh lịch sử.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY-HỌC
- Tranh ảnh lịch sử
- Lược đồ lịch sử
- Các tài liệu có liên quan
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp
2. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 và bài mới
“Con người xuất hiện như thế nào” đã trở thành một vấn đề được quan
tâm tìm hiểu của nhiều nhà nghiên cứu. Trong chương trình lịch sử lớp 10,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thời kì phôi thai của xã hội loài người, thời kì cổ
đại và phong kiến trung đại. Tiếp đó là thời kì Cận đại với những cuộc cách
1
+ Đặc điểm: Đứng và đi bằng hai chân,
2 chi trước có thể cầm nắm; ăn hoa, quả,
củ và động vật nhỏ.
+ Địa điểm tìm thấy hoá thạch: Đông
Phi, Tây Á, Đông Nam Á.
- Người tối cổ
+ Thời gian tồn tại: khoảng từ 4 triệu
đến 4 vạn năm trước.
+ Đặc điểm: đã là người, hoàn toàn đi
đứng bằng hai chân, đôi tay đã trở nên
khéo léo, thể tích sọ não lớn và hình
thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
Dáng đi lom khom, trán thấp và bợt ra
sau, u mày cao.
+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra
lửa.
2
- GV minh hoạ rõ hơn về thời kì
đồ đá cũ.
- GV hỏi: Việc phát minh ra lửa
có ý nghĩa gì?
- HS trả lời, GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS miêu tả đặc
điểm của người tinh khôn và so
sánh với Người tối cổ.
- GV: Tại sao loài vượn cổ có thể
chuyển biến thành người?
- GV gợi ý cho HS trả lời.
- GV làm rõ hơn vai trò lao động
của quá trình chuyển hóa.
người và xã hội loài người.
2. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ
chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã
hội nguyên thuỷ
Tiêu chí Bầy người
nguyên
thuỷ
Công xã thị
tộc mẫu hệ
Đời sống
vật chất
Công cụ
bằng đá,
ghè đẽo thô
sơ; sống
nhờ săn bắt
và hái
lượm,
trong các
hang động,
Công cụ bằng
đá mài,
xương và
sừng; kinh tế
trồng trọt
chăn nuôi
nguyên thuỷ,
săn bắt, hái
lượm; biết
3
riêng cho mình tất cả mảnh vải để
may áo.
mái đá;
dùng lửa để
sưởi ấm và
nướng chín
thức ăn.
làm đồ gốm,
dệt vải, đan
lưới, đánh cá,
biết làm nhà
ở.
Đời sống
tinh thần
Có ngôn
ngữ, mầm
mống của
tôn giáo,
nghệ thuật
nguyên
thuỷ
Ngôn ngữ,
tôn giáo,
nghệ thuật
nguyên thuỷ
phát triển,
biết sử dụng
đồ trang sức.
Tổ chức
xã hội