BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN XUÂN HÒA
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN XUÂN HÒA
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý kinh tế
60.34.04.10
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các quý thầy cô, các anh chị trong tập thể lớp. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn;
PGS.TS Nguyễn Bá Uân, thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kinh
nghiệm thực tế quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn
này;
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia đình, bạn
bè, các anh/chị trong lớp cao học 24QLKT12 trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu luận văn thạc sĩ;
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, đã
tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả nguồn tài liệu tham khảo quý báu, cảm
ơn tất cả các học viên của những cuốn sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website
hữu ích được đề cập trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này.
Hà Nội, Ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hòa
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vii
2.3 Đánh giá chung về hoạt động quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan
tỉnh Lạng Sơn ................................................................................................... 56
2.3.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 56
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .......................................... 57
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP
KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN ...................................................... 65
3.1 Bối cảnh mới và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động quản lý thuế nhập khẩu
tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn ........................................................................ 65
3.1.1 Những cơ hội ........................................................................................... 65
3.1.2 Những thách thức .................................................................................... 66
3.2 Định hướng hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng
Sơn ................................................................................................................. 66
3.3 Đề xuất giải pháp ...................................................................................... 67
3.3.1 Giải pháp quản lý và hỗ trợ người nộp thuế ........................................... 68
3.3.2 Nhóm giải pháp tăng cường chống gian lận thuế nhập khẩu .................. 71
3.3.3 Theo dõi và quản lý chặt các khoản nợ thuế nhập khẩu ......................... 77
3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan ....................................... 78
3.3.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu quản lý
thuế nhập khẩu trong tình hình mới ................................................................. 80
3.3.6 Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại trong mọi hoạt động quản lý thuế ..... 82
3.3.7 Tăng cường công tác thanh, kiểm tra nôi bộ ........................................... 82
3.4 Kiến nghị ................................................................................................... 83
3.4.1 Đối với Chính phủ ................................................................................... 83
3.4.2 Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan .............................................. 84
3.4.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ............................................... 85
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 87
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 89
ASEAN- China Free Trade Area
Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN- Trung Quốc
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation, Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á- Thái Bình Dương
ASEAN
Association of South East Asia Nations, Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
ASEM
The Asia-Europe Meeting, Diễn đàn Hợp tác Á - Âu
BCT
Bộ Công thương
BTC
Bộ Tài chính
CIF
Cost, Insurance, Freight, Tiền hàng, bảo hiểm, cước phí
C/O:
Phần mềm biểu thuế và phân loại mức thuế
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
QH
Quốc hội
TTLT
Thông tư liên tịch
VAT
Value Added Tax- Thuế giá trị gia tăng
VNACCS-VCIS
Hệ thống thông quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia
vii
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài này nhằm nghiên cứu đạt được các mục đích thiết thực sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế nhập khẩu
- Phân tích, đánh giá về thực trạng công tác công tác quản lý thuế nhập khẩu của Cục
Hải quan tỉnh Lạng Sơn để thấy rõ những mặt đã đạt được và những tồn tại nhằm chỉ
ra những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết trong công tác công tác quản lý thuế nhập
khẩu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu của Cục
Hải quan tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích. Lý
luận kết hợp với thực tiễn để nghiên cứu, gắn nghiên cứu lý luận với tổng kết thực
tiễn, bám sát quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước. Đồng thời tham khảo
có chọn lọc, kế thừa các công trình khoa học đã công bố của các tác giả có liên quan
đến đề tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Lạng Sơn và những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý này.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung và không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế nhập
khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại
Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2016, các giải pháp được đề xuất
đến năm 2020.
2
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có
ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh
lệnh của Nhà nước.
- Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật
quy định theo mức thu và thời hạn nhất định”.
Trên cơ sở nghiên cứu sự ra đời của thuế nhập khẩu cùng như các quan niệm về thuế
nhập khẩu ở các góc độ nghiên cứu khác nhau, có thể khái quát thành khái niệm chung
về thuế nhập khẩu như sau: Thuế nhập khẩu là một phần thu nhập được tạo ra từ các
hoạt động nhập khẩu hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp
cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước.
b. Đặc điểm của thuế nhập khẩu
Từ khái niệm của thuế nhập khẩu cho thấy, thuế nhập khẩu cũng có những đặc điểm
của thuế nói chung đó là:
- Thuế mang tính quyền lực Nhà nước. Nhà nước là người duy nhất có quyền đặt ra
thuế nhập khẩu qua đó để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa
và bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước.
- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp
nào, việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải
tuân theo.
- Thuế chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội. Điều này được thể hiện ở chỗ thuế nhập
khẩu là một phần của cải của xã hội, mức huy động thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà
nước phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước và các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước đặt ra trong mỗi thời kỳ.
Ngoài những đặc điểm chung, thuế nhập khẩu còn có đặc điểm riêng là:
- Thuế nhập khẩu chỉ thu vào hàng hóa nhập khẩu mà không thu vào hàng hóa sản
Trong đó, thuế đóng góp một tỷ trọng lớn ảnh hưởng đến quy mô ngân sách. Trong cơ
5
cấu thuế, thuế xuất nhập khẩu chiếm một phần quan trọng. Thông qua thuế nhập khẩu
Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa
tập trung vào ngân sách. Tùy thuộc vào mỗi thời kỳ, giai đoạn lịch sử khác nhau, sự
phát triển kinh tế đối ngoại, quan điểm sử dụng mà thuế xuất khẩu, nhập khẩu có vai
trò khác nhau đối với những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu ngân
sách Nhà nước. Với các nước phát triển, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu chiếm tỉ
trọng không đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước (chỉ từ 1-5%). Tuy nhiên, ở
các nước đang phát triển, thuế xuất nhập khẩu luôn chiếm một tỉ trọng đáng kể trong
tổng thu ngân sách. Ở Việt Nam những năm gần đây, thuế xuất khẩu, nhập khẩu ( mà
chủ yếu là thuế nhập khẩu) đóng góp khoảng 25-30% trong tổng thu về thuế.
Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế và thực hiện các cam kết cắt
giảm thuế: ASEAN, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, WTO… nguồn thu
về thuế nhập khẩu giảm dần trong tổng thu về thuế.
b. Góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển
Thuế nhập khẩu tác động trực tiếp tới đầu vào quá trình sản xuất thông qua việc đánh
thuế trên hàng nhập khẩu là máy móc, tư liệu, thiết bị sản xuất… Ngoài chức năng
quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế giống như các loại thuế gián thu khác, thuế nhập
khẩu có chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước qua việc tác động vào giá cả của
hàng hóa nhập khẩu, cụ thể:
- Với hàng hóa là thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, việc đánh thuế
nhập khẩu thấp tác động trực tiếp đến đầu vào của sản phẩm, giá đầu vào giảm, giúp
doanh nghiệp sản xuất trong nước có điều kiện đổi mới công nghệ, giảm giá thành,
nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất
trong nước. Nhà nước thế hiện quan điểm của mình thông qua chính sách thuế nhập
khẩu, và qua nội dung chính sách thuế nhập khẩu, thị trường sẽ xác định tín hiệu
kinh tế quốc tế. Theo đó, nước xin gia nhập phải tiến hành đàm phán với những nước
thành viên, từ đó lập ra một biểu các cam kết về thuế nhập khẩu. Ngoài những nhân
nhượng do nước xin gia nhập tực đưa ra, các nước thành viên còn lại có thể đòi cắt
giảm thuế, loại bỏ một số biện pháp phi thuế mà họ quan tâm. Các cuộc đàm phán
song phương này được diễn ra trên cơ sở đưa ra yêu cầu và phản hồi. Sau đó, từ các
kết quả của tất cả các cuộc đàm phán sẽ tổng hợp chung vào một biểu cam kết của
nước xin gia nhập để làm cơ sở thực hiện.
7
c.Vai trò kiểm soát và điều tiết với hàng hóa nhập khẩu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mua bán hàng hóa diễn ra ở hầu
khắp các nước, dưới nhiều hình thức, đa dạng về chủng loại, có hàng hóa phục vụ an
ninh quốc phòng, có hàng hóa phục vụ nhu cầu thiết yếu, nhưng cũng có loại hàng hóa
xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân như ma túy, vũ khí, văn
hóa phẩm đồi trụy… Thông qua việc kiểm tra và thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
để nắm được thực trạng hàng hóa nhập khẩu thuộc chủng loại gì,số lượng bao nhiêu,
được nhập từ nước nào…Qua đó, Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hóa
nhập khẩu, để có những điều chỉnh chính sách với hàng hóa nhập khẩu kịp thời và phù
hợp với thực tiễn.
Để điều tiết hoạt động nhập khẩu hàng hóa, bên cạnh các biện pháp phi thuế quan như:
hạn ngạch, giấy phép, cấp phép tự động…thì biện pháp sử dụng công cụ thuế nhập
khẩu được các nước sử dụng một cách phổ biến. Nhà nước khuyến khích hay hạn chế
nhập khẩu đối với từng loại hàng hóa thông qua công cụ thuế nhập khẩu, chẳng hạn
như: với nguyên vật liệu cần cho sản xuất trong nước mà trong nước chưa sản xuất
được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế thì Nhà nước quy định mức
thuế suất thuế nhập khẩu thậm chí bằng 0% nhằm mục đích khuyến khích nhập khẩu
thúc đẩy sản xuất trong nước. Với những hàng hóa trong nước đã sản xuất đủ nhu cầu
tiêu dùng hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hòa, rượu bia…), thuế
- Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu.
- Cá nhân có hàng hóa nhập khẩu khi nhập cảnh hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam.
Quản lý người nộp thuế là khâu đầu tiên và quan trọng đối với công tác quản lý thu
thuế nhập khẩu. Hệ thống thông tin về người nộp thuế nhập khẩu bao gồm những
thông tin tự động theo phát sinh sự kiện liên quan đến người nộp thuế như: Mã số thuế,
địa chỉ, điện thoại; Giám đốc; Số tờ khai Hải quan; Ngày mở tờ khai; Mặt hàng nhập
khẩu; Số tiền thuế phải nộp; Số tiền thuế đã nộp; Nợ thuế; Loại nợ; số lần vi phạm
pháp luật...
Thông tin về người nộp thuế nhập khẩu là yêu cầu quan trọng của công tác quản lý
thuế hiện đại, đảm bảo cơ quan Hải quan theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá mức
độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Trên cơ sở các thông tin thu thập được,
9
cơ quan Hải quan có căn cứ để phân loại các người nộp thuế để áp dụng hình thức
kiểm tra hàng hóa nhập khẩu phù hợp theo quy định. Từ đó tránh thất thu ngân sách,
đồng thời giảm phiền hà cho đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế, ngăn ngừa, phát
hiện vi phạm pháp luật về thuế.
Ngoài ra, thông tin về đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế cũng là cơ
sở quan trọng giúp cho công tác theo dõi nợ thuế và thu hồi nợ thuế thực hiện đạt hiệu
quả cao, đảm bảo thu đúng, đủ và kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước, hạn
chế hiện tượng dây dưa, trốn nợ thuế.
Theo quy định về quản lý thuế và quản lý hải quan hiện hành, tiêu chí đánh giá người
nộp thuế chấp hành tốt pháp luật được xác định như sau:
- Có hoạt động xuất nhập khẩu tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải
quan cho lô hàng xuất nhập khẩu. Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày
đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất, nhập khẩu được cơ quan hải quan xácđịnh
là: Không bị xử lý về hành vi buôn lậu,vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;
bị áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro: tờ khai sẽ được phân vào hoặc Luồng vàng (Kiểm
tra chi tiết chứng từ, giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hoá. Công
chức hải quan kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, kiểm tra số lượng,
chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ
hải quan; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý xuất nhập khẩu, chính sách thuế và
các quy định khác của pháp luật) hoặc Luồng đỏ (Kiểm tra chi tiết chứng từ giấy
thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan kiểm tra nội
dung khai của người khai hải quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ
hải quan, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân thủ
chính sách quản lý xuất nhập khẩu, chính sách thuế và các quy định khác của pháp
luật; Kiểm tra thực tế hàng hoá: kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng,
chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực
tế hàng hoá với hồ sơ hải quan). Một số tờ khai của Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp
luật cũng sẽ được phân Luồng đỏ để kiểm tra xác suất ngẫu nhiên và theo dõi, đánh giá
ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu
11
Để quản lý chặt chẽ các căn cứ tính thuế nhập khẩu, trước tiên chủ thể quản lý phải
dựa vào thủ tục khai báo của người nộp thuế nhập khẩu. Các đối tượng có hàng hóa
nhập khẩu phải căn cứ vào tờ khai hải quan để kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực
các tiêu thức ghi trên tờ khai. Phải tự tính số thuế phải nộp theo quy định và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc kê khai của mình.
Căn cứ vào thủ tục khai báo Hải quan của người nộp thuế tại tờ khai Hải quan, cơ quan
Hải quan phải thực hiện kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan để kiểm
tra tính chính xác các nội dung tờ khai Hải quan thông qua các bước sau:
- Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan (số lượng, chủng loại chứng từ, tính hợp
pháp của chứng từ, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý nhập khẩu, chính sách
quan Hải quan.
Ngoài ra, cơ quan Hải quan cần tập trung quản lý chặt chẽ các người nộp thuế để đảm
bảo đôn đốc, thu nộp thuế; tránh tình trạng nợ đọng, gian lận thuế trong hoạt động kinh
doanh nhập khẩu; phát hiện các trường hợp vi phạm... từ đó áp dụng các biện pháp xử
lý triệt để
1.1.2.4 Quản lý miễn, giảm thuế, hoàn thuế
Chính sách miễn, giảm nhằm thực hiện các mục tiêu ưu đãi thuế của Nhà nước đối với
một số đối tượng và đảm bảo thực hiện đúng các thông lệ, tập quán thương mại quốc
tế. Miễn thuế là hình thức ưu đãi thuế mà Chính phủ cho phép cơ sở kinh doanh có
hoạt động nằm trong quy định miễn thuế không phải trả thuế cho hoạt động này.
Hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu cũng là thể hiện trách nhiệm của cơ quan Hải
quan trong việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp để tái sản xuất, kinh doanh khi họ đã
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và chính đáng được hưởng quyền lợi hoàn thuế.
Các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, thủ tục miễn thuế, thủ tục xét miễn
thuế; các trường hợp được xét giảm thuế, thủ tục xét giảm thuế; các trường hợp được
hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế được quy định cụ thể tại Mục 3, 4, 5, 6 phần V Thông tư
79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên đây cũng là yếu tố để các đối tượng lợi dụng trốn lậu thuế, do vậy ngoài việc
cần đề ra các chính sách rõ ràng thì cần có các biện pháp quản lý phù hợp nhằm hạn chế
các trường hợp gian lận, làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế.
13
1.1.2.5 Quản lý kiểm tra sau thông quan
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải
quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan
đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện
sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các
thuế phải: Phù hợp với những quy định trong các văn bản pháp luật về thuế hiện hành;
Phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước nói chung và tình hình thực tế sản
xuất kinh doanh của các người nộp thuế nói riêng; Phù hợp với những quy định mang
tính chất thông lệ quốc tế trong quản lý thuế nhập khẩu được áp dụng phổ biến ở các
nước. Điều này không chỉ giúp cho chính sách thuế có tính khả thi mà còn đảm bảo
nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu.
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý thuế nhập khẩu
- Mức độ hoàn thành dự toán thu thuế nhập khẩu: tính theo tỷ lệ % của số thu thuế
nhập khẩu so với dự toán mà Tổng cục Hải quan đề ra trong khoảng thời gian 01 năm.
Mức độ hoàn thành dự toán = Số thu thuế/Dự toán thu * 100%
- Hiệu quả công tác thu hồi nợ thuế:tính theo tỷ lệ % số nợ thuế được thu hồi trên tổng
số thuế nợ.
Hiệu quả công tác thu hồi nợ thuế = Số nợ thuế/Tổng số thuế nợ * 100%
- Tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế quá hạn: tính theo tỷ lệ % số doanh nghiệp nợ thuế quá
hạn trên tổng số doanh nghiệp làm thủ tục hải quan.
Tỷ lệ doanh nghiệp nợ quá hạn = Số doanh nghiệp nợ thuế/tổng số doanh nghiệp làm
thủ tục hải quan *100%
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế nhập khẩu
1.1.5.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi cơ quan Hải
quan. Các nhân tố nội tại này góp phần tạo nên hiệu quả trong quản lý thuế nhập khẩu.
Quản lý thuế nhập khẩu có thể chịu tác động bởi nhiều nhân tố chủ quan khác nhau
nhưng về cơ bản quản lý thuế nhập khẩu đều chịu tác động của những nhân tố chủ
quan sau
a. Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực
15