BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8 34 01 01
Đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HVTH:
MSHV:
GVHD:
TP. Hồ Chí Minh, tháng 06/2020NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
KHOA HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 2020
Chủ tịch hội đồng xét duyệt
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
1
BIDV
2
NLĐ
Người lao động
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của CBCNV tại
BIDV
3
1. GIỚI THIỆU
1.1.
Đặt vấn đề
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật và sự hội nhập của nền kinh tế toàn cầu, để đạt được hiệu
quả cao trong quá trình sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải thừa
nhận vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực. Trước một môi trường luôn
luôn biến động, với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức như hiện nay,
câu hỏi đặt ra là làm thế nào để biến nguồn nhân lực của tổ chức thành một vũ
khí đủ mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng cũng như có sự linh hoạt nhất định
để duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức. Điều này đòi hỏi các nhà lãnh
đạo, quản lý phải có một cái nhìn thông suốt, nắm chắc bản chất, nội dung vấn
đề cũng như các học thuyết, mô hình quản lý để có thể tìm ra cho tổ chức một
phương án phù hợp với đặc điểm, điều kiện của họ. Từ đó, có thể phát huy các
khả năng, tiềm năng nguồn nhân lực. Trong quản trị nhân lực, điều quan trọng
nhất vẫn là làm cách nào để duy trì, khuyến khích, động viên nhân viên hăng say
làm việc hết mình với năng suất và hiệu quả cao. Điều này đòi hỏi vấn đề tạo
động lực trong giai đoạn hiện nay cần phải được quan tâm và đầu tư một cách
đúng lúc và kịp thời.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng như mức độ
ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm hoàn
thiện công tác quản trị nhân lực về tạo động lực lao động tại BIDV.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu xác định ba mục tiêu cơ bản như sau:
4
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại
BIDV.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của BIDV.
Đề xuất hàm ý quản trị nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực về tạo động
lực lao động tại BIDV.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu của đề tài, đề tài cần phải trả lời những câu hỏi sau:
4
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại
BIDV?
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của BIDV?
Những hàm ý quản trị nào được đề xuất sau khi nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực làm việc của BIDV?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1.
khác chưa thu thập được.
Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis) để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình
nghiên cứu, phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
động lực làm việc của người lao thông qua kết quả xử lý số liệu thống kê bằng
phần mềm SPSS.
Quy trình thực hiện nghiên cứu:
Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
6
Sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đối với phần câu hỏi khảo sát về các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe ô tô đã qua sử dụng.
(1) Hoàn toàn không đồng ý
(2) Không đồng ý
(3) Bình thường
(4) Đồng ý
(5) Hoàn toàn đồng ý
6
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
BIDV thành lập vào ngày 01/09/2016. Tình hình nhân sự từ khi đi vào hoạt
động thường xuyên biến động (nghỉ việc, chuyển công tác) đặc biệt là nhân sự
khối kinh doanh. Với những khó khăn và thách thức là một Chi nhánh mới hơn 3
hoạch phù hợp để làm tạo động lực làm việc của giảng viên, giữ chân người tài
và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động của tổ chức.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu góp phần hệ thống các vấn đề lý luận về tạo động lực lao
động. Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động, làm rõ ưu điểm, hạn
chế, tìm ra nguyên nhân của hạn chế, đề xuất các giải pháp về công tác tạo động
lực lao động tại BIDV. Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho
các nhà quản lý trong ngân hàng về việc xây dựng, hoàn thiện các chính sách tạo
động lực cho NLĐ.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
8.1. Cơ sở lý thuyết
8.1.1. Khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc
Động lực được định nghĩa bởi nhiều cách khác nhau bởi nhiều nhà nghiên
cứu trước đây. Chẳng hạn như, Jean và các cộng sự (2006) đã định nghĩa động
lực như là nỗ lực của một cá nhân để tạo ra một kết quả công việc tốt nhất và
lớn nhất mà cá nhân có thể thực hiện. Cox và các cộng sự (2005) cũng đã cho
rằng động lực sẽ thúc đẩy các nhu cầu cá nhân của bản thân. Từ các định nghĩa
này có thể thấy rằng động lực có thể được coi là động cơ, chất xúc tác, kích
thích hoặc thúc đẩy các hành vi của một cá nhân hướng tới việc đạt được các
mục tiêu nhất định nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân và đạt được các mục tiêu
8
của tổ chức.
Động lực làm việc (work motivation) được định nghĩa là “sự sẵn sàng cố
gắng hết sức để đạt được mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện nhu cầu của cá
nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ” (Robbin,1998; trích Trần Kim
Dung & Nguyễn Ngọc Lan Vy, 2005). Mặt khác, Herzberg (1959) đã định nghĩa
Động lực làm việc như là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để thúc
đẩy các nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
có bổn phận phải làm.
Thuyết tự xác định chia động cơ làm việc ra làm hai nhóm: động cơ bên
trong và động cơ bên ngoài. Động cơ bên trong xuất hiện khi con người làm một
việc gì đó bởi vì họ vốn thích thú và hài lòng khi thực hiện nó, còn động cơ bên
ngoài xuất hiện khi làm một việc gì đó bởi một lý do từ bên ngoài (Deci & Ryan,
2000).
Lý thuyết này là một sự phát triển hoàn hảo hơn cho các lý thuyết trước
đó (như lý thuyết của Herzberg) trong việc tạo động lực làm việc cho người lao
động. Lý thuyết này rất có ý nghĩa trong việc giải thích tại sao con người không
10
chọn công việc này mà chọn công việc khác, tại sao trong cùng một thời điểm họ
lại có những ưu tiên khác nhau cho nhiều công việc họ đang đảm nhận. Điều này
sẽ giúp cho nhà quản lý trong việc bố trí nhân sự và thiết kế công việc phù hợp
với năng lực và khơi dậy niềm đam mê công việc của nhân viên.
Thuyết công bằng của Adam (1963) cho rằng động lực của người
lao động bị tác động bởi sự cân bằng giữa đầu vào (sự nỗ lực, kinh nghiệm,
trung thành, làm việc chăm chỉ, sự cam kết, kỹ năng, năng lực, sự thích ứng,...) và
đầu ra (lương, thưởng, sự công nhận, danh tiếng, sự thăng tiến,... Adam cũng cho
rằng con người không chỉ đánh giá sự cân bằng giữa đầu vào và đầu ra của họ
mà còn so sánh chúng với những người khác. Nhân viên sẽ cảm thấy họ không
được đối xử công bằng nếu những người khác ở cùng vị trí công việc nhận được
phần
thưởng tốt hơn.
8.2.
những gì nhân viên thấy tác động nhất đến động lực làm việc của họ theo thứ tự
từ 1 đến 10. Với 1 là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất. Đồng thời thu
thập thông tin cá nhân: giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác để so sánh. Kết quả
nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn
như sau:
Wong, Siu, Tsang (1999) thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến
động lực của nhân viên khách sạn tại Hồng Kông. Mục đích của nghiên cứu: 1)
Có mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và mười yếu tố công việc liên quan đến
nhân viên khách sạn Hồng Kông. 2) Đề xuất phương pháp tác động đến động lực
làm việc của nhân viên dựa trên những đặc điểm cá nhân khác nhau. Nghiên cứu
cũng sử dụng mười yếu tố công việc động viên của Kovach (1987) làm công cụ
và cũng yêu cầu người trả lời sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm
việc từ 1 đến 10. Kết quả nghiên cứu như sau:
8.3.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Lê Thị Thùy Uyên (2007) nghiên cứu các yếu tố tạo động lực cho nhân viên
dựa trên mô hình mười yếu tố động viên của Kovach. Mục tiêu của đề tài: 1) Các
yếu tố tạo động lực cho nhân viên. 2) Thông qua việc sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố kiểm định (CFA) và dựa trên mẫu
khảo sát với 482 cán bộ nhân viên đang làm việc toàn thời gian trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Đà Nẵng và Kontom.
Thang đo các yếu tố tác động đến động lực làm việc được hiệu chỉnh gồm
tám thành phần: (1) Tiền lương cao; (2) Công việc lâu dài; (3) Điều kiện làm
việc tốt;(4) Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; (5) Công việc thú vị; (6)
12
khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu đều kiểm định được rằng các yếu tố trong
mười yếu tố công việc của Kovach đã tạo được động lực làm việc của nhân
viên, hoặc ở nước này hoặc ở nước khác, hoặc ở lĩnh vực này hoặc ở lĩnh vực
khác. Điều này cũng nói lên rằng, động lực làm việc của nhân viên phụ thuộc vào
mười yếu tố chính là cảm giác được tham gia, sự hỗ trợ của quản lý trực tiếp
trong việc giải quyết các vấn đề cá nhân, công việc thú vị, sự thăng tiến và phát
triển nghề nghiệp, sự gắn bó của cấp trên với nhân viên, được công nhận đầy
đủ thành tích công việc, công việc ổn định, lương
12
cao, xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị và điều kiện làm việc tốt. Đây cũng là nền
tảng trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài này.
8.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu
Hình 2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của CBCNV tại
BIDV
Các giả thuyết đặt ra trên cơ sở các yếu tố sẽ tác động tích cực đến động
lực làm việc của người lao động. Cụ thể như sau:
Giả thuyết H1: Thu nhập và phúc lợi càng cao thì động lực làm việc của
người lao động càng cao.
Thu nhập bao gồm lương và thưởng mà tổ chức trả cho ngừời lao động vì
những gì họ đa ph
̃ ục vụ. Các doanh nghiệp thường có quan điểm, mục tiêu khác
nhau trong hệ thống thu nhập của người lao động, nhưng nhìn chung đều hướng
đến bốn mục tiêu cốt lõi sau: Thu hút nhân viên, duy trì nhân viên giỏi, kích thích,
14
không có cơ hội để học hỏi các kỹ năng và phát triển trong tổ chức họ sẽ không
có động lực làm việc. Trần Kim Dung (2009) cho rằng cơ hội đào tạo thỏa mãn
nhu cầu phát triển cho nhân viên. Theo thuyết Maslow thì yếu tố này nằm trong
nhu cầu được tôn trọng và khẳng định mình, theo thuyết 2 nhóm yếu tố Herzberg
(1959) cũng cho rằng việc thiếu các cơ hội thăng tiến đối với nhân viên sẽ là một
trong các yếu tố
14