GA SINH 6 - TICH HOP - 4 COT-2011 - Pdf 66

Tuần:1
Tiết:1

I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phân biệt vật sống và vật không sống qua dấu hiệu từ 1 số đối tượng.
-Nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống:Trao đổi chất, lớn lên, vận động,sinh sản,cảm
ứng.
2. Kó năng:
Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút
ra nhận xét
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II.Phương pháp:
-Nêu và giải quyết vấn đề, Hợp tác nhóm
III.Phương tiện:
-Học sinh:đọc và soạn trước bài ở nhà
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh: 1 phút
2.Vào bài: 1 phút
-Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật cây cối, con vật khác nhau. Đó là
thế giới vật chất quanh ta chúng bao gồm các vật sống và vật không sống.Vậy vật sống
có những đặc điểm cơ bản nào bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
3.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
Mục tiêu: HS nhận dạng được vật sống và vật khơng sống, điểm khác nhau của nó qua dấu
hiệu bên ngồi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(23
phút)
-Cho học sinh nêu một số
ví dụ về một số loài vật,đồ

kích thước đối tượng nào
không?
-Điểm khác nhau cơ bản
giữa vật sống và vật không
sống là gì?
-Tìm một vài ví dụ về vật
sống và vật không sống
và cây đậu
*Sau một thời gian chăm
sóc con gà và cây đậu tăng
kích thước còn hòn đá thì
không
-Vật sống lấy thức ăn,
nước uống, lớn lên ,sinh
sản còn vật không sống thì
ngược lại
-Học sinh tự tìm ví dụ về
vật sống và vật không
sống
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
Mục tiêu: Biết được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh Nội dung
(12
phú
t
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bảng phụ trang
6,các nhóm thảo luận 3phút

6.Dặn dò: 1 phút
* Làm bài tập 1,2 trang 6
* Soạn bài 2 “Nhiệm vụ của sinh học”
* Sưu tầm một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
Tuần 1
Tiết 2:

I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi hại của
chúng
- Biết được bốn nhóm sinh vật chính:vi khuẩn ,nấm, thực vật, động vật.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2.Kó năng: Quan sát so sánh
3. Thái độ: Yêu thiên nhiên và môn học
II.Phương pháp:
-Nêu và giải quyết vấn đề -Hợp tác nhóm
III.Phương tiện:
* Giáo viên: -Tranh vẽ hình 2.1sgk (xem trong SGK)

trong tự nhiên?ví dụ:nơi
sống, kích thước vàvai trò
của chúng đối với con người
-Dựa vào bảng trên cho
biết có thể chia thế giới
sinh vật thành mấy nhóm?
-Riêng còn có loại không
phải thực vật cũng không
phải động vật chúng
thường có kích thước nhỏ,
thậm chí rất nhỏ,vậy
chúng là gì.Yêu cầu học
sinh đọc thông tin sgk và
hình2.1 để trả lời câu hỏi
-Vậy sinh vật trong tự
nhiên được chia làm mấy
nhóm lớn?
rất đa dạng và phong phú
-Học sinh xếp các sinh vật
có cùng đặc điểm giống
nhau vào một nhóm:động
vật,thực vật
-Học sinh đọc thông tin sgk
và quan sát tranh vẽ 2.1
trảlời đó là nấm và vi
khuẩn
-Sinh vật trong tự nhiên
được chia làm 4 nhóm
lớn:nấm ,vi khuẩn, thực
vật ,động vật.

bảo vệ chúng phục
vụ đời sống con
người
4 Cũng cố : 3 phut
-u cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Sinh vật trong tự nhiên được chia làm mấy nhóm? Kể tên
5. Kiểm tra đánh giá:5 phút
-Cho biết nhiệm vụ của sinh học?
-Làm bài tập 3 trang 9sgk
6. Dặn dò:1 phút
-Học bài ,-Làm bài tập sgk
-Sưu tầm tranh ảnh về thực vật trong tự nhiên
-Xem lại kiến thức về quang hợp đã học ở lớp 5
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………………
…….
Tuần:2
Tiết: 3

I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được đặ điểm chung của thực vật

-Các nhóm thảo luận câu
hỏi SGK trong 5 phút
-Giáo viên chốt lại các
vấn đề vừa nêu ra:
• Thực vật sống ở mọi
nơi trên trái đất
• Ở sa mạc thì ít thực
vật
• Ở đồng bằng và rừng
thì thực vật phong phi
• Thực vật sống ở nước
thân xốp bộ rễ ngắn
- Cho học sinh đọc thông
tin SGK để biết số lượng
loài thực vật trên trái đất
và ở Việt Nam .Qua đó
giáo dục học sinh bảo vệ
và chăm sóc cây xanh ở
xung quanh
-Thảo luận các câu hỏi
SGK sau đó các nhóm
báo cáo các nhóm khác
nhận xét bổ sung về sự
đa dạng và phong phú
của thực vật:thực vật
sống ở mọi nơi trên trái
đất chúng có nhiều dạng
khác nhau thích nghi với
môi trường sống
-Đọc và nhận xét sự đa

-Học sinh làm bài tập
SGK và dựa vào để tìm ra
đặc điểm chung của thực
vật
-Học sinh đưa ra nhận xét
*Động vật có di chuyển
còn thực vật thì không
*Thực vật có tính hướng
sáng
-Đặc điểm chung của
thực vật:
*Thực vật có khả năng
tạo ra chất dinh dưỡng
*Thực vật không có khả
năng di chuyển
Đặc điểm chung
của thực vật
-Có khả năng tự
tổng hợp chất hữu

-phần lớn không
có khả năng di
chuyển
-phản ứng chậm
với các kích thích từ
bên ngoài
4.Cũng cố:4 phút
- u cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
5. Kiểm tra đánh giá:3 phút

3.Các hoạt động:
Hoạt động 1:Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây có hoa; phân biệt cây có hoa và cây không
có hoa
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(20
phút)
-Yêu cầu học sinh tìm
hiểu các cơ quan của
cây cải và trả lời câu
-Học sinh quan sát hình 4.1
SGK và thông tin để trả lời
câu hỏi:cây cải có 2 loại cơ
*Thực vật chia 2
nhóm:
-Thực vật có hoa:
hỏi:cây cải có những
loại cơ quan nào?Tên
các bộ phận và chức
năng của các cơ quan
đó?
-Cho các nhóm làm
bảng trang 13 SGK
trong 4 phút sau đó các
nhóm lên bảng trình
bài các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Yêu cầu học sinh dựa
vào bảng để trả lời yêu
cầu của đề bài :Có phải

thực vật không có hoa
-Thực vật có hoa cơ quan
sinh sản là hoa, quả, hạt
- Thực vật không có hoa cơ
quan sinh sản không phải
là hoa ,quả
-Học sinh hoàn thành bài
tập trang 14 SGK
*Cây cải là cây có hoa
*Cây lúa là cây có hoa
*Cây dương xỉ là cây
không có hoa.
cơ quan sinh sản là
hoa , quả , hạt.Ví
dụ:cải, đậu
- Thực vật không
có hoa: cơ quan sinh
sản không phải là
hoa, quả. Ví dụ
:rêu,rau bợ
*Cơ thể thực vật
có hoa có 2 loại cơ
quan:
-Cơ quan sinh
dưỡng: rễ ,thân, lá
có chức năng nuôi
dưỡng cây
-Cơ quan sinh
sản : hoa, quả ,hạt
có chức năng sinh

:sống trong vòng một
năm.
Ví dụ: cải ,bầu bí..
-Cây lâu năm: sống
nhiều năm,ra hoa kết
quả nhiều lần trong
đời.
Ví dụ : xoài, cau,
nhãn...
-Cho HS tìm một số vd
về cây 1 năm và cây lâu
năm
về cây một năm và cây lâu
năm
4.Cũng cố: 5 phút –êêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Dựa vào đặc điểm nào để biết thực vật có hoa hay không có hoa?
5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút
-Kể tên một số cây một năm và cây lâu năm?
-Kể tên 5 cây trồng làm lương thực,theo em những cây lương thực thường là cây một
năm hay cây lâu năm?
5.Dặn dò: 1 phút
-Học bài. Làm bài tập trang 15 SGK
-Soạn bài 5: kính lúp ,kính hiển vi và cách sử dụng
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tuần: 3
Tiết: 5

I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh nhận biết các bộ phận của kính lúp

các nhóm khác nhận xét bổ
sung
-Học sinh đọc thông tin sgk
quan sát kính lúp thảo luận
chỉ ra các bộ phận kính lúp
và cách sử dụng
-Đại diện các nhóm báo
cáo , nhóm khác nhận xét
bổ sung
*Cấu tạo: tay cầm, khung,
tấm kính trong,dầy, lồi 2
mặt
-Kính lúp là
loại kính dùng để
quan sát vật nhỏ
không nhìn rõ
bằng mắt thường
-Cấu tạo:
*Tay cầm
*Khung
*Tấm kính
trong dầy 2 mặt
-Cho học sinh quan sát cây
rêu giáo viên kiểm tra tư thế
và cách sử dụng cũng như
hình vẽ của học sinh
*cách sử dụng: tay trái cầm
kính lúp để mặt kính sát
vật mẫu từ từ đưa kính lên
cho đến khi nhìn rõ vật

1.Kiến thức:
-Học sinh nhận biết các bộ phận của kính hiển vi
-Biết cách sử dụng kính hiển vi
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thực hành
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính hiển vi
II.Phương pháp:
-Trực quan -Nêu và giải quyết vấn đề -Hợp tác nhóm
III.Phương tiện:
-Giáo viên: kính hiển vi, tiêu bản của tế bào thòt quả cà chua và tế bào vảy hành
-Học sinh: mẫu vật
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh: 1 phút
Kiểm tra bài cũ: 7 phút
- Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp.
- Bộ phận nào của lúp là quan trọng nhất ? Vì sao?
2.Vào bài: 1 phút
Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi.Vậy
kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo như thế nào và cách sử dụng ra sao bài học hôm
nay sẽ trả lời câu hỏi trên
3.Các hoạt động:
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(25
phút)
-ChoHSđọc thông tin sgk
phát mỗi nhóm 1 kính hiển
vi thảo luận 4 phút để chỉ ra
các bộ phận của kính hiển vi
và cho biết bộ phận nào của

*Chân kính
-Cách sử dụng:
+Đặt và cố đònh
tiêu bản trên bàn
bản mẫu để các nhóm tập
quan sát qua đó giáo viên
kiểm tra các thao tác và tư
thế của học sinh để chỉnh
sửa
-Chỉ cho học sinh cách bảo
quản kính lúp và kính hiển
vi
-Giáo viên cho học sinh
thấy được tầm quan trọng
của kính lúp và kính hiển vi
-Học sinh quan sát các thao
tác sử dụng của giáo viên
để nêu lên các bước sử
dụng
-Học sinh dựa trên các
bước sử dụng kính để quan
sát tiêu bản do giáo viên
phát
-Học sinh chú ý cách bảo
quản
kính
+Điều chỉnh ánh
sáng bằng gương
phản chiếu
+Điều chỉnh hệ

-Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi
-Tập quan sát được trên kính hiển vi,và vẽ hình.
3.Thái độ:
-Bảo vệ , giữ gìn dụng cụ.
-Trung thực ,chỉ vẽ những hình quan sát được.
II.Phương pháp: Thực hành; Chia nhóm thảo luận.
III.Phương tiện:
-Giáo viên:*Kính hiển vi
-Học sinh: *Mẫu vật quả cà chua chín, củ hành tây.
*Bút chì ,gom
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh: 1 phút
Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.
-Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất ? Vì sao?
2.Vào bài: 1 phút
Để biết được các cơ quan của thục vật cấu tạo bằng gì? chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
thực hành
3.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu, nội dung thực hànhvà các dụng cụ thực hành
Mục tiêu: Nắm được yêu cầu,nội dungvà chuẩn bò của tiết thực hành
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
15p
-Cho học sinh đọc thông tin để
nêu yêu cầu của tiết thực hành
-Thông báo nội dung của tiết
thực hành
-Giới thiệu các dụng cụ thực
hành và mâũ vật thực hành
-Giáo viên tiến hành kiểm tra

*nhóm 1,2,3 làm tiêu bản biểu
bì hành tây
*Nhóm 4,5,6 làm tiêu bản thtò
quả cà chua
-Các nhóm chú ý lắng
nghe các yêu cầu của
giáo viên
-Học sinh theo dõi và
làm theo sự phân công
của giáo viên
hành:
-Quan sát tế
bào biểu bì vảy
hành
-Quan sát tế
bào thòt quả cà
chua
3.chuẩn bò:
-Dụng cụ: kính
hiển vi, bản
kính,lá
kính,nước
cất,giấy
thấm,kim nhọn
và kim mũi mác
-Mẫu vật:củ
hành tây, cà
chua
Hoạt động 2: Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào thòt quả cà chua dưới kính
hiển vi rồi vẽ hình

-Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh và lau rữa các dụng cụ
5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút
Hướng dẫn HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ.
6.Dặn dò: 1 phút
-Chuẩn bò bài 7.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: ............................................................................................................
......................................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/09/2010
Ngày dạy: 14/09/2010
Tuần: 5
Tiết: 8
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
* C ác cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bàng tế bào.
* Kể các bộ phận cấu tạo chủ yếu của tế bào.
* Khái niệm về mô, kể các loại mơ chính của thực vật.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ.
- Nhận biết kiến thức.
3.Thái độ: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II.Phương pháp:
-Trực quan-Nêu và giải quyết vấn đề-Hợp tác nhóm.
III.Phương tiện:
-Giáo viên:tranh hình 7.1, 7.2, 7.3 (xem trong SGK) tranh phóng to H.7.4
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh:1 phút
Kiểm tra bài cũ:3 phút
Trong cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thòt quả cà chua có điểm gì
giống nhau? nhận xét hình dạng của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thòt quả cà chua.
2. Vào bài:1 phút

-Trong cùng 1 cơ quan tế bào
-Các cơ quan
của thực vật
đều được cấu
tạo bằng tế bào
-Hình dạng và
kích thước của
tế bào thực vật
khác nhau.
-Nhận xét hình dạng của
các tế bào trong cùng 1 cơ
quan?
-Cho học sinh đọc thông
tin SGK và nhận xét về
kích thước.
có hình dạng giống nhau giống
nhau
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào
Mục tiêu: Mặc dù tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều
được cấu tạo gồm vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
15
phút
-Cho học sinh đọc thông
tin SGK
-Treo tranh câm cấu tạo
tế bào thực vật
-Yêu cầu 1 học sinh chỉ
trên tranh vẽ các bộ phận
cấu tạo nên tế bào thực

tạo gồm: vách tế
bào, màng sinh
chất, chất tế bào,
nhân và một số
thành phần khác
không bào, lục
lạp
Hoạt động 3: MÔ
Mục tiêu: Xác đònh cấu tạo và chức năng của mô
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
5
phut
- Giáo viên treo hình 7.5
cho học sinh quan sát và
nhận xét hình dạng và
cấu tạo của các tế bào
trong cùng 1 mô và các tế
Học sinh quan sát tranh vẽ
và nhận xét các tế bào trng
cùng 1 mô thì giống nhau,
các mô khác nhau thì tế bào
khác nhau

Mô là nhóm tế
bào có hình dạng
và cấu tạo giống
nhau cùng thực
bào giữa các mô khác
nhau
-nêu khái niệm về mơ?


I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được sơ lược sự lớn lên và phân chia như thế nào
-Hiểu được ý nghóa của sự lớn lên và phân chia tế bào.Ở thực vật chỉ có những tế
bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát vẽ hình tìm tòi kiến thức
3.Thái độ: Yêu thiên nhiên chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II. Phương pháp:
-Nêu và giải quyết vấn đề;-Thảo luận nhóm
III.Phương tiện :
-Giáo viên: tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK
-Học sinh: xem lại khái niệm trao đổi chất ở cây
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh: 1 phút
Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Nêu các thành phần cấu tạo tế bào thực vật.Mô là gì? cho ví dụ
2. Vào bài: 1 phút
Tế bào thực vật cũng là 1 cơ thể sống điển hình cũng lớn lên cũng sinh sản. vậy sự lớn
lên và sinh sản của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật,bài học hôm nay sẽ trả lời câu
hỏi đó
3.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
Mục tiêu :Thấy được tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(14
phút)
-Cho học sinh đọc thông tin
sách giáo khoa
-Treo hình 8.1 sự lớn lên

chất tế bào
lớn dần lên
đến 1 kích
thước nhất
đònh (tế bào
trưởng thành)
phân chia
thanh2 tế bào
gọi là sự phân
bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào
Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung
(14
phút
)
- Cho học sinh đọc thông
tin sgk trang 28
-Treo hình vẽ sơ đồ sự
phân chia tế bào
-Giáo viên viết sơ đồ trình
bài mối quan hệ giữa sự
lớn lên và phân chia của tế
bào
Tế bào non lớn lên tế
bào
trưởng thành phân chia 2
tế

Sự phân chia
của tế bào
-Tb khi trưởng
thành sẽ phân chia
thành 2 tế bào con
gọi là sự phân bào
-Qúa trình phân
bào: đầu tiên hình
thành 2 nhân,sau
đó chất tế bào
phân chia, vách tế
bào hình thành
ngăn đôi tế bào cũ
thành 2 tế bào con
-Các tế bào ở mô
phân sinh có khả
năng phân chia
-Tế bào lớn lên và
phân chia giúp cây
sinh trưởng và
phát triển
như rễ ,thân ,lá... lên bằng
cách nào?
-Ý nghóa của sự lớn lên và
phân chia tế bào?
-Giúp cây sinh trưởng
và phát triển
4.Cũng cố:4 phút -êu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Nêu ý nghĩa của q trình phân bào?
5.Kiểm tra đánh giá:4 phút Đánh dấu chéo vào câu trả lời đúng trong các câu sau:

Ý nghóa của quá trình đó?
2. Mở bài 1 phút:
Chúng ta biết rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.Vậy có mấy loại rễ,rễ có mấy miền
và chúng có chức năng gì.Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
3.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại các loại rễ và phân biệt chúng:
Mục tiêu : Nắm được 2 loại rễ chính:
TG
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
17
phút
-Cho các nhóm mang mẫu vật
đặt chung lại với nhau
-Phát phiếu học tập
BT Nhóm A B
1
2
3
Tên cây
Đặc điểm
chung của rễ
Đặt tên rễ
-Cho các nhóm thảo luận 3
phút
-Các nhóm báo cáo
-Cho học sinh làm bài tập
trang 29 SGK
-Cho học sinh tìm một số ví dụ
về rễ cọc và rễ chùm
-Các nhóm tập trung

-Giáo viên treo tranh câm các
miền của rễ và các thông tin
ghi sẵn cho học sinh lên xác
đònh các miền của rễ
-Nhìn trên tranh vẽ cho biết rễ
có mấy miền? Kể tên
-Giáo viên phát các miếng bìa
có ghi sẵn chức năng của các
miền cho học sinh gắn lên
tranh vẽ
-Giáo viên chốt lại bằng cách
cho học sinh trả lời câu hỏi
*Rễ có mấy miền?
*Nêu chức năng của từng
miền?
-Học sinh quan sát tranh
vẽ và gắn các thông tin
xác đònh các miền của
rễ
-Học sinh nhìn lên tranh
vẽ trả lời
-Học sinh gắn các chức
năng phù hợp với các
miền rồi sau đó gọi 1
vài em nhận xét bổ sung
-Học sinh vận dụng kiến
thức vừa thu được để trả
lời
Các miền của rễ
-Miền trưởng

Tiết: 11
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
-Trình bày được vai trò của lơng hút, cơ chế hút nước và muối khống.
-Biết sử dung kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh
II. Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi ; Thảo luận nhó; Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
-Giáo viên:Tranh vẽ hình 10.1, hình 10.2
-Học sinh:Xem trước kiến thức ở nhà
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn đònh
- Kiểm tra bài cũ (4 phút):
+ Có mấy loại rễ chính,nêu đặc điểm của từng loạivà cho ví dụ
+ Rễ có mấy miền ,nêu chức năng của từng miền
2.. Vào bài (1 phút):
Rễ có 4 miền các miền của rễ đều có chức năng quan trọng ,nhưng vì sao miền hút
lại là phần quan trọng nhất của rễ
3.Các hoạt động
Hoạt đông 1: Chỉ ra cấu tạo miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa
-Mục tiêu: Thấy được cấu tạo miền hút gồm vỏ và trụ giữa
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
(15
phút)
-Treo tranh phóng to hình
10.1,hình 10.2 sgk
-Yêu cầu học sinh nghiên

giữa
-Vỏ: biểu bì ,
thòt vỏ
-Trụ giữa : bó
mạch(mạch
rây, mạch gỗ),
ruột

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút
Mục tiêu : Thấy được từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò Nội dung
(15
phú
t
-GV cho HS nghiên cứu bảng
sgk và thảo luận:cấu tạo từng
bộ phận của miền hút phù hợp
với chức năng như thế nào?
Sau đó cho các nhóm gắn
bảng các chức năng tương ứng
với cấu tạo
-Treo hình.2 và hình 7.4 SGK
và trả lời câu hỏi sau:
*Các thành phần cấu tạo nên
tế bào lông hút?
*Có thể coi lông hút như một
tế bào được không? Vì sao?
*Tìm sự giống nhau và khác

Chức năng của
miền hút
*Vỏ:
-Biểu bì:bảo vệ
các bộ phận
bên trong
rễ.Một số tế
bào biểu bì kéo
dài thành lông
hút hút nước và
muối khoáng
hoà tan
-Thòt vỏ:
chuyển các chất
từ lông hút vào
trụ giữa
*Trụ giữa:
-Bó mạch: vận
chuyển các chất
-Ruột: chứa
chất dự trữ
4.Củng cố (4 phút ) -u câu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho HS chỉ trên mô hình các bộ phận của miền hút nêu cấu tạo và chức năng của
từng phần
5.Kiểm tra đánh giá:4 phút - Khoanh tròn vào câu trảlời đúng:
a.Cấu tạo miền hút gồm :vỏ và trụ giữa
b.Vỏ gồm biểu bì và thòt vỏ có chức năng hút nước và muối khoáng rồi chuyển vào trụ
giữa
c.Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột có chức năng vận chuyển các chất và chứa chất
dự trữ

hoà tan từ đất vậy cây cần H
2
O và muối khoáng như thế nào. Bài học hôm nay sẽ trả lời
câu hỏi trên
3.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status