TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ TÀI CHÍNH
VIỆT NAM NĂM 2011
Sinh viên thực hiện: Dương Vũ Hằng Nga
Mã sinh viên: 0851010238
Lớp: TCH302.1
Giáo viên hướng dẫn: GV. Lê Thị Thanh
Hà Nội, tháng 2 năm 2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................................................... 4
I/ Phân tích tình hình kinh tế tài chính Việt Nam năm 2011 ........................................................ 4
1/ Các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế ...................................................................................... 4
1.1 Lạm phát ............................................................................................................................ 4
1.2./ Lãi suất ............................................................................................................................. 5
1.3. Tỉ giá .................................................................................................................................. 6
1.4. Thị trường bất động sản : ................................................................................................ 8
1.5. Giá vàng ........................................................................................................................... 9
1.6. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng ...................................................................................... 9
1.7. Chứng khoán .................................................................................................................. 10
1.8. Vỡ nợ tín dụng đen dây chuyền ..................................................................................... 10
1.9. Việt Nam bị hạ bậc tín nhiệm .......................................................................................... 11
II/ Dự báo tình hình kinh tế tài chính Việt Nam năm 2012 ........................................................ 11
KẾT LUẬN ..................................................................................................................................... 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................. 14
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam trong năm 2011 với nhiều thách thức lớn với lạm phát tăng cao,
tăng trưởng thấp, đầu tư trong nước giảm do thắt chặt tiền tệ và đầu tư công giảm, đầu tư
Lạm phát tăng cao vượt quá mức dự kiến đã làm cho những nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế mất đi nhiều ý nghĩa. Năm 2011, việc thắt chặt chính sách tài chính và tiền tệ nhằm
ổn định nền kinh tế đã làm chậm đà tăng trưởng GDP. Tăng trưởng kinh tế chậm lại nhưng
tỉ lệ lạm phát vẫn ở mức rất cao. Lạm phát làm cho các ngân hàng phải chạy đua lãi suất.
Lãi suất đầu ra cao làm doanh nghiệp khó vay vốn, chi phí vốn cao. Lạm phát cũng gây
ảnh hưởng đến tỉ giá làm tăng tỉ giá, dãn rộng khoảng cách tỉ giá chính thức và phi chính
thức. Từ năm 2000 đến năm 2011, có thể quan sát thấy rằng GDP khá ổn định ở mức 6-7%
nhưng lạm phát của Việt Nam tăng chóng mặt, gấp nhiều lần các năm trước
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tốc
độ
tăng
GDP
6,8 6,9 7,08 7,34 7,79 8,44 8,23 8,46 6,31 5,32 6,78 5,8
CPI 0,6 0,8 4 3 9,5 8,4 6,6 12,6 19,89 6,52 11,75 19,04
Bảng 1: Chỉ số tốc độ tăng trưởng GDP và CPI của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2011
1.2./ Lãi suất
Trong năm 2010, lãi suất được duy trì ở mức khác thấp do vậy cơ chế lãi suất trần
không còn cần thiết. 14/4/2010, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số
12/2010/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tính dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với
khách hàng theo lãi suất thỏa thuận
Tuy nhiên, bắt đầu từ 3/2011 cho đến nay, tỉ lệ lạm phát tăng cao nên Nhà nước buộc
phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Điều này đã có tác động làm tăng lãi suất tiền
gửi và cho vay của các Ngân hàng thương mại. Nhằm ngăn chặn tình trạng cạnh tranh
không lành mạnh giữa các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành mức lãi suất trần
huy động tiền gửi là 14% cho các ngân hàng thương mại. Ngoài ra lãi suất đầu vào cao dẫn
đến lãi suất đầu ra cũng cao, các doanh nghiệp tiếp cận vốn rất khó khăn. Chính vì vậy mà
chỉ có cách kiểm soát chặt chẽ lãi suất đầu vào của các ngân hàng mới có thể phát triển sản
xuất, tăng trưởng kinh tế. Từ tháng 9/2011, Ngân hàng Nhà nước đã có những biện pháp
quyết liệt nhằm tăng cường kiểm soát đối với chính sách lãi suấ như sa thải lãnh đạo ngân