Hệ thống quản lý vòng đời sản xuất - Hệ thống thông tin quản lý văn phòng - Hệ thống thông tin sản xuất trong ngân hàng - Pdf 66

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI:
Hệ thống quản lý vòng đời sản xuất
Hệ thống thông tin quản lý văn phòng
Hệ thống thông tin sản xuất trong ngân hàng
TP.HCM – 2011
Hệ thống thông tin quản lý
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................................. 2
NỘI DUNG ................................................................................................................................................ 3
Câu 1: Trình bày hiểu biết của em về PLM ............................................................................................. 3
(Quản lý vòng đời sản phẩm) ..................................................................................................... 3
I.Giới thiệu ............................................................................................................................................. 3
II.Đối mặt với thách thức kinh doanh ................................................................................................... 4
III. Lịch sử phát triển PLM ................................................................................................................... 5
Câu 2: Tìm hiểu hệ thống thông tin quản lý văn phòng. ......................................................................... 7
Các sản phẩm mềm tại VN phục vụ cho việc số hóa văn phòng .............................................. 7
(văn phòng không giấy tờ) .......................................................................................................... 7
I - Tìm hiểu hệ thống thông tin quản lý văn phòng .............................................................................. 7
II - Nêu các sản phẩm mềm tại VN phục vụ cho việc số hóa văn phòng ........................................... 9
(văn phòng không giấy tờ) .............................................................................................................. 9
1.Kodak ScanMate i1120 .................................................................................................................. 9
(Giải pháp số cho văn phòng vừa và nhỏ) ................................................................................. 9
2.Máy quét Kodak Plus ................................................................................................................... 12
3.Hugate ........................................................................................................................................... 13
4.FileCenter 7.0.0.7 ......................................................................................................................... 14
5.Portaloffice ................................................................................................................................... 17
(Phần mềm văn phòng điện tử) ....................................................................................................... 17

 Giảm chi phí, nâng cao chất lượng, và rút ngắn thời gian thâm nhập thị trường, trong khi đạt
được chỉ tiêu tái đầu tư (ROI).
 Thiết lập mối quan hệ toàn diện, hợp tác và tăng cường hơn với khách hàng, nhà cung cấp,
và các đối tác kinh doanh của họ.
Giải pháp PLM bao gồm công nghệ, phương pháp và áp dụng thực tiễn tốt chính là để đáp
ứng sự thay đổi nhanh chóng môi trường kinh doanh hiện nay. PLM là một chất xúc tác cho sự
thay đổi trong doanh nghiệp, là cơ hội để cải thiện các quy trình, các mối quan hệ giữa các bộ
phận và tạo ra một doanh nghiệp năng động và sáng tạo.
3
Hệ thống thông tin quản lý
Khi triển khai thực hiện, PLM đã chứng minh cho việc tạo các lợi ích và tác động tích cực
đến dây chuyền sản xuất ở mọi cấp (từ cấp cao nhất đến cấp thấp) trong toàn bộ doanh nghiệp.
Giải pháp PLM có thể cải thiện hiệu quả kinh doanh bằng cách:
 Giảm thời gian và chi phí thay đổi sản phẩm
 Rút ngắn đáng kể chu kỳ sản xuất sản phẩm
 Giảm phế liệu và sản xuất lại trong quá trình sản xuất
 Cải thiện năng suất trong thiết kế kỹ thuật
Tiết kiệm trực tiếp bao gồm cắt giảm thời gian và chi phí để thiết kế sản phẩm, giảm hàng
tồn kho và tái sử dụng tốt hơn các thành phần, thời gian thâm nhập thị trường ngắn hơn (như
vậy thời gian thu hồi vốn cũng nhanh hơn) với sản phẩm mới và sản phẩm nâng cao, giảm thời
gian để xác định và truy cập thông tin cần thiết. Ngoài ra còn có các tác động khác giúp
tăng doanh thu và lợi nhuận như:
Quản lý nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning – ERP)
Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management – CRM)
Quản lý chuỗi cung cấp (Supply Chain Management – SCM).
Với tác động dây chuyền ở mọi cấp, PLM đã trở thành một sáng kiến kinh doanh chiến lược
bằng hoặc quan trọng hơn ERP, CRM và SCM. Đối với một doanh nghiệp để thành công trên
thị trường toàn cầu hôm nay và ngày mai, PLM không phải chỉ là một sự lựa chọn, đó là một sự
cần thiết.
Bài viết này mô tả những thách thức kinh doanh mà doanh nghiệp toàn cầu ngày nay phải

Trong thập kỷ vừa qua, nhiều hình thức đầu tư, chẳng hạn như ERP, đã đáp ứng việc cải
thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay, những khoản đầu tư tiếp tục với việc tập
trung mở rộng sử dụng thông tin định nghĩa sản phẩm có hiệu quả hơn trong cả sản xuất và vận
hành của một sản phẩm hay dịch vụ. Tận dụng một cách hiệu quả chuỗi cung cấp của các đối
tác cho việc duy trì hiệu quả thiết kế và sản xuất, để tiến một bước quan trọng trong việc đạt
được sự vận hành xuất sắc.
Việc đạt được nhãn hiệu sản phẩm dẫn đầu tập trung vào việc có được doanh thu từ một
dòng các sản phẩm mới và sáng tạo luôn ổn định. Ngày nay, doanh nghiệp phải đưa sản phẩm
đổi mới vào thị trường một cách hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn để tối đa hóa lợi ích của
khách hàng và lượng hàng bán. Áp lực về giảm thời gian, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ
thấp chi phí vẫn không mất đi, chúng đang được khẳng định và đưa vào chương trình “tập
trung vào việc cung cấp đúng sản phẩm”. Để tiếp tục mở rộng, các công ty có nhãn hiệu sản
phẩm dẫn đầu phải tiếp tục xâm nhập vào các thị trường mới với những sản phẩm đổi mới. Điều
này đòi hỏi phải tận dụng và tái sử dụng nguồn vốn trí tuệ liên quan đến sản phẩm được tạo ra
bởi các đối tác kinh doanh làm việc với nhau trên toàn chuỗi giá trị doanh nghiệp mở rộng.
III. Lịch sử phát triển PLM
Thuật ngữ "quản lý vòng đời sản phẩm (PLM)" xuất hiện sau gần hai mươi năm phát triển
của thị trường và công nghệ. Vào giữa những năm 1980 đến đầu thập niên 1990, đã có sự nhầm
lẫn những gì để gọi thông tin liên quan đến sản phẩm, đặc biệt là thông tin kỹ thuật. Chẳng hạn
khi dữ liệu được gọi một cách khái quát như dữ liệu sản phẩm, thì thuật ngữ “Quản lý dữ liệu
sản phẩm – PDM” (Product Data Management) xuất hiện. Cả người dùng và các nhà cung
cấp giải pháp chấp nhận PDM và sử dụng thuật ngữ này trong nhiều năm. Trong thực tế hiện
5
Hệ thống thông tin quản lý
nay, PDM vẫn là một thành phần nền tảng của PLM. Trong vài năm qua, một số từ viết tắt như
PDM, cPDm, CPC - tạo ra sự nhầm lẫn trên thị trường, khi người ta bắt đầu xem xét đến vòng
đời sản phẩm.
PLM đã nổi lên như là một thuật ngữ dùng để mô tả một phương pháp tiếp cận của doanh
nghiệp từ việc sáng tạo ra, quản lý, sử dụng nguồn vốn trí tuệ và thông tin liên quan đến sản
phẩm trong suốt vòng đời sản phẩm.

chức; Nó có một mục đích chính là làm cho các công việc của tổ chức được thực hiện một cách
có hiệu lực, có hiệu quả và có kiểm soát.
Tính hiệu lực thể hịên ở mức độ tuân thủ và chấp hành các yêu cầu đặt ra cho công việc khi
công việc đã được định nghĩa. Điều này có liên quan đến phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của
người thừa hành cũng như động lực để cho công việc được thực hiện dựa trên nhận thức của
người thừa hành và bản chất đúng đắn có tính thuyết phục của công việc.
Tính hiệu quả của công việc thể hiện ở sự cân đối giữa lợi ích từ công việc và chi phí cho
chính công việc đó. Lợi ích thu được từ công việc là giá trị làm thoả mãn các mục tiêu đã hoạch
định của tổ chức. Tính hịêu quả của công việc liên quan đến cách định nghĩa công việc (ví dụ:
xác định mức độ ưu tiên của công việc, yêu cầu của công việc, kết quả cần phải đạt, thông tin
trợ giúp) trách nhiệm và quyền hạn của người thừa hành cũng như cách tổ chức, phối hợp các
nguồn lực để tạo ra kết quả tối ưu.
Tính kiểm soát thể hịên ở khả năng có thể giám sát, đo lường, điều khiển mọi trạng thái diễn
biến của công việc. Điều này phụ thuộc vào cách thiết lập báo cáo công việc và cách xử lý các
báo cáo của người quản lý.
Để đạt được mục đích này hệ thống thông tin văn phòng thực hiện các chức năng cơ bản sau:
Quản lý các kênh thông tin trong tổ chức:
Kênh thông tin trong tổ chức bao gồm kênh thông tin hình thức và kênh thông tin phi hình thức
liên lạc bên trong tổ chức và giữa tổ chức với môi trường bên ngoài.
7
Hệ thống thông tin quản lý
 Các kênh thông tin hình thức được tạo ra để các nhà quản lý có thông tin đáng tin cậy để ra
quyết định đồng thời truyền đạt các quyết định đến các bộ phận thừa hành. Kênh thông tin
hình thức mang nội dung công việc( ban hành quyết định,phân công và báo cáo) cần phải
được quy định trước trên các thành tố sau:
 Phương tiện truyền tin-thường là hệ thống lưu chuyển văn thư(bằng giấy) đê truyền đạt
nội dung mang tính pháp lý cao; hoặc có thể có mạng máy tính, thư địên tử,điện
thoại,hoặc cuộc họp có biên bản. Tuỳ theo tính chất yêu cầu của công việc(bình
thường,khẩn,mật) phương tiện truyền tin tương ứng để thoả mãn yêu cầu này.
 Khuôn mẫu cho thông tin, mỗi công việc thường đòi hỏi các khuôn mẫu trình bày thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status