Đại từ và tính từ sở hữu
Tính từ sở hữuĐại từ sở hữu
My (của tôi)Mine (của tôi)
Your (của anh/chị)Yours (của anh/chị)
His/Her/ItsHis/Hers
(của anh ta/cô ta/nó)(của anh ấy/cô ấy)
Our (của chúng ta/chúng tôi)Ours (của chúng ta/chúng tôi)
Your (của các anh chị)Yours (của các anh chị)
Their (của họ/chúng nó)Theirs (của họ/chúng nó)
Ví dụ:
- This is his handkerchief. Where is ours?
(Đây là khăn tay của anh ta. Cái của chúng tôi đâu?)
Ví dụ:
- This istheir apartmenthoặc This (apartment) is theirs
(Đây là căn hộ của họ hoặc Căn hộ này là của họ )
- You're using my telephone.Where's yours ?
(Anh đang dùng máy điện thoại của tôi. Cái của anh đâu?)
·... of mine nghĩa là One of my ... (một... của tôi).
Ví dụ:
- A friend of mine = one of my friends (một người bạn của tôi)
- A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô ấy)
Đại từ bất định
- There's some ice in the fridge(Có một ít đá trong tủ lạnh)
-You may come here at any time (Bạn có thể đến đó bất cứ lúc nào)
-I have little time for watching TV (Tôi có ít thời gian để xem TV)
-Give me a little sugar (Hãy cho tôi một ít đờng)
-There were few people at his funeral (Có ít người dự đám tang ông ta)
-The jailer asked us a few questions (Viên cai ngục hỏi chúng tôi vài câu)
-We have enough food for two weeks' holiday (Chúng tôi có đủ thực phẩm cho kỳ nghỉ hai tuần)
-No words can express my homesickness (Không lời nào diễn tả được nỗi nhớ nhà của tôi)
-Would you like another cup of tea? (Ông muốn dùng một tách trà nữa không?)
-Where are the other students? (Các sinh viên khác đang ở đâu?)
·Đại từ bất định
-This problem is one of great difficulty (Vấn đề này là vấn đề rất khó khăn)
-We both want to go hunting (Cả hai chúng tôi đều muốn đi săn)
-He gave the boys five dollars each (Ông ta cho mỗi đứa bé 5 đô la)
-Do you need more money? - No, there's plenty in the safe (Ông cần thêm tiền nữa không? -
Không, vẫn cònnhiều trong két sắt)
-I agree to some of what you said (Tôi đồng ý với phần nào những điều bạn nói)
-He doesn't like any of these flowers (Hắn không thích bất cứ hoa nào trong những hoa này)
-I can understand little of what he said (Tôi hiểu được chút ít những điều hắn nói)
-If you've got any spare sugar, could you give me a little?
(Nếu bạn còn đờng, bạn cho tôi một ít được không?)
-Is this sum of money enough for their business trip?
(Số tiền này đủ cho chuyến công tác của họ hay không?)
-Many are called, but few are chosen (Nhiều người được gọi đến, nhưng ít người được chọn)
-My father has written many historical novels, but I've only read a few (of them)
(Bố tôi đã viết nhiều tiểu thuyết lịch sử, nhưng tôi chỉ mới đọc vài quyển (trong số đó))
-We must help others less fortunate than ourselves
(Chúng ta phải giúp đỡ những người khác kém may mắn hơn chúng ta)
-This shirt is too big; I'll try another (Cái áo sơ mi này to quá; tôi sẽ thử một cái khác)
Đại từ quan hệ
Chủ từTúc từSở hữu
Cho ngườiWhoWhom/WhoWhose
ThatThat
-------------------------------------------------------------------------------------------
Cho đồ vật WhichWhichWhose/Of which
ThatThat
·Trong tiếng Anh chính thức, Whom thay cho Who khi Who không phải là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng
hạn, Are you the witness whom/that the police are looking for? (Anh có phải là nhân chứng mà cảnh sát
đang tìm hay không?)
·Trong văn nói, người ta thờng lợc bỏ đại từ quan hệ khi đại từ này là túc từ. Chẳng hạn, Isn't that the shirt
(which/that) you wore? (Đó không phải cái áo sơ mi mà bạn đã mặc chứ?), That's the stone (that) he broke
the window with (Đó chính là hòn đá mà nhờ đó hắn đập vỡ cửa sổ). Tuy nhiên, không thể lợc bỏ đại từ
quan hệ nếu đại từ này là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The mason who
Ví dụ:
- We're looking for someone (who) we can rely on
(Chúng tôi đang tìm người mà chúng tôi có thể tin cậy)
- The novel is about a young man who falls in love with .. ..
(Tiểu thuyết nói về một chàng trai phải lòng .. ..)
- These are the children (that) I looked after last summer
(Đây là những đứa trẻ mà tôi đã trông nom mùa hè vừa qua)
- The clothes that are on the floor are dirty
(Quần áo trên sàn nhà là quần áo bẩn)
- Read the passage to which I referred in my talk
(Hãy đọc đoạn mà tôi nhắc đến trong cuộc nói chuyện)
- A house which overlooks the park will cost more
(Nhà nhìn ra công viên sẽ đắt tiền hơn)
- The roof on which I was standing collapsed suddenly(Máinhà mà tôi đang đứng trên
đó bỗng nhiên đổ sập) =The roof which I was standing on collapsed suddenly =The roof I was standing
on collapsed suddenly.
Ví dụ:
- My boss,who is very superstitious , always believes in ghosts (Ông chủ của tôi, người
rất mê tín dị đoan, luôn luôn tin là có ma)
- This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport (Bức th này
là của bố vợ tôi, người mà anh đã gặp tuần rồi ở sân bay).
- Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this city (Bà
Hoa, người mà chúng tôi đang nói chuyện, là chủ một siêu thị nổi tiếng ở thành phố này)
- My sister gave me this shirt, which she had sewed herself
(Chị tôi cho tôi cái áo sơ mi này, cái áo mà chị đã tự tay may)
- That house, which I bought ten years ago , is still solid.
(Căn nhà ấy,căn nhà mà tôi mua cách đây 10 năm, vẫn còn
vững chắc)
- Their hotel, whose staff are very helpful, is an example to all other hotels (Khách sạn
của họ, nơi nhân viên phục vụ rất đắc lực, là một tấm gơng cho tất cả các khách sạn khác
noi theo)