Xây dựng chiến lược phát triển công ty cổ phần cảng tổng hợp thị vải đến năm 2025 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

PHAN VĂN CHIẾN

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI

ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

PHAN VĂN CHIẾN

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP THỊ VẢI

ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 8340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ Trần Đăng Khoa

đặc biệt thuận lợi thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN), cửa ngõ tiểu
vùng sông Mê Kông, có lợi thế về cảng nƣớc sâu và phát triển các khu công nghiệp. Từ
những ƣu thế đó, có thể nói, BR-VT có các điều kiện đặc biệt để phát triển ngành kinh
tế dịch vụ logistics, ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao và đang ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế.
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh BR-VT hiện có 14 khu công nghiệp đƣợc thành
lập với tổng diện tích đất 8.800ha, trong đó diện tích đất công nghiệp khoảng 6.000 ha.
Đến nay, đã có 9 khu công nghiệp cơ bản đã đầu tƣ xong hạ tầng, tổng diện tích đất đã
cho thuê khoảng hơn 2.200ha, đạt tỷ lệ 40%. Đã có nhiều nhà máy công nghiệp chủ lực
hiện đại chiếm thị phần lớn nhƣ: điện, thép, đạm, tháp gió...
Cảng biển và dịch vụ logistics có mối quan hệ hữu cơ gắn kết, có cảng biển thì
phải có dịch vụ logistics đi kèm để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả khai thác và ngƣợc lại.
Hoạt động khai thác cảng biển đƣợc xem nhƣ nền tảng để hình thành và phát triển dịch


vụ logistics tại tỉnh BR-VT. Chính vì vậy, BR-VT xây dựng chiến lƣợc phát triển
logistics dựa trên chiến lƣợc phát triển hệ thống cảng biển.
Xuất phát từ nhu cầu phát triển dịch vụ Cảng của tỉnh BR-VT nói chung và
Công ty Cổ phần Cảng tổng hợp Thị Vải nói riêng nên cần thiết phải “Xây dựng
chiến lƣợc Công ty Cổ phần Cảng tổng hợp Thị Vải đến năm 2025”.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 14/12/2018
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/07/2019
V- Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ. Trần Đăng Khoa
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)



Một lần nữa cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các quý Thầy Cô, các đồng
nghiệp của tôi tại Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải cũng nhƣ các bạn học
viên lớp MBA17K4./.
Trân trọng!

Phan Văn Chiến


iii

TÓM TẮT
Với xu thế chung hiện nay và khi các doanh nghiệp đang đứng trƣớc những cơ
hội rất lớn, nhƣng đồng thời cũng phải đối mặt với các nguy cơ không nhỏ. Vì thế
để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có những chiến lƣợc kinh doanh
đúng đắn. Tác giả thực hiện đề tài: “Xây dựng chiến lƣợc của Công ty Cổ phần
Cảng Tổng hợp Thị Vải đến năm 2025” dựa trên cơ sở
nh gi
, từ đó xây dựng đƣợc ma trận các yếu tố bên trong, ma trận
các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, ma trận các yếu tố bê

.

Tác giả đã xây dựng các chiến lƣợc cho công ty qua ma trận SWOT, sử dụng
ma trậ

ịnh chiến lƣợc có thể định lƣợ

,

bao gồm:

4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................3
6. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC CÔNG TY VÀ TỔNG
QUAN VỀ LĨNH VỰC CẢNG BIỂN ........................................................................5
1.1. Một số lý thuyết cơ bản về chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh .......................5
1.1.1. Khái niệm về chiến lƣợc ...................................................................................5
1.1.2. Khái niệm chiến lƣợc kinh doanh .....................................................................5
1.1.3. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh ....................................................................6
1.1.4. Phân loại chiến lƣợc ..........................................................................................6
1.1.4.1. Phân loại theo cấp độ .....................................................................................6
1.1.4.2. Phân loại theo phạm vi ...................................................................................7
1.1.4.3. Phân loại theo hƣớng tiếp cận ........................................................................7
1.1.5. Quy trình hình thành một chiến lƣợc tổng quát ................................................8
1.1.5.1. Giai đoạn nhập vào.........................................................................................8
1.1.5.2. Giai đoạn kết hợp .........................................................................................10


v

1.1.5.3. Giai đoạn quyết định ....................................................................................15
1.1.5.4. Giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh .................................................17
1.2. Đặc trƣng của chiến lƣợc trong lĩnh vực cảng biển ...........................................17
1.2.1 Khái niệm về cảng biển ....................................................................................17
1.2.2 Chức năng của cảng biển .................................................................................19
1.2.2.1. Chức năng vận tải, xếp dỡ hàng hóa ............................................................19
1.2.2.2. Chức năng thƣơng mại .................................................................................19
1.2.2.3. Chức năng công nghiệp ................................................................................19

2.3.2.2. Đối thủ tiềm năng: ........................................................................................48
2.3.2.3. Sản phẩm thay thế: .......................................................................................49
2.3.2.4. Khách hàng: .................................................................................................49
2.3.2.5. Nhà cung cấp: ...............................................................................................51
2.3.3. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) ...............................................................52
2.4. Phân tích các yếu tố thuộc môi trƣờng bên trong của Công ty Cổ phần Cảng
Tổng hợp Thị Vải ......................................................................................................55
2.4.1. Hoạt động sản xuất ..........................................................................................55
2.4.2. Quản trị nguyên vật liệu ..................................................................................56
2.4.3. Marketing ........................................................................................................57
2.4.4. Quản trị nguồn nhân lực ..................................................................................59
2.4.5. Nghiên cứu và phát triển (R&D) .....................................................................61
2.4.6. Tài chính..........................................................................................................61
2.4.7. Lãnh đạo và quản lý ........................................................................................62
2.4.8. Năng lực lõi và lợi thế cạnh tranh ...................................................................63
2.5. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) ............................................................................64
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ............................................................................................67
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ CẢNG
TỔNG HỢP THỊ VẢI ĐẾN NĂM 2025 ..................................................................68
3.1. Định hƣớng phát triển cảng ................................................................................68
3.1.1. Quy hoạch phát triển cảng của cục Hàng hải Việt Nam .................................68
3.1.2. Mục tiêu Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải .......................................70
3.2. Các chiến lƣợc lựa chọn và phát triển Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải
...................................................................................................................................71


vii

3.2.1. Xây dựng chiến lƣợc từ ma trận SWOT: ........................................................71
3.2.1.1. Phát triển thị trƣờng và khách hàng: ............................................................73

Chữ viết tắt

Giải thích

BR-VT

Bà Rịa-Vũng Tàu

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

ĐTNĐ

Đƣờng thủy nội địa

GTVT

Giao thông vận tải

KTTĐPN


Bảng 2. 8: Đánh giá về nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị
Vải .............................................................................................................................60
Bảng 2. 9: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty giai đoạn 2016 - 2018 ......................61
Bảng 2. 10: Đánh giá các yếu tố bên trong ...............................................................63
Bảng 2. 11: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) .......................................................65
Bảng 2. 12: Bảng phân tích VRIN ............................................................................66
Bảng 3. 1: Dự báo khối lƣợng hàng tổng hợp qua các cảng tại BR-VT ...................68
Bảng 3. 2: Mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2019 - 2025........................71
Bảng 3. 3: Ma trận SWOT ........................................................................................72
Bảng 3. 4: Ma trận QSPM nhóm S-O .......................................................................80
Bảng 3. 5: Ma trận QSPM nhóm S-T........................................................................81
Bảng 3. 6: Ma trận QSPM nhóm W-O......................................................................84
Bảng 3. 7: Ma trận QSPM nhóm W-T ......................................................................86
Bảng 3. 8: Các chiến lƣợc đƣợc chọn thực hiện .......................................................88


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Sơ đồ tổng quát môi trƣờng vi mô ................................................................9
Hình 1. 2: Hình ảnh minh họa cho cảng biển theo quan điểm truyền thống ............18
Hình 2. 1: Tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2008-2018 ...............................................31
Hình 2. 2: Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng GRDP khu KTTĐPN ...................................37
Hình 2. 3: So sánh GRDP của khu KTTĐPN với cả nƣớc năm 2018 ......................38
Hình 2. 4: Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, thành vùng KTTĐPN năm 2017
...................................................................................................................................39


1



chiến lƣợc phù hợp để giúp công ty phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền
vững.
Đối mặt với môi trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Công ty Cổ phần
Cảng Tổng hợp Thị Vải phải lập chiến lƣợc phù hợp cho Cảng nhằm đảm bảo sự
tồn tại và thành công của cảng. Chiến lƣợc này không chỉ giúp cho Công ty Cổ phần
Cảng Tổng hợp Thị Vải xác định đƣợc các hoạt động kinh doanh và khách hàng
mục tiêu của nó, mà còn khích lệ Cảng phát triển đƣợc các lợi thế cạnh tranh của
mình.
Việc hiểu rõ môi trƣờng kinh doanh và có một chiến lƣợc tốt đóng một vai
trò quan trọng cho sự tồn tại và thành công của Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp
Thị Vải. Nhận dạng các cơ hội, mối đe dọa, điểm mạnh và điểm yếu cũng nhƣ phát
triển một chiến lƣợc phù hợp sẽ khích lệ Cảng thực hiện hoạt động kinh doanh của
một cách hiệu quả. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Xây dựng chiến lƣợc phát triển
Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải đến năm 2025” mang tính cấp thiết hiện
nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Phân tích môi trƣờng kinh doanh và hoạt động nội bộ của Công ty Cổ phần
Cảng Tổng hợp Thị Vải.
- Xác định chiến lƣợc phát triển Công ty Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp
Thị Vải đến năm 2025
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là môi trƣờng kinh doanh và chiến lƣợc phát
triển cảng biển.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải
và chiến lƣợc phát triển Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp Thị Vải đến năm 2025
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Mội vài phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng để thực hiện nghiên cứu này. Đó là
nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bảng câu hỏi. Phƣơng pháp

Đề tài có kết cấu gồm các nội dung sau:
-

Mở đầu


4

- Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc công ty và tổng quan về lĩnh vực
cảng biển.
- Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng môi trƣờng hoạt động và nội bộ Công ty Cổ
phần Cảng Tổng hợp Thị Vải.
- Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc phát triển Công ty Cổ phần Cảng Tổng hợp
Thị Vải đến năm 2025.
- Kết luận.


5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC CÔNG TY VÀ TỔNG
QUAN VỀ LĨNH VỰC CẢNG BIỂN
1.1. Một số lý thuyết cơ bản về chiến lƣợc và chiến lƣợc kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về chiến lƣợc
Theo cẩm nang kinh doanh Harvard (2016): Chiến lƣợc là một thuật ngữ quân
sự xuất phát từ Hy Lạp dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lƣợng để đạt
đƣợc các mục tiêu trong chiến tranh. Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc đƣợc sử dụng
trong nhiều lãnh vực của xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.
Theo Giáo sƣ Alfred Chandler (1962): Chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các
mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến
trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.

chiến lƣợc chức năng khác. Chiến lƣợc kinh doanh chỉ tạo ra các khung để hƣớng
dẫn tƣ duy hành động.
Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hƣớng đi
của mình. Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo
hƣớng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Ngoài ra, trong môi trƣờng kinh
doanh luôn biến động, các cơ hội cũng nhƣ nguy cơ thƣờng xuyên xuất hiện. Quá
trình hoạch định chiến lƣợc giúp cho nhà quản trị phân tích môi trƣờng và có những
dự báo nhằm đƣa ra các chiến lƣợc hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt,
tận dụng cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến môi trƣờng. Ngoài ra, công tác
này cũng có vai trò giúp cho nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có
một cách tối ƣu cũng nhƣ phối hợp hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt
đƣợc mục tiêu chung đề ra.
1.1.4. Phân loại chiến lƣợc
1.1.4.1. Phân loại theo cấp độ
Theo cấp độ có thể chia chiến lƣợc kinh doanh thành 3 cấp: cấp công ty, cấp
đơn vị kinh doanh, cấp chức năng.
Chiến lƣợc cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty,
nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh
doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các


7

mục tiêu của công ty.
Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh đƣợc hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn
sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trƣờng cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ
công ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh nhƣ thế nào với một hoạt động
kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty giữa những ngƣời cạnh tranh
của nó.
Chiến lƣợc cấp chức năng tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lƣợc công

1.1.5. Quy trình hình thành một chiến lƣợc tổng quát
Các kỹ thuật quan trọng để hình thành một chiến lƣợc có thể đƣợc nêu thành
một qui trình ra quyết định gồm 3 giai đoạn.
1.1.5.1. Giai đoạn nhập vào
a. Phân tích môi trƣờng
Doanh nghiệp luôn hoạt động trong một môi trƣờng nhất định, bao hàm cả các
yếu tổ chủ quan (đến từ môi trƣờng bên trong) và các yếu tố khách quan (đến từ môi
trƣờng bên ngoài). Để phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài, chúng
ta có thể sử dụng các số liệu có sẵn hoặc qua khảo sát nghiên cứu từ bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp.
 Phân tích môi trƣờng bên ngoài
Các yếu tố môi trƣờng có một tác động to lớn vì chúng ảnh hƣởng đến toàn bộ
quá trình xây dựng và quản trị chiến lƣợc. Chiến lƣợc đƣợc lựa chọn phải đƣợc hoạch
định trên cơ sở các điều kiện môi trƣờng đã nghiên cứu. Môi trƣờng các yếu tố bên
ngoài có thể phân ra thành hai loại là môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô.
Môi trƣờng vĩ mô: các yếu tố chủ yếu của môi trƣờng vĩ mô thƣờng đƣợc các
doanh nghiệp chọn để nghiên cứu bao gồm: kinh tế, chính phủ và chính trị, xã hội, tự
nhiên, công nghệ. Các yếu tố vĩ mô tƣơng này tác lẫn nhau và gây ảnh hƣởng đến
doanh nghiệp.
Môi trƣờng vi mô: môi trƣờng vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các
yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh
trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh hiện
tại; ngƣời mua; ngƣời cung cấp; các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Mối
quan hệ giữa các yếu tố đƣợc phản ánh theo sơ đồ tổng quát môi trƣờng vi mô (mô hình
năm áp lực cạnh tranh theo M. Porter).


9

Các đối thủ mới tiềm ẩn

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Trên thị trƣờng luôn tồn tại nhiều doanh nghiệp
cùng kinh doanh các sản phẩm cùng loại. Và để tồn tại các doanh nghiệp này luôn tìm
cách tạo lợi thế cho mình, chiếm vị thế giữa các đối thủ cạnh tranh. Do đó, một doanh
nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại.
- Ngƣời mua: khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng tốt nhất các
nhu cầu của mình cả về sản phẩm lẫn giá cả. Vì vậy, họ luôn mặc cả với doanh nghiệp
để sao cho nhận đƣợc sản phẩm tốt nhất với chi phí thấp nhất. Do đó, Doanh nghiệp
luôn phải chịu áp lực từ khả năng thƣơng lƣợng của các khách hàng.
- Nhà cung cấp: là áp lực đầu vào, để tiến hành kinh doanh doanh nghiệp luôn
phải cần đến nguyên vật liệu, dịch vụ từ các nhà cung cấp khác. Do đó, doanh
nghiệp luôn phải chịu áp lực đàm phán từ các nhà cung cấp.
- Đối thủ mới tiềm ẩn: đối thủ tiềm ẩn sẽ xuất hiện và tạo ra một áp lực cạnh đối với
doanh nghiệp.
- Sản phẩm thay thế: sản phẩm, dịch vụ thay thế này sẽ làm thay đổi nhu cầu trên
thị trƣờng, nó sẽ ảnh hƣởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.


10



Phân tích môi trƣờng bên trong

Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực kinh
doanh. Những điểm mạnh, yếu bên trong cùng với những cơ hội, nguy cơ bên ngoài và
nhiệm vụ rõ ràng là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và
chiến lƣợc. Các mục tiêu và chiến lƣợc đƣợc xây dựng nhằm lợi dụng những điểm
mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong.
Đối với một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong, việc
cần thiết là phải cố gắng phân tích một cách kỹ lƣỡng các yếu tố nội bộ đó nhằm xác

Ma trận các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lƣợc tóm tắt và đánh giá
những thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật
pháp, công nghệ và cạnh tranh. Có năm bƣớc trong việc phát triển một ma trận đánh giá
các yếu tố bên ngoài.


Bƣớc 1: Lập bảng danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công

nhƣ đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài bao gồm cả những cơ
hội và mối đe dọa ảnh hƣởng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty.


Bƣớc 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)

cho mỗi yếu tố.


Bƣớc 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, cho thấy

cách thức chiến lƣợc hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng
tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng thấp.


Bƣớc 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại của nó để xác

định số điểm về tầm quan trọng.


Bƣớc 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của mỗi biến số để xác định tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status