Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản việt long - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

:

Giảng viên hướng dẫn :

Khoa Anh Thư
ThS. Nguyễn Đức Kiên

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ,
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................... 3
1.1 Nội dung của cấc chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp ................................................................................ 3
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu ........................................................................ 4
1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu ........................................................................ 5
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ....... 6
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán
hàng và cung cấp dịch vụ ...................................................................................... 7
1.5.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...................................... 7
1.5.2: Kế toán giá vốn hàng bán ............................................................................ 9
1.5.3: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................................... 13
1.6 : Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính .......................................... 14
1.7.1 Kế toán thu nhập khác ................................................................................ 17
1.7.2 Kế toán chi phí khác ................................................................................... 19
1.8. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh
nghiệp. ................................................................................................................. 21
1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu ,chi phí xác định kết quả kinh doanh theo các
hình thức kế toán ................................................................................................. 23
1.9.1 Hình thức Nhật ký chung ........................................................................... 23
1.9.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái ......................................................................... 24
1.9.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ ......................................................................... 26
1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính............................................................. 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ KHOÁNG SẢN VIỆT LONG ................................ 28
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư khoáng sản Việt Long
................................................................................................................... 28

Việt Long. ....................................................................................................... 76
3.1.1. Ưu điểm:.................................................................................................... 76
3.1.2. Hạn chế: .................................................................................................... 77
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh: ....................................................................................................... 78
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh. ......................................................................................... 78
3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kết toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long ................................ 79


3.4.1 Kiến nghị 1:Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: ........... 79
3.4.2. Kiến nghị 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh từng mặthàng: ........... 80
3.4.3 Kiến nghị 3: Về hoạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kếtquả kinhdoanh. .. 80
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiên tổ chức kế toán doanh
thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng
sản Việt Long. ..................................................................................................... 91
3.5.1. Về phía nhà nước: ..................................................................................... 91
3.5.2. Về phía doanhnghiệp:................................................................................ 91
KẾT LUẬN: ....................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 93


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .................. 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................... 9
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng theo phương pháp kê khai thường
xuyên ................................................................................................................... 11
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK .................... 12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh...................................... 14

Biểu số 2.12: Hóa đơn GTGT số 0001200. ........................................................ 54
Biểu số 2.13: Phiếu chi số 38/12. ........................................................................ 55
Biểu số 2.14: Trích sổ nhật ký chung. ................................................................. 56
Biểu số 2.15. Hóa đơn giá trị gia tăng................................................................. 58
Biểu số 2.16: Phiếu chi số 25/12. ........................................................................ 59
Biểu số 2.17: Trích sổ nhật ký chung. ................................................................. 60
Biểu số 2.18: Trích sổ cái TK 642. ..................................................................... 61
Biểu số 2.19: Giấy báo có. .................................................................................. 63
Biểu số 2.20: Sổ nhật ký chung. .......................................................................... 64
Biểu số 2.21: Sổ cái TK 515. .............................................................................. 65
Biểu số 2..22: Phiếu kế toán số 31. ..................................................................... 68
Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 32. ...................................................................... 68
Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 33. ...................................................................... 69
Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 34. ...................................................................... 69
Biểu số 2.26: Phiếu kế toán số 35. ...................................................................... 70
Biểu số 2.27: Phiếu kế toán số 35. ...................................................................... 70
Biểu số 2.28: Phiếu kế toán số 37. ...................................................................... 71
Biểu số 2.29: Trích sổ nhật ký chung. ................................................................. 72
Biểu số 2.30: Trích sổ cái TK 911. ..................................................................... 73
Biểu số 2.31: Sổ cái TK 821. .............................................................................. 74
Biểu số 2.32: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh. ......................................... 75


Bảng 3.1: Giao diện phần mềm MISA SME.NET2017. .................................... 79
Biểu số 3.1: Mẫu sổ chi tiết bán hàng ................................................................. 81
Biểu số 3.4: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................... 91
Biểu số 3.3: Sổ chi tiết bán hàng. ........................................................................ 90
Biểu số 3.2: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh. .............................................. 82



GTGT

BTC
TSCĐ
BHXH
QLDN
CSH
NKC

PKT


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan
tâm đến chi phí, doanh thu và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thu được. Bằng hệ
thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình
trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác. Đặc biệt, công tác kế toán
chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan
tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công việc đó, và được sự chấp thuận của Công ty
Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long, vận dụng kiến thức 4 năm ngồi trên ghế
nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Đức Kiên, em đã chọn đề tài
“ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Khoáng Sản Việt Long ” làm đề tài tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Khoa Anh Thư - QT1903K

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Nội dung của cấc chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
*Bán hàng: là hoạt động thực hiện trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán
cho doanh nghiệp..
*Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để phục vụ
cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong thương mại.
*Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối
trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng.
*Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm,
hàng hóa hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016, doanh thu
được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận
tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinhtế, được xác
định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu
tiền hay sẽ được thu tiền.
*Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà
doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát sinh

thuộc hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài
chính – Chi phí thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài
chính.
- Kết quả hoạt động khác:
Hoạt động khác: Là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính
trước hoặc có dự tính nhưng có khả năng thực hiên, các hoạt động khác như Thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu
được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,...
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi
phí khác.
Kết quả hoạt động khác = TN hoạt động khác – CP hoạt động khác.
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 –“ Doanh thu và thu nhập khác”
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý nhưu người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm kê, kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thu được tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp
Khoa Anh Thư - QT1903K

4


- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc
thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng
hóa, giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu chỉ
phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được
hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Khoa Anh Thư - QT1903K

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu và ghi nhận
doanh thu tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với
từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho
thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho năm cho thuê
tài sản.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền được
Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ
giá được phản ánh trên tài khoản 5114.
- Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường
hợp sau:


định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp Nhà nước. Đảm bảo cung cấp thông
tin chính xác, trung thực và đầy đủ về kết quả hoạt động kinh doanh để phục vụ cho
việc lập Báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán
hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có
 Các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng doanh nghiệp.
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ
các giao dịch và nghiệp vụ sau:
Kết cấu
Nợ
TK 511

- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc -Tổng số doanh thu bán hàng và cung
biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số Cấp dịch vụ thực tế công ty phát sinh
bán trong kỳ.

trong kỳ

- Doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán và chiết khấu
thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào

TK333
Các khoản thuế phải nộp khi bán
hàng hóa và cung cấp dịch vụ
( Trường hợp chưa tách ngay các
khoản thuế phải nộp tại thời điểm
ghi nhận doanh thu )
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
( Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm
ghi nhận doanh thu )
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khoa Anh Thư - QT1903K

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm
trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
*Phương pháp hạch toán
TK111,112,131

TK 511

Khi phát sinh các khoản GGHB,
HBBTL, CKTM.



Giá thực tế hàng I đầu kỳ + Giá thực tế hàng I
nhập kho trong kỳ

kỳ của hàng I

=
Lượng thực tế hàng I tồn kho đầu kỳ + Lương thực
tế hàng I nhập kho trong kỳ

Khoa Anh Thư - QT1903K

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
sau lần nhập j của hàng I

Giá thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I
=
Lượng thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I

 Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp nhập trước xuất trước áp
dụng trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì
được xuất trước theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần
đầu kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thườngvà chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ
được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự
chế tạo hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho

- Kết

chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang TK 911:" Xác định kết quả kinh
doanh".
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tổng phát sinh nợ

Tổng phát sinh có

KT 632 không có số dư


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 155

TK 632
Đầu kỳ, k/c, trị giá vốn của
thành phẩm tồn kho đầu kỳ

TK 155
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của

thành phẩm tồn kho cuối kỳ

TK 157

TK 157
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của
thành phẩm đã gửi đi

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của
thành phẩm đã gửi bán
Nhưng chưa xác định là
tiêu thụ trong kỳ

TK 611

TK 911
Cuối kỳ k/c,trị giá vốn của HH

TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này phản ánh các chi phí quản lý
của doanh nghiệp bao gồm các chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh
nghiệp ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nhiệp của nhận viên quản lý doanh nghiệp,
chi phí vât liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
quản lý, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng thu khó đòi, dịch vụ mua
ngoài, chi phí tiền khác ( tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết cấu của tài khoản 642:
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết).
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết).
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản 642 không có số dư.

Khoa Anh Thư - QT1903K

13



- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính.
Tài khoản 515 không có số dư.

Khoa Anh Thư - QT1903K

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status