GA SINH 6-RẨT HAY- 4 COT -2O11 - Pdf 66

Trường THCS Mỹ Đơng GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Tuần: 3 Ngày soạn: 29/08/2010
Tiết: 5 Ngày dạy: 01/09/2010

I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh nhận biết các bộ phận của kính lúp
-Biết cách sử dụng kính lúp
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thực hành
3.Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp
II.Phương pháp:
-Trực quan-Nêu và giải quyết vấn đề -Hợp tác nhóm
III.Phương tiện:
-Giáo viên: kính lúp ,tiêu bản
-Học sinh: xem bài trước
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn đònh:
Kiểm tra bài cũ: 4 phút
-Thực vật được chia làm mấy nhóm? cho 3 ví dụ về cây có hoa và 3 cây không có
hoa
-Cơ thể thực vật có hoa có mấy loại cơ quan? nêu chức năng của chúng?
2.Vào bài: 1 phút
Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp.Vậy kính lúp và kính
hiển vi có cấu tạo như thế nào và cách sử dụng ra sao bài học hôm nay sẽ trả lời câu
hỏi trên
3.Các hoạt động:
Hoạt động1: Kính lúp và cách sử dụng
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(25
phút)

Trường THCS Mỹ Đơng GIÁO ÁN SINH HỌC 6
-Cho học sinh quan sát cây
rêu giáo viên kiểm tra tư thế
và cách sử dụng cũng như
hình vẽ của học sinh
kính lúp để mặt kính sát
vật mẫu từ từ đưa kính lên
cho đến khi nhìn rõ vật
-Học sinh quan sát cây rêu:
tách riêng 1 cây ra giấy
quan sát và vẽ
-Cách sử dụng:
Tay tría cầm kính
lúp để mặt kính
sát vật mẫu từ từ
đưa kính lên cho
đến khi nhìn rõ
vật
4.Cũng cố: 5 phút
-Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?
-Bộ phận nào của lúp là quan trọng nhất ? Vì sao?
5. Kiểm tra đánh giá: 8 phút
Gọi 1 Hs lên tiến hành làm lại khi quan sát mẫu vật
6.Dặn dò: 2phút
-Học bài cũ-Đọc mục em có biết
-Chuẩn bò đem quả cà chua chín
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
(25
phút)
-ChoHSđọc thông tin sgk
phát mỗi nhóm 1 kính hiển
vi thảo luận 4 phút để chỉ ra
các bộ phận của kính hiển vi
và cho biết bộ phận nào của
kính hiển vi là quan trọng
nhất ? Vì sao?
-Cho các nhóm báo cáo
nhận xét bổ sung
-Giáo viên làm thao tác sử
dụng kính hiển vi cho cả lớp
theo dõi từng bước
-Phát cho mỗi nhóm 1 tiêu
bản mẫu để các nhóm tập
-Học sinh đọc thông
tin,quan sát mẫu vật thảo
luận để racác bộ phận của
kính hiển vi và xác đònh bộ
phận nào là quan trọng
nhất ? Vì sao?
-Các nhóm báo cáo:
+Bàn kính
+Thân kính
+Chân kính
*Ống kính là bộ phận quan
trọng nhấtvì giúp phóng

dụng
-Học sinh dựa trên các
bước sử dụng kính để quan
sát tiêu bản do giáo viên
phát
-Học sinh chú ý cách bảo
quản
+Điều chỉnh ánh
sáng bằng gương
phản chiếu
+Điều chỉnh hệ
thống ốc cho đến
khi nhìn rõ vật
4.Cũng cố: 5 phút
-Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?
-Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất ? Vì sao?
5.Kiểm tra đánh giá: 5 phút
u cầu HS lên thực hành lại các bước tiến hành khi quan sát mẫu vật dưới kính hiểm vi?
6.Dặn dò: 1phút
-Học bài cũ -Đọc mục em có biết.
-Chuẩn bò mẫu hành tây và cà chua.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
GV: Lê Hồng Kim Bảo

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
bảng cấu tạo và chức năng của
miền hút
-Cho học sinh thảo luận :
*Cấu tạo miền hút gồm mấy
phần?
*Vỏ và trụ giữa gồm những phần
nào?
*Nêu cấu tạo của từng phần?
*Tiểu kết: cấu tạo miền hút
gồm:vỏ và trụ giữa.Bó mạch xếp
xen kẻ.
-Học sinh theo dõi tranh trên
bảng ghi nhớ thông tin
-HS nghiên cứu thông tin.
-Nhóm thảo luận và báo cáo:
*Cấu tạo miền hút gồm 2
phần:vỏ và trụ giữa
*vỏ gồm biểu bì và thịt
vỏ,trụ giữagồm bó mạch và
ruột,bó mạch gồm mạch rây
và mạch gỗ
*Cho HS lên bảng gắn các
thông tin cấu tạo từng phần
Cấu tạo miền
hút của rễ:
Gồm 2 phần
chính: vỏ và trụ
giữa
-Vỏ: biểu bì ,

*Các thành phần cấu tạo nên tế bào
lông hút?
*Có thể coi lông hút như một tế bào
được không? Vì sao?
*Tìm sự giống nhau và khác nhau
giữa tế bào thực vật và tế bào lông
hút ?
*Lông hút có tồn tại mãi không?vì
sao?
*Có phải tất cả rễ cây đều có lông
hút không? Vì sao?
sung
-HS quan sát tranh vẽ và
trả lời câu hỏi:
*Vách tế bào, màng sinh
chất, chất tế bào, không
bào và nhân
*Được vì có đủ các thành
phần của 1 tế bào
*Khác: tế bào lông hút
không có lục lạp,có không
bào lớn,nhân di chuyển đên
đầu lông hút
*Lông hút không tồn tại
mãi mãi, vì khi già lông hút
sẽ rụng đivà thay thế bởi tế
bào lông hút khác
*Không, vì một số cây
sống ở nước không có lông
hút

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Tuần: 6 Ngày soạn: 25/09/2010
Tiết: 12 Ngày dạy: 29/09/2010
BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của
nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây
-Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích NC của sgk đề ra
2. Kỹ năng :
-Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm
-Vận dung một số kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3.Thái độ: Yêu thích môn học ,yêu thích thiên nhiên ,thích khám phá
II. Phương pháp: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề; Thực hành
III. Phương tiện:
-Giáo viên:Tranh hình 11.1(xem trong sgk)
-Học sinh xem thí nghiệm trong sgk ở nhà
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định
Kiểm tra bài củ:4 phút
+ Nêu các bộ phận của miền hút?
+ Nêu chức năng các bộ phận của miền hút ?
2. Mở bài (1 phút):
Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút H

-Một học sinh đọc thông tin
sgk thảo luận nhóm đại diện
nhóm báo xcáo các nhóm
khác nhận xét bổ sung
*Bạn Minh làm thí nghiệm
xem cây cần nước như thế
nào
*Dự đoán:
+chậu A tươi tốt vì có đủ
nước +Chậu B khô héo vì
thiếu nước
-Các nhóm báo cáo và nhận
xét
-HS báo cáo thí nghiệm đã
làm ở nhà
-lượng sau khi phơi sẽ bị
giảm
-lượng giảm đi đó là nước
Nhu cầu nước
của cây
Cây rất cần
nước, thiếu nước
cây sẽ chết
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
∇trong 3 phút
*Qua thí nghiệm 1 và 2 nhận xét
nhu cầu nước của cây
*Kể tên cây cần nhiều nước cây
cần ít nước?

-Cho các nhóm thảo luận 4 phút
GV hướng dẫn thiết kế thí
nghiệm:
+Mục đích thí nghiệm
+Đối tượng thí nghiệm
+Tiến hành:*Điềukiện
*Kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên chốt lại
-Yêu cầu một học sinh đọc
thông tin SGK
-Em hiểu như thể nào về vai trò
muối khóang đối với cây
-Qua kết quả thí nghiệm cùng
với bảng số liệu trên giúp em
khẳng định điều gì?
-Tìm ví du chứng minh nhu cầu
muối khoáng của cây,các giai
đoạn khác nhau trong chu kì
sống là không giống nhau
- Rễ chỉ hút được muối khoáng
như thế nào?
-Giải thích tại sao bón phân ta
phải tưới thêm nước?
-HS đọc thông tin sgk quan
sát hình 11.1 trả lời câu hỏi
sgk
-Các nhóm báo cáo kết quả:
+Xem nhu cầu muối đạm của

khoáng chủ yếu của
cây: đạm , lân, kali
*Tuỳ theo từng loại
cây các giai đoạn
khác nhau mà nhu
cầu nước và muối
khoáng cũng khác
nhau
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
4.Củng cố: ( 4phút ) Yu cu HS đọc phn ghi nhớ SGK
-Nêu vai trò nước và muối khoáng của cây
5. Kiểm tra đánh giá :5 phút
-Những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng
-Trình bài thí nghiệm để chứng minh cây có cần nước hay không?
6.Dặn dò: (1 phút)
-HS học bi v làm bài tập sgk -Đọc mục em có biết
-Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................

15ph
út
-Treo hình 11.2 SGK
-Cho các nhóm thảo lụân câu
hỏi SGK 4 phút
-Nước và muối khoáng hòa tan
trong đất được lông hút hấp
thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ
-Rễ mang các lông hút có cức
năng hấp thụ nước và muối
khoáng hòa tan
-Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
+Bộ phận nào của rễ có chgức
năng hấp ythụ nước và muối
khoáng hòa tan?
+Vì sao quá trình hút nước và
muối khoáng không thể tách
rời nhau?
-Quan sát tranh vẽ SGK, thảo
luận 4 phút sau đó cử đại diện
bnhóm báo cáo các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Học sinh làm việc cá nhân
nghiên cứu thông tin và trả lời
câu hỏi:
+Lông hút là bộ phận chủ yếu
làm nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng hòa tan
Vì rễ cây chỉ hút được muối

+Những điều kiện bên
ngoài nào ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối
khoáng của rễ?
+Đất trồng ảh như thế nào
tới sự hút nước và muối
khoáng của rễ? Cho vd
+Thời tiết khí hậu ảnh
hưởng như thế nào tới sự
hút nước và muối khoáng
của rễ? Cho ví dụ:
-Giáo viên cho các nhóm
báo cáo các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Giáo viên chốt lại
- Học sinh đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi
+Các loại đất trồng, thời tiết, khí
hậu
+Đất đá ong: nước và muối khoáng
trong đất ít nên sự hút nước và
muối khoáng gặp khó khăn
Đất phù sa: nước và muối khoáng
trong đất nhiều sự hút nước của rễ
thuận lợi
+Nhiệt độ thấp 0°C nước đóng
băng, muối khoáng không hòa tan
rễ cây không hút được
Đất bị ngập úng lâu ngày sự hút
nước và muối khoáng bị ngừng

…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
...............................................
Tuần: 7 Ngày soạn: 03/10/2010
Tiết: 14 Ngày dạy: 08/10/2010
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
BÀI 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh phân biệt được 4 loại rễ biến dạng
-Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
-Học sinh giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi chúng ra hoa
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu, tranh
3.Thái độ: Tùy theo từng loại rễ mà ta có cách trồng và chăm sóc cũng như tiêu diệt những
cây có hại
II. Phương pháp: Quan sát tìm tòi: Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
-Giáo viên: Bảng phụ các loại rễ biến dạng, tranh,mẫu vật các loại rễ biến dạng
-Học sinh: chuẩn bị mẫu: củ sắn, cà rốt, cành trầu không. Bảng trang 40 SGK
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định Kiểm tra bài cũ (4 phút):
-Nêu con đường hút nước và mối khoáng của rễ
-Tại sao trời nắng, nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây
-Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

cây
Đặc điểm để
phân chia
Đặt
tên




….
……………
………….
……………
………..
……
……
……
……
Đại diện các nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét bổ sung
Cĩ 4 loại rễ biến
dạng:
- Rễ củ ….
- Rể mĩc …
- Rễ thở …
-Rễ gic mt…
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
Mục tiêu: Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng các loại rễ biến dạng
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
15 p -Cho HS làm việc cá nhân hoàn

-Bần trồng ven sông có tác
dụng gì?
-Rễ giác mút có lợi hay có
hại,ta phải làm sao?
-Những cây có rễ móc thường
leo lên và bám chặt vào trụ vậy
khi trồng cây rễ móc ta cần phải
chú ý điều gì ?
-Ngoài ra còn có một số rễ biến
dạng có giá trị kinh tế rất cao:
nhân sâm, tam thất nhưng có số
lượng rất ít do đó cần phải bảo
vệ.
*Nhận xét hình thái của rễ biến
dạng so với rễ thường ?
*Sự biến dạng của rễ có ý nghĩa
gì ?
các thông tin do GV phát lên
bảng và nhận xét bổ sung
-Có 4 loại rễ biến dạng
-Nhìn lên bảng phụ để trả lời
-HS biết được trong tự nhiên
không chỉ có 4 loại rễ biến
dạng trên mà còn nhiều loại rễ
biến dạng khác
-Vì nếu để chúng ra hoa thì
chất dinh dưỡng dự trữ sẽ
không còn vì chúng sẽ sử dụng
nuôi hoa quả
-Có tác dụng tránh sạt lỡ đất ở

hồng
4.Củng cố: 4 phút
Yu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
5. Kiểm tra đnh gi : 5 pht
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
a.Rễ cây trầu không,cây hồ tiêu,cây vạn niên thanh là rễ móc
b.Rễ cây cải củ,củ su hào,củ khoai tây là rễ củ
c.Rễ cây mắm ,cây bần, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở
d.Dây tơ hồng,cây tầm gửi có rễ giác mút
6.Dặn dò:1 phút
-Học và trả lời câu hỏi sgk
-Xem trước bài cấu tạo ngoài của thân
-Chuẩn bị mẫu 1thân cây bé
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………................
Ngày soạn: 10/10/2010 Tuần: 8
Ngày dạy: 13/10/2010 Tiết: 15
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
CHƯƠNG III: THÂN
BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được vị trí, hình dạng, cấu tạo ngoài của thân gồm:thân chính ,cành,chồi ngọn và
chồi nách; Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá, chồi hoa
- Nhận biết, phân biệt được các loại thân:thân dứng ,thân leo, thân bò
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh mẫu so sánh
3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II. Phương pháp: Quan sát tìm tòi; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề

-Cho các nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên chốt lại
-Cho học sinh chỉ trên mẫu vật
các bộ phận của thân
-Treo hình 13.2 SGK yêu cầu
học sinh quan sát và thảo luận 3
phút
-Các nhóm đặt mẫu vật
lại quan sát hình và thảo
luận∇sgk trong 5phút
+Thân gồm thân chính
,cành trên thân và cành
mang lá ở đỉnh có chồi
ngọn ở kẻ lá có chồi
nách
+Giống: đều mang lá và
chồi
+ Khác:
Thân Cành
-Mọc thẳng -Mọc xiên
- Do chồi - Do chồi
ngọn phát nách phát
triển triển nằm
ở trên thân
chính
+Chồi ngọn
+Chồi nách nằm nách lá
+ Chồi ngọn sẽ phát triển
thành thân chính

+ Khác:
Chồi lá Chồi hoa
-Mô phân - Mầm
Sinh ngọn hoa
+Chồi lá phát triển thành
cành mang lá
+Chồi hoa phát triển
thành cành mang hoa.
Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân
Mục tiêu: Dựa vào cách mọc của thân để phân chia
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
14
phút
Giáo viên treo hình 13.3
SGK yêu cầu các nhóm tập
trung mẫu vật để phân chia
các loại thân 3 phút
-Cho các nhóm báo cáo kết
quả
-Cho học sinh hoàn thành
bảng phụ
-Cho học sinh nhận xét bổ
sung để hoàn thành bảng
-Nhín trên bảng cho biếycó
mấy loại thân và cho ví dụ
-Giáo viên chốt lại
-Học sinh quan sát
trang vẽ tập trung mẫu
vật để phân chia các
loại thân

......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Ngày soạn: 10/10/2010 Tuần: 8
Ngày dạy: 15/10/2010 Tiết: 16
BÀI 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh
-Qua thí nghiệm học sinh tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn
2.Kỹ năng: Biết vận dụng bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tế
Biết thí nghiệm chứng minh về sự di ra của thân
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật
II. Phương pháp:
Quan sát tìm tòi; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề; Thực hành thí nghiệm
III. Phương tiện:
- Giáo viên: tranh hình 14.1, hình 13.1(xem trong SGK)
- Học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định
Kiểm tra bài cũ (4 phút):
Nêu cấu tạo ngoài của thân ? Có mấy loại thân
2.. Vào bài (1 phút):
Ta thấy rằng thân mỗi ngày một dài ra. Vậy thân dài ra do đâu? Bài học hôm nay trả lời
câu hỏi trên
3. Các hoạt động:(35 phút):
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân
Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết được thân dài ra do phần ngọn
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+Cây ngắt ngọn thấp hơn cây
không ngắt ngọn
+Thân cây dài ra do phần ngọn
+Thân dài ra do sự lớn lên và
phân chia của tế bào mô phân
sinh ngọn
-Học sinh đọc thông tin SGK
Thân gỗ lớn chậm nhưng sống
lâu
Thân leo dài rất nhanh
-Khi bấm ngọn chất dinh dưỡng
tập trung nuôi chồi lá, chồi hoa
-Khi tỉa cành chất dinh sẽ tập
trung nuôi thân
Thân dài
ra do phần
ngọn. Vì sự
phân chia
và lớn lên
của tế bào ở
mô phân
sinh ngọn
giúp thân
dài ra
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thực tế
Mục tiêu: Giải thích được tại sao 1 số cây bấm ngọn, một số cây tỉa cành
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
15

5. Kiểm tra đánh giá: 4 phút
-Cho học sinh làm bài tập sgk
5.Dặn dò: (1 phút)
-Làm bài tập sgk
-Xem lại bài cấu tạo miền hút của rễ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Ngày soạn: 16/10/2010 Tuần: 9
Ngày dạy: 20/10/2010 Tiết: 17
BÀI 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo trong của thân non: gồm vỏ và trụ giữa.
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ ,trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên bảo vệ cây
II. Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề.
III. Phương tiện:
- Giáo viên: Tranh phóng to hình 15.1, SGK.
- Học sinh ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ.
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định :

-Học sinh chỉ trên tranh vẽ và
nêu cấu tạo của thân non
gồm vỏ và trụ giữa
+ vỏ: biểu bì , thịt vỏ
+ trụ giữa: bó mạch và ruột
Bó mạch: mạch rây và mạch
gỗ
Cấu tạo trong của thân
non gồm 2 phần:
vỏ và trụ giữa
-Vỏ: biểu bì, thịt vỏ
-Trụ giữa: bó mạch , rụôt
Bó mạch: mạch rây, mạch
gỗ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của thân
Mục tiêu: Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của các bộ phận thân non
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
10 p -Treo bảng cấu tạo trong và
chức các bộ phận của thân
non và tranh vẽ H. 15.1 cấu
tạo trong của thân non
-Các nhóm tiến hành thảo
-Các nhóm quan sát tranh vẽ và
bảng cấu tạo và chức năng các
bộ phận của thân non
-Các nhóm tếin hành thảo luận
Chức năng của
thân non
* Vỏ:

các chất
-Ruột : Chứa chất dự
trữ
Hoạt động 3: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
Mục tiêu: Phát hiện điểm gióng nhau giữa thân non và miền hút của rễ
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
10p - Treo hình 15.1 và hình
10.1 SGK gọi 2 học sinh
lần lược chỉ trên tranh vẽ
các bộ phận của thân non
và miền hút của rễ
-Cho các nhóm làm bài tập
∇ SGK trong 4 phút
+Đặc điểm giống nhau đều
có các bộ phận
+Đặc điểm khác nhau vị trí
bó mạch,đặc điểm phù hợp
với chức năng của từng bộ
phận
-Cho đại diện các nhóm
báo cáo nhận xét bổ sung
GV chốt lại
-Học sinh quan sát tranh vẽ 2
học sinh lần lược chỉ trên
tranh vẽ các bộ phận của thân
non và miền hút của rễ
-Các nhóm thảo luận trong 4
phút
*Giống nhau:
-Có vỏ và trụ giữa

-Đọc mục em có biết;
-Làm bài tập sgk;
-Xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………................
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Ngày soạn: 16/10/2010 Tuần: 9
Ngày dạy: 22/10/2010 Tiết: 18
BÀI 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ làm thân to ra .
- Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hằng năm
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ thực vật
II. Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi; Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
-Giáo viên: hình 15.1,16.1;16.2(xem trong sgk)
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định: Kiểm tra bài cũ( 4 phút):
-Chỉ trên hình vẽ các phần của thân non và nêu chức năng của mỗi phần
-So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút củarễ
2.vào bài (1 phút):
Trong quá trình sống cây không những cao lên mà còn to ra. Vậy thân to ra nhờ bộ phận
nào? Thân cây gỗ trưởng thành có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi
trên
3.Phát triển bài

nhóm trong 3 phút
Thân trưởng thành khác với thân non
là có tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
Thân cây to ra nhờ cả vỏ và trụ giữa
- Học sinh chỉ trên tranh vẽ điểm khác
nhau giữa thân non và thân trưởng
thành
-Một học sinh hoàn thành:
Vỏ → tầng sinh vỏ → thịt vỏ
mạch rây→ tầng sinh trụ → mạch gỗ
-Các nhóm đem mẫu thân cây, dao
nhọn và làm theo hướng dẫn.
HS dựa trên sơ đồ cấu tạo của thân để
xác định, lớp vỏ màu nâu ngoài cùng là
vỏ lớp vỏ màu xanh là tầng sinh vỏ
tách vỏ ra sờ thấy nhớt là tầng sinh trụ.
Phần cứng bên trong là mạch gỗ. Các
bộ phận có trên vỏ cây:
vỏ→ tầng sinh vỏ → Thịtvỏ

Mạch rây
Tầng phát
sinh
Thân cây gỗ
to ra do sự
phân chia các
tế bào mô
phân sinh ở
tầng sinh vỏ
và tầng sinh

nhóm khác nhận xét bổ sung
-Cho hs xác định tuổi của cây
gỗ mà nhóm mang vào
-Học sinh đọc thông tin SGK trang 51
và em có biết trang 53 quan sát hình
16.3 thảo luận nhóm 3phút
+Hằng năm cây sinh ra các vòng
gỗ(sáng và sẫm) gọi là vòng gỗ hằng
năm. Dói thức ăn mùa khô nên sinh
vòng gỗ sẫm. Mùa mưa nhiều thức ăn
nn sinh vòng gỗ sáng
+Đếm số vòng gỗ xác định được tuổi
của cây. Hình 16.3 có 36 tuổi
-Các nhóm nhận xét bổ sung
-Học sinh xác định tuổicủa cây
Vòng gỗ
hằng năm
Hằng năm
cây sinh ra
các vòng gỗ
đếm số vòng
gỗ có thể xác
định được
tuổi của cây
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng
Mục tiêu: Phân biệt được dác và ròng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
8p -Cho học sinh đọc thông tin
SGK quan sát hính6.2 trả lời
câu hỏi

GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
- Người ta thường chọn phần nào của gỗ để xây dựng ? Vì sao?
5.Dặn dò: (1 phút)
Làm trước thí nghiệm 1 bài 17
Xem lại cấu tạo và chức năng bó mạch của thân. Học bài mới
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
...................................................................
GV: Lê Hoàng Kim Bảo
Trường THCS Mỹ Đông GIÁO ÁN SINH HỌC 6
Ngày soạn: 23/10/2010 Tuần: 10
Ngày dạy: 27/10/2010 Tiết: 19
BÀI 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và muối khóang từ rễ lên thân, Mạch rây dẫn
chất hữu cơ từ lá về thân, rễ.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thao tác thực hành thí nghiệm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II. Phương pháp:
Quan sát tìm tòi;Thảo luận nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề ;Thực hành
III. Phương tiện:
-Giáo viên xem bi trước ở nhà
- Học sinh: Làm thí nghiệm theo nhóm trn bơng sen.
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định :
Kiểm tra bài cũ (4 phút):
-Thân to ra do đâu?

-Để 2 cành hoa màu trắng vào 2
chậu A và B, chậu A đđựng dung
dịch màu hồng , chậu B để nước.
Cho cả lớp quan sát kết quả TN
của nhóm mình
-Học sinh quan sát và so sánh thí
nghiêm của mình
-Các bọt khí bám vào cuống,
hoặc mực có cặn
-Học sinh cắt lát mỏng và quan
sát dưới kính hiển vi
-Các nhóm nhận 1 cành cây bóc
vỏ thảo luận 4phút trả lời câu hỏi
Phần bị nhuộm trên thân cây đó
là mạch gỗ
Nước và muối khoáng vận
chuyển nhờ mạch gỗ
-Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
Vận chuyển
nướcvà muối
khoáng hoà
tan
Nước và muối
khoáng vận
chuyển lên
thân nhờ
mạch gỗ

GV: Lê Hoàng Kim Bảo

xuống thân, rễ nhưnh do đoạn tâh
bị bóc vỏ mạch rây bị mất không
thể vận chuyển xuống nên bị ứ
lại,mép trên phình to ra còn mép
dưới do chất hữu cơ vận chuyển
được xuống dưới nên không
phình to ra
+Mạch rây vận chuyển chất hữu

+Người ta thường chiết cành
-Các nhóm báo cáo
-Khi bị cắt vỏ làm đứt mạch rây
ở thân thì cây sẽ chết vì chất hữu
cơ sẽ không thể vận chuyển đi
nuôi cây
Vận chuyển
chất hữu cơ
Mạch rây vận
chuyển chất
hữu cơ trong
thân
4.Củng cố: ( 4 phút )
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Học sinh trả lời câu hỏi sgk
5. Kiềm tra đánh giá : (5 phút)
-Điền từ vào ô trống
+Mạch gỗ gồm những.........(1)....... không có chất tế bào, có chức năng......(2)......
+Mạch rây gồm những.......(3).......có chức năng..........(4)........
6.Dặn dò: (1 phút)
-Học bài cũ

Thân cũng có những biến dạng giống như rễ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu 1số loại thân
biến dạng và chức năng của chúng
3. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng
Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến
dạng,thấy được chức năng đối với cây
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
15
phút
-Giáo viên cho học sinh đặt mẫu
vật lên bàn treo tranh vẽ hình
18.1 SGK thảo luận câu hỏi 5
phút
+Tìm những đặc điểm chứng tỏ
chúng là thân?
+Phân loại các củ dựa vào vị trí
của nó so với mặt đất hính dạng
các củ
+Tìm điểm giống nhau giữa củ
gừng và củ dong ta
+Tìm đặc điểm giống nhau và
khác nhau giữa khoai tây và củ
su hào
-Các nhóm báo cáo các nhóm
khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên chốt lại
-HS đọc thông tin SGK và thảo
luận∇ SGK trong 5 phút
-HS đặt mẫu vật lại với nhau thảo
luận ∇ trong 5 phút.Đại diện các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status