Một số ý kiến về góp phần hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí chung - Pdf 66

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển
đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và
điều hành mọi họat động của doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động
đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng? Để giải
quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình
và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán – tài chính, chỉ có
thông qua phân tích doanh nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp
chưa được phát hiện. Qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các
vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp luôn tác động qua lại lẫn
nhau. Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể
giúp cho các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái
thực của chúng. Qua phân tích họat động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đánh giá mình về
mặt mạnh, mặt yếu để củng cố, phát huy hay cần phải khắc phục, cải tiến. Thêm vào đó có thể
giúp cho các doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng và khai thác tối đa mọi nguồn lực nhằm đạt
hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả của phân tích hiệu quả họat kinh doanh là cơ sở
để các nhà quản trị ra quyết định ngắn hạn hay dài hạn. Ngoài ra phân tích hiệu quả họat động
kinh doanh của doanh nghiệp có thể đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đồng
thời cũng có thể dự đoán được các điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới.
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ giúp cho các nhà quản trị ra
quyết định mà đối với từng đối tượng khác nhau thì việc phân tích này lại có ý nghĩa khác
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 1 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX

Cafatex
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 2 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả và
các tỷ số tài chính của công ty trong 3 năm 2004, 2005, 2006.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Các báo cáo nhanh tình hình thu mua – sản xuất – tiêu thụ qua 3 năm (2004 - 2006).
+ Sản lượng tiêu thụ xuất khẩu qua 3 năm
+ Sản lượng tiêu thụ nội địa qua 3 năm
- Các báo cáo xuất khẩu trong 3 năm (2004 – 2006)
+ Kim ngạch xuất khẩu vào 1 số nước
- Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2004 – 2006)
+ Một số thông số để phân tích
- Kết quả họat động kinh doanh qua 3 năm (2004 – 2006)
+ Một số thông số để đánh giá
- Các thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Tình hình vốn của công ty
CHƯƠNG 2
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 3 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, nội dung, vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh. Những thông tin có giá trị và thích hợp cần

các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách
quan.
2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà
các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp
hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà Nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác
định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà Nước lo. Nếu hoạt
động kinh doanh thua lỗ thì Nhà Nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách
nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề
đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể
đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động
của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra
nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để
thế mạnh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 5 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính... giúp doanh
nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức
năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.

phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại
hiệu quả như thế nào.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân

Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân =
2
Sức sản xuất của 1 đồng vốn
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào.

Doanh thu
Sức sản xuất của 1 đồng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh
lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và
vốn chủ sở hữu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 7 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng
thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư.
2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ tài sản

Khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các
khoản nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến
hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản
lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ
bản cho rằng tỉ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên tỷ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh
doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ trở
thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một
tỷ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản
lưu động của mình.
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền
với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài sản quay vòng nhanh,
có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh

=
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc cơ bản đưa ra tỷ số thanh
toán nhanh là 1:1.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 9 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
2.1.3.2 Phân tích tình hình công nợ

Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài trợ
càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng
cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ
sở hữu.
Tỷ lệ nợ
So sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỷ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng được
đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp
thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn
tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh,
có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ
sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.
2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Khái niệm doanh thu và phân tích doanh doanh thu
Doanh thu là gì?
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh
doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy vào tính chất của từng
loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua của
doanh nghiệp khác. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 11 SVTH: Huỳnh Châu Yến


Nhân tố chỉ số giá: Ip
1 0 1
( )
i i i
Ip Ip Ip Iq∆ = −

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Ipq Ip Iq∆ = ∆ + ∆
2.1.4.2 Khái niệm chi phí và tình hình thực hiện chi phí
Chi phí là gì?
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí
của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 12 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm
đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí
đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được
trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí
tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt
lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Vì
vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi
phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những
nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.

- Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
Phân tích lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích những
nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi
nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh
nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến
chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản
xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: Khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá
bán, chi phí, tỷ giá hối đoái, thuế....
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 14 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu
Các số liệu, dữ liệu thu thập trong chuyên đề này chủ yếu là nguồn số liệu thứ cấp đã có
sẵn như:
- Thu thập số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm từ năm 2005 đến năm 2007
- Các trang web trên internet:
www.google.com
www.cafatex-vietnam.com
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin được chọn lọc và xử lý chủ yếu bằng phần mềm Microsof Excel và Microsof
Word dùng để soạn thảo, vẽ biểu bảng và tính toán.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.
 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại
 Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m
2
 Diện tích nhà xưởng sản xuất, kho: 37.000 m
2
 Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang .
 Điện thoại: 0710. 846 134
 Số tài khoản : 011.100.000.046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.
 Mã số thuế : 1800158710.
 Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :
- Vốn nhà nước: 14.327.384.477
- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.800.000
- Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 16 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Cafatex là một trong những doanh nghiệp nhà nước chủ lực của tỉnh mới được cổ phần
hóa theo chủ trương của chính phủ năm 2004 và cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong các
doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam. Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với
Việt Nam vào năm 1994 với đường lối lãnh đạo và nắm bắt thông tin thị trường một cách
nhanh chóng Cafatex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu
tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu. Từ năm
1997 đến nay công ty luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy hải
sản, kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì ở mức độ cao trong top, 5 đạt khoảng 80 đến 100 triệu
USD mỗi năm (chiếm gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh) và không ngừng tăng lên.
Hiện nay thương hiệu Cafatex được thị trường thế giới chấp nhận và trở thành nhu cầu thường
xuyên tại thị trường Nhật Bản, EU, Mỹ, Hồng Kông, Thái Lan, Singapore, Nam Triều Tiên....
Năm 2000 Cafatex được nhà nước phong tặng doanh hiệu
“ Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”
Những tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được: ISO 9000 phiên bản 2000,

Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của công ty.
Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu
của công ty.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban và các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy
định của công ty.
3.2.2.3 Phòng tổng vụ
Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách sau:
Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân
phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được ủy nhiệm của
Tổng giám đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên của công ty theo
mẫu quy định.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 19 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám Đốc ký thỏa ước lao động tập thể với đại diện
người lao động (Chủ Tịch công đoàn công ty).
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng Giám Đốc thực hiện đúng luật lao động với các chính
sách có liên quan đến người lao động.
Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương. tiền
thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động, phúc lợi công ích
trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất.
Tổng kết kết quả lao động và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công
ty.
Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp loại hình sản xuất đặc thù của
công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn công ty theo đúng quy định
của chính phủ ban hành.
Nghiên cứu thực hiện công tác hành chính, lễ tân đáp ứng được nhu cầu sản xuất và
kinh doanh đối ngoại của công ty.
Dựa vào chiến lựợc kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực hiện
đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư.

Căn cứ theo yêu cầu đặt, bảo trì, sửa chữa được xác nhận của Ban Giám Đốc xưởng và
được Ban Giám Đốc công ty duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng các loại thiết
bị, vật tư kỷ thuật, công cụ sửa chữa đúng theo quy định chế độ quản lý hiện hành của công ty
Thực hiện báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh của phòng cho Tổng Giám Đốc
công ty.
3.2.2.5 Phòng công nghệ kiểm nghiệ
Nghiên cứu, xây dựng, hợp lý hóa, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hiện có,
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn được cải tiến, đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoài nước.
Tiếp nhận công nghệ mới, chuyển giao, thiết lập và bố trí quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm mới cho công ty
Hướng dẫn, quản lý và giám sát nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất đã được Ban
Giám Đốc duyệt cho áp dụng đối với các xưởng sản xuất trong công ty
Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các chương trình quản lý chất lượng của
công ty thực hiện và quản lý môi trường theo quy định hiện hành của luật pháp
Được Tổng Giám Đốc ủy nhiệm ký và phát hành các chứng thư vi sinh theo yêu cầu
của các bộ chứng từ xuất hàng
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 21 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Chịu trách nhiệm tổ chức, huấn luyện, đào tạo kỷ thuật và quản trị kỷ thuật cho cán bộ
kỷ thuật, cán bộ chỉ huy và công nhân các xưởng sản xuất của công ty
Cập nhật tất cả những tư liệu kỷ thuật, quản lý bảo mật kỷ thuật và công nghệ sản xuất
của công ty
Căn cứ nhu cầu sản xuất, hàng tháng, quí, năm được Ban Giám Đốc duyệt, phòng trực
tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng các loại thiết bị vật tư kỷ thuật, hóa chất, liên quan đến công
nghệ sản xuất của công ty theo đúng quy định quản lý của công ty.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của phòng và các nghiệp vụ phát sinh theo quy định
của công ty
Quản lý hồ sơ hệ thống chất lượng của công ty: ISO 9000:2000, HACCP, BRC...
3.2.2.6 Phòng xuất nhập khẩu

sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty theo
quy định luật pháp.
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê,
thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty để cùng phối hợp thực
hiện.
Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật
theo quy định công ty.
Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước áp dụng những
thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của công
ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty.
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự toán chỉ
tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật.
Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chỉ
tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật.
Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ không đòi
được và các khoản thiệt hại khác.
Nhiệm vụ tham mưu Tổng giám đốc công ty
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 23 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình,
kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã
xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có
biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của công ty ngày càng tăng.
Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất xây

Cơ cấu lao động Số lao động (người) Tỷ trọng (%)
Lao động gián tiếp 200 8,7
Lao động trực tiếp 2.100 91,3
Tổng số lao động 2.300 100

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cafatex)
Qua bảng 3.1, ta thấy đến cuối năm 2006 lực lượng lao động toàn công ty là 2.300
người. Trong đó:
+ Trực tiếp sản xuất có 2.100 người (chiếm 91,3%)
+ Gián tiếp có 200 người (chiếm 8,7%). Trong đó đại học là 150 người, trung
cấp có 30 người, cấp III có 20 người. Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và
tay nghề cao. Bên cạnh đó, công ty đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên bình quân
khoảng 1.500.000 đồng/người/tháng.
3.3.2 Trình độ lao động
Bảng 3.2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAFATEX
Cơ cấu lao động Số lao động
Trình độ học vấn
Đại học Trung cấp Cấp III
Lao động gián tiếp 200 150 30 20
Lao động trực tiếp 2.100 - - 2.100
Tổng số lao động 2.300 150 30 2.120
% 100,00 6,52 1,30 92,17
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của công ty Cafatex )
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 25 SVTH: Huỳnh Châu Yến

Trích đoạn Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu sảnphẩm của công ty giai đoạn (2004 – 2006) Doanh thu từ thị trường xuất khẩu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí của công ty trong 3 năm PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦACÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status