- 1 -
. .
MỞ ĐẦU
1. lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường ngày nay, môi trường
kinh doanh rộng lớn, môi trường cạnh tranh cũng trở nên khốc liệt hơn, với
nhiều cơ hội để phát triển doanh nghiệp.
Những khó khăn mà nền kinh tế Việt Nam sẽ phải đối mặt trong năm
2009 là không nhỏ. Mức độ ấy có thể gây thiệt hại lớn hơn so v
ới chúng ta
nghĩ nếu các nhà quản lý, hoạch định không đi sâu phân tích những tác động,
hậu quả để tìm ra giải pháp [15].
Tại Diễn đàn doanh nghiệp lớn và triển vọng kinh tế Việt Nam 2009,
nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan nhận định: “Tôi thấy trong kinh tế vĩ mô,
chúng ta chưa đi sâu phân tích các vấn đề, chưa nhận thức đủ mức tác động
tới nền kinh tế trong nước, do đó sẽ khó ứng phó vớ
i những biến động khi xảy
ra. Đối với doanh nghiệp thì lại càng khó khăn hơn vì họ khó dự báo được
tình hình ở tầm vĩ mô” [9] và trong giai đoạn hiện nay là giai đoạn nền kinh tế
đang có dấu hiệu phục hồi, Trong 6 tháng đầu năm vừa qua Việc thoát đáy
(trong quý I) đã được khẳng định và nền kinh tế đang có những tín hiệu phục
hồi tích cực được thể hiện trên nhi
ều mặt. Một số chỉ tiêu chủ yếu của nền
kinh tế đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá và nhanh, duy trì tháng sau cao so
với tháng trước, quý sau cao hơn so với quý trước.
Cụ thể: nếu quý I, GDP chỉ tăng 3,14 % thì quý II tăng 4,46%, quý III
tăng 5,76% [9].
Điều này vừa tạo cơ hội phát triển kinh doanh đồng thời cũng chứa
đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa đến sự phát tri
ển của doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: công ty TNHH Thiết Kế Thăng Hoa
Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và Miền đông
Nam bộ, tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2007 đến 2008. Đề xuất giải
pháp và kiến nghị tập trung giai đoạn 2010-2015.
4. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
Tình hình nghiên cứu trong nước: Trong nước hiện có Viện Nghiên
Cứ
u Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững, và các bộ ngành cũng thực hiện
- 3 -
. .
các công trình nghiên cứu chiến lược phát triển, các đề tài, dự án chiến lược
phát triển.
Tổng cục du lịch Việt Nam: “Xây dựng chiến lược phát triển du lịch
giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến 2030” được tập trung vào các vấn đề:
Xây dựng sản phẩm du lịch, tuyên truyền quảng bá, đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa họ
c công nghệ, hợp
tác và hội nhập quốc tế, phát triển tổ chức lãnh thổ về du lịch [10].
Từ nay đến cuối năm 2009, Tổng cục Du lịch đưa ra 7 nội dung và là
mục tiêu hướng đến cần giải quyết. Trong đó, chủ động sử dụng kinh phí đã
được phân bổ, tăng cường xúc tiến tại thị trường lớn Trung Quốc, lập đề án
thành lập kênh truyền hình cáp chuyên về Du l
ịch, thi sáng tác biểu tượng và
khẩu hiệu cho ngành Du lịch giai đoạn 2011 - 2015, tăng cường bầu chọn cho
vịnh Hạ Long trở thành 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới [10].
“Dự án xây dựng chiến lược phát triển tài ngành tài nguyên và môi
trường”
thức về lịch sử, văn hoá, nghệ thuật, di sản văn hoá dân tộc, tham quan bảo
tàng, di tích lịch sử - văn hoá.
Bộ Kế hoạch và Đầ
u tư chỉ đạo các ngành và các địa phương đưa kế
hoạch phát triển văn hoá vào kế hoạch định kỳ của ngành, địa phương; chủ trì,
phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch huy động các
nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển văn hoá.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và cơ chế quản lý tài chính
trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật để sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài chính
đầu tư cho văn hoá; xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần
kinh tế - xã hội đầu tư cho văn hoá [13].
Xây dựng các chế độ, chính sách đối với cán bộ ngành văn hoá, trí
thức, văn nghệ sĩ, đối với các tập thể, cá nhân tham gia xã hội hoá các hoạt
động văn hoá.
Cũng trong phê duyệt của thủ tướng chính phủ “Chiến lược phát triển
khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010” ký ngày (31/12/2003) chiến
lược được phân công cho các ban ngành và bộ thực hiện bao gồm [13]:
- 5 -
. .
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch khoa học và công nghệ 5
năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ
và kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội.
Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế gắn kết giữa khoa học và công
nghệ với giáo dục và đào tạo, cơ chế phối hợp giữa các trường đại học với các
viện nghiên cứu trong công tác giảng dạy chuyên môn và nghiên cứu khoa
học.
Huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển khoa
Thành Phố Hồ Chí Minh chưa có một đề tài nào để xây dựng chiến lược phát
triển cho công ty TNHH Thăng Hoa, hiện nay trong công ty cũng chưa có một
đề tài nào nghiên cứu có liên quan và đây cũng là một lý do hình thành đề tài.5. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn: công ty TNHH Thiết Kế Thăng Hoa,
sách tham khảo, mạng internet.
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực
hiện đề tài này gồm:
Hệ thống hoá lý luận,
tìm hiểu lịch sử phát triển thư pháp của các nước
Trung quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của báo
cáo.
Phân tích đánh giá thực trạng phát triển của công ty TNHH Thiết Kế
Thăng Hoa.
Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài, xây dựng ma trận SWOT
hình thành ma trận QSPM, tổng hợp các chiến lược và lựa chọn chiến lược
thông qua ma trận QSPM.
Các phương pháp cụ thể gồm: Phương pháp điề
u tra, Phương pháp tổng
hợp, phương pháp phân tích và phương pháp so sánh.
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Ý nghĩa khoa học đối với kết quả nghiên cứu của luận án này là:
¾ Đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH Thăng Hoa.
¾ Đưa ra những kết luận từ nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt
động của công ty Thăng Hoa ở địa bàn TP Hồ Chí Minh. - 8 -
. .
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
1.1. Quan Điểm phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Quan điểm về phát triển
Thuật ngữ phát triển được gia nhập và sử dụng tại Việt Nam từ lâu. Đến
ngày nay thuật ngữ này đều hiểu theo nghĩa của phát triển bền vững. Trong văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của Ban chấp hành Trung ương Đảng
C
ộng sản Việt Nam, khái niệm phát triển bền vững và quan điểm phát triển bền
vững được xác định: Phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng
kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải
thiện môi trường, k
ết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng trưởng quốc
phòng -an ninh [2, tr9].
Cho đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về phát triển bền vững. Do
tác giả chưa thể thống kê đầy đủ nên trong báo cáo này chỉ đề cập đến “phát triển
bền vững” theo quan điểm của Ủy ban Brundtland, do Đại hội đồng Liên hiệp
quốc lập ra vào năm 1983. Theo đó, phát triển bền vững được hiể
u là sự phát
triển thỏa mãn những nhu cầu hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Như vậy phát triển bền vững là quá trình
nguyên do thiên nhiên cống hiến và môi trường sinh thái) [14].
Thêm một bước, có thể phân biệt hai dạng vốn văn hóa: vật thể và phi
vật thể. Vốn văn hóa vật thể là gồm những công trình kiế
n trúc, đèn đài cung
miếu, di tích lịch sử, những địa điểm có ý nghĩa văn hóa. Loại vốn này cung
cấp một luồng dịch vụ có thể hưởng thụ ngay (chẳng hạn như du lịch), hoặc là
"đầu vào" cho sản xuất những sản phẩm và dịch vụ (văn hóa cũng như ngoại
văn hóa) trong tương lai. Dạng kia, vốn văn hóa phi vật thể, là những tập
quán, phong tụ
c, tín ngưỡng, và các giá trị khác của xã hội. Loại vốn văn hóa
này (cùng những nghệ phẩm công cộng như văn chương và âm nhạc) là một
loại dây, một thứ keo gắn kết cộng đồng. Nó cũng cung cấp một luồng dịch
vụ có thể hưởng thụ ngay, hoặc dùng để sản xuất những sản phẩm văn hóa
trong tương lai [14].
Những nhận xét trên cho thấy một số mối liên hệ
giữa văn hóa, kinh tế
và phát triển.
- 10 -
. .
Một là, giá trị kinh tế có thể tăng lên nhờ giá trị văn hóa. Lấy ví dụ một
ngôi nhà có tính di tích lịch sử. Ngôi nhà ấy có giá trị kinh tế như một kiến
trúc (ngụ cư hoặc thương mại), biệt lập với giá trị văn hóa. Song nhiều người
sẽ sẵn sàng mua ngôi nhà đó một giá cao hơn giá trị vật thể thuần túy của nó.
Hầu như mọi loại vốn văn hóa vật th
ể đều có thể được nghĩ đến như ngôi nhà
lịch sử trong ví dụ, tức là chúng bơm tiêm giá trị văn hóa vào giá trị kinh tế
của vật thể, làm tăng thêm, có thể gấp nhiều lần, giá trị của vật thể ấy [14].
Hai là, vốn văn hóa giúp ta hiểu sâu hơn về ý niệm tính bền vững của
phát triển. Đóng góp của nó vào khả năng phát triển dài hạn không khác gì
Postrel đã nhận xét). Một khi cảm quan thẩm mỹ bị "tầm tầm hóa" thì tính
sáng tạo cũng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực, và không ai có thể nghi ngờ r
ằng điều
này sẽ làm tốc độ phát triển chậm lại. Nói khác đi, lối phát triển chỉ nhằm
tăng tiện nghi sinh hoạt, bất chấp mỹ quan văn hóa, là không bền vững [14]
.
Tóm lại Quan điểm của chúng tôi trong báo cáo này về phát triển là phát
triển bền vững theo quan điểm của Ủy ban Brundtland.
1.1.2. Quan điểm phát triển của doanh nghiệp
Theo tác giả, phát triển các doanh nghiệp là quá trình hoàn thiện về mọi
mặt của doanh nghiệp bao gồm: vốn, lao động, công nghệ, thị trường, nguồn
nguyên liệu, văn hóa, môi trường, xã hội…. trong một thời gian nhất định
nhằm đảm bảo rằng l
ợi nhuận cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
Để phát triển các doanh nghiệp theo hướng bền vững thi cần xác định
đồng thời một số công việc sau:
Về phía các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cần chú trọng phát triển
trên một số mặt như gia tăng lợi nhuận, gia tăng vốn công nghệ, gia tăng vốn
nhân lực, gia tăng thị trường, gia tăng chất lượng sản ph
ẩm, gia tăng tính cạnh
tranh trên thương trường, ít tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường...
Về phía các cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý nhà nước
chú trọng tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển như: Quy hoạch
thống nhất chiến lược phát triển ngành, phát triển vùng, tạo điều kiện hỗ trợ
cho các doanh nghiệp phát triển thượng nguồn, phát triển hạ nguồn...
Tóm lại, quan điểm về
phát triển các doanh nghiệp trong báo cáo này là
phát triển bền vững theo quan điểm của Ủy ban Brundtland
cỏch c lp hoc trong mi quan h vi cỏc yu t khỏc.
1.2.1.1. Cỏc yu t kinh t
Cỏc yu t kinh t
cú nh hng vụ cựng ln n cỏc DN.
Môi trờng vĩ mô
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính trị
3. Các yếu tố xã hội
4. Các yếu tố tự nhiên
5. Các yếu tố công nghệ
Môi trờng vi mõ (ngnh)
1. Các đối thủ cạnh tranh.
2. Khách hng.
3. Ngời cung ứng.
4. Đối thủ tiềm ẩn.
5. Hng thay thế.
Môi trờng nội bộ
1. Nhân lực
2. Sản xuất
3. Ti chính
4. N
ghiên cứu phát triển
- 13 -
. .
Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các DN là lãi suất ngân
hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và
tiền tệ, chính sách thuế quan, tình hình lạm phát, sự tài trợ. …
. .
Những yếu tố xã hội thường thay đổi hay tiến triển chậm chạp làm cho
chúng ta có khi khó nhận ra. Khi các yếu tố xã hội thay đổi cũng tạo ra nhiều
cơ hội đồng thời cũng xuất hiện nhiều mối đe dọa cho các DN. Dân số Việt
Nam đồng, hiện nay trên 85 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới, đã tạo cơ
hội lớn cho các DN.
1.2.1.4. Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên có nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của các DN như
các loại tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng, các loại khoáng sản, các
loại vật nuôi, các loại cây trồng, khí hậu ...
Các yếu tố tự nhiên khi thay đổi cũng làm ảnh hưởng đến các DN trong
đó , tạo ra các cơ hội cũng như những mối đe doạ khi các yếu tố này thay đổi.
Khí hậu Việt Nam tạo điều ki
ện rất tốt cho việc chăn nuôi các gia súc để phát
triển cho ngành chăn nuôi. Điều đó tạo cơ hội tốt cho nhiều DN có nguồn
nguyên liệu tốt và ổn định. Vùng miền trung Việt Nam là vùng có điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt, bão và lũ rất nhiều trong mỗi năm nên việc đầu tư và
sản xuất kinh doanh của các DN ở miền Trung sẽ gặp phải nhiều đe doạ rấ
t
lớn.
1.2.1.5. Các yếu tố kỹ thuật công nghệ
Ít có DN nào lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện
đại. Sẽ còn có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng
như những đe dọa đối với tất cả các DN nhất định.
Các yếu tố kỹ thuật công nghệ như: mức độ bảo vệ bằng sáng chế, s
ự tự
động hóa, mức độ chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới, chỉ tiêu của nhà nước
S 2 : Mụi trng vi mụ Ngun : Lun vn tt nghip [4]
Các đối thủ mới tiềm ẩn
Các đối thủ trong ngnh
Sự cạnh tranh đa giữa các doanh
nghiệp hiện có
Hng thay thế
Nh cung cấp
Khách hng
Nguy cơ
đối
thủ
có các cạnh
tranh mới
Khả
năn
g
ép
giá
Khả
năn
g
ép
giá
Nguy cơ
kém.
- Người mua đưa ra tín hiệu đe dọa đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía
sau với các bạn hàng cung ứng;
- Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của
người mua.
Nếu sự tương tác c
ủa các điều kiện nói trên làm cho DN không đạt
được mục tiêu của mình thì DN phải cố thay đổi vị thế của mình trong việc
- 17 -
. .
thương lượng giá bằng cách thay đổi một hoặc nhiều điều kiện nói trên hoặc
là phải tìm khách hàng ít có ưu thế hơn.
Các DN cũng cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương
lai. Các thông tin thu thập từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan
trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp
đến marketing.
1.2.2.3. Các nhà cung cấp
Các DN bao giờ cũng liên kế
t với nhiều DN cung cấp để được cung cấp
những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nguồn lao động,
nguồn vốn…, các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động
của các DN. Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung cấp
các nguồn lực cho DN là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi
trường. Các đối tượng cung cấp sau đây cần phải lưu ý :
- Tổ ch
ức cung cấp vật tư, thiết bị :
Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị có ưu thế có thể tăng lợi nhuận
bằng cách tăng giá bán, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm mức độ dịch vụ
tranh của DN. Khả năng thu hút và giữ
được các nhân viên có năng lực là tiền
đề đảm bảo thành công cho các DN. Các yếu tố chính cần đánh giá bao gồm
trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của người lao động, mức độ hấp dẫn
tương đối của các DN với tư cách là người sử dụng lao động và mức tiền công
phổ biến.
1.2.2.4. Các đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn mới tham gia kinh doanh trong trong lĩnh vực mà DN
đang ho
ạt động có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của các DN do họ đưa
vào khai thác các năng lực sản suất mới, với mong muốn giành được thị phần
và các nguồn lực cần thiết. Cần chú ý là việc mua lại các cơ sở khác trong
cùng lĩnh vực với ý định xây dựng phần thị trường là biểu hiện của sự xuất
hiện đối thủ tiềm ẩn mớ
i xâm nhập.
Mặc dù không phải bao giờ các DN cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào lĩnh vực của DN sẽ có
ảnh hưởng nhất định đến chiến lược của các DN. Các DN có thể bảo vệ vị trí
cạnh tranh bằng việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên
- 19 -
. .
ngoài. Như lợi thế kinh tế theo quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi có
nguồn tài chính lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong
việc thâm nhập, các kênh tiêu thụ vững vàng và ưu thế về giá thành mà đối
thủ cạnh tranh không tạo ra được.
1.2.2.5. Các sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt quan
trọng hay mang tình đe dọa. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định
bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công và những nhà cạnh tranh
không thành công hoặc b
ằng cách thảo luận về yếu tố này và đạt được sự nhất
trí của nhóm. Tổng số các mức phân loaị được ấn định cho các nhân tố này
phải bằng 1,0.
Bước 3 : phân loại từ 1- 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để
cho thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố
này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là ph
ản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng
trung bình và 1 là phản ứng ít. Các mức này dựa trên hiệu của của chiến lược
ở công ty. Như vậy, sự phân loại này dựa trên công ty.
Bước 4 : nhân tầm quan trọng cho mỗi biến số với loại của nó để xác
định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5 : cộng số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổ
ng số
điểm quan trọng cho tổ chức.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Ma trận đánh giá bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài
Mức độ
quan trọng
Phân
loại
Tổng Số điểm
quan trọng
Tiềm năng thị trường
Cơ hội vay vốn
của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức. doanh nghiệp thường có 3 cấp
quản trị cơ bản : Cấp cao, cấp giữa và cấp cơ sở. Trong một doanh nghiệp nào
thì đây là nguồn lực không thể thiếu và khi phân tích nhà quản trị các cấp thì
cần xem xét đánh giá những khía cạnh cơ bản sau
Các kỹ năng : Các nhà quản trị các cấp cần có các kỹ năng cơ
bản là kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, kỹ năng nhân sự hay kỹ năng cùng làm
việc với người khác và kỹ năng tư duy, tùy theo ngành nghề hoạt động mà
tiêu chuẩn các kỹ năng được xác định cụ
thề, đây là cơ sở để tuyển chọn các
chức danh quản lý theo cấp bậc trong tổ chức và là cơ sở để đánh giá nhà
quản trị các cấp theo thời gian.
Đạo đức nghề nghiệp : Đạo đức nghề nghiệp thể hiện qua những
nội dung cơ bản như : Động cơ làm việc đúng đắn, kỷ luật tự giác, trung thực
- 22 -
. .
và thẳng thắn trong giao tiếp, tận tâm, có trách nhiệm trong mọi công việc và
những hành vi mà mình đã thực hiện.
Người thừa hành
Khi phân tích người thừa hành thì chúng ta căn cứ vào các kỹ năng
chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong các thời kỳ liên
quan đến nghề nghiệp.
Phân tích người thừa hành là do nhà quản trị trực tiếp phân tích nhằm
đánh giá năng lực của người thừa hành như : tay nghề, trình
độ chuyên môn.
1.4.1.2. Nguồn vật lực
Các nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như : vốn sản xuất, nhà
xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin kinh doanh ...vv
Tài chánh
động [6].
Các nguồn lực vô hình chủ yếu là :
Tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh doanh.
Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp.
Uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường.
Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng.
Trình độ tay nghề nghệ nhân
Ý tưởng sáng tạo của nhân viên.
Văn hóa tổ
chức bền vững.
Phân tích các nguồn lực vô hình tiến hành qua các bước cơ bản sau :
¾ Nhận diện và phân loại các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp.
¾ So sánh và đánh giá các nguồn lực vô hình với các đối thủ cạnh
tranh.
¾ Xác định những nguồn lực vô hình cần xây dựng và phát triển.
1.4.1.4. Phân tích ma trận nội bộ
Các bước hình thành ma trận nội bộ gồm 5 bước :
Bước 1 : Liệt kê các yếu tố
nội bộ, sử dụng các yếu tố bên trong
chủ yếu bao gồm cả những điểm yếu và điểm mạnh.
- 24 -
. .
Bước 2 : Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0
(không quan trọng), tới 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố. Tầm quan trọng
được ấn định cho mỗi yếu tố nhất định cho thấy tầm quan trọng tương đối của
yếu tố đó đối với thành công của công ty trong ngành. Tổng cộng mức độ
quan trọng này phải bằng 1,0.
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh
của một doanh nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích
SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch
chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. Nó không chỉ có ý nghĩa
đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà
còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh qu
ốc tế
- 25 -
. .
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp
muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách
chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong
quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp[11].
Như vậy, phân tích S.W.O.T là phân tích các yếu tố môi trường bên
ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các
yếu tố thu
ộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu).
Đây là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng
thu nhập, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất.
Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ
liệu về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã
hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự
đị
nh thâm nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường,
khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và
có tay nghề phù hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị
thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể
xảy ra, bất ổn vê chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công
nghệ mới làm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp