Nội dung
1.1. Ðiều khoản 1: Tên hàng hoá (Commodity)
Ðây là diều khoản nói lên dối tượng của hàng hoá giao dịch, cần diễn tả thật chính xác và ngắn gọn , dây là cơ
sở để bên bán phải giao đúng hàng và người mua nhận hàng và phải trả đúng tiền, ở điều khoản này người lập
hoá đơn nên nêu ngắn gọn chính xác và nhung dầy dủ thông tin.
1.2. Ðiều khoản 2: Qui cách phẩm chất hàng hoá mua bán (Specification and Quality)
Ðây là diều khoản nói lên mặt chất của hàng hoá giao dịch, nhu về tính nang, qui cách, kích thước, tác dụng,
công suất.. nó làm rõ và bổ sung thêm điều khoản giao hàng, tùy vào từng loại hàng hoá khác nhau nguời ta sử
dụng các cách để mô tả qui cách phẩm chất mua bán hàng hoá.
1.3. Ðiều khoản 3: Số lượng hoặc trọng lượng(quantity or weight)
Ðây là điều khoản nói lên mặt lượng của hàng hoá giao dịch, cần nêu rõ. Ðơn vị do lường khối lượng, trọng
lượng. Trong buôn bán quốc tế người ta công nhận đồng thời nhiều hệ đo luờng khác nhau hệ của Anh, Mỹ, hệ
quốc tế.. cho nên để tránh nhầm lẫn khi xây dựng hợp đồng ngoại thương cần phải lưu ý, một mặt ghi đơn vị đo
lường, khối lượng theo tập quán quốc tế, mặt khác nên chủ động quy đổi ra hệ quốc tế và ghi cả hai đơn vị này
trong HÐNT. Trong trường hợp đối tác mới giao dịch phải hỏi cẩn thận rồi mới ghi vào hợp đồng.
1.4. Ðiều khoản 4: Ðơn Giá (Unit Price)
Ðối với tiền tệ tính giá nên lựa chọn đồng tiền có trị giá ổn định dể tránh gây thiệt hại cho người bán hoặcngười
mua.
1.4.1. Qui định về mức giá
- Giá cố định: (fixed price) là loại giá xác dịnh ngay thời diểm ký kết hợp dồng ngoại thuong nó không
thay dổi trong quá trình thực hiện hợp dồng dù giá thị truờng thế giới lên hay xuống, loại giá này ở Việt
Nam thuờng áp dụng.
- Giá di động : (sliding price) là loại giá mà hai bên xác nhận ngay thời diểm ký hợp dồng nhung các
bên còn qui dịnh thêm nếu ở thời diểm thanh toán hoặc thời diểm giao hàng, giá biến dộng mạnh ra
ngoài khoảng nào dó thì cả hai bên sẽ xem xét lại dể tang giá hoặc giảm giá tránh gây thiệt hại cho
nguời bán hoặc nguời mua.
- Giá qui dịnh sau: (usance price) Ðây là loại giá mà ở thời diểm ký hợp dồng mà hai bên sẽ không qui
dịnh giá ngay mà qui giá sẽ duợc xác dịnh ở thời diểm giao hàng hoặc thời diểm thanh toán can cứ vào
giá công bố tại các thị truờng hàng hoá của thế giới.
- Giá có thể xét lại : ( Revirable price, flexible price ) Hay còn gọi là giá linh hoạt : tùy theo tình hình
- Partial shipment allowed : Giao hàng từng phần cho phép
- Partial shipment not allowed : Giao hàng từng phần không cho phép
* Partial shipment allowed (not allowed, prohibited): rất quan trọng khi có khối lượng hàng tương đối
lớn, người bán có thể giao từng đợt hay không.
Qui định về vấn đề chuyển tải: (Transhipment)
- Transhipment allowed, transhipment prohibited : có cho phép thay dổi phương tiện vận tải dọc đường
hay không?.
Lưu ý: theo tập quán quốc tế hàng hoá chuyên chở bằng container được phép chuyển tải một cách mặc
nhiên dù HÐNT qui định như thế nào
1.5.3. Ðịa diểm giao hàng:
Thuờng dịa diểm giao hàng di và dịa diểm chuyển hàng tới phụ thuộc vào diều kiện thuong mại quốc
tế do hai bên mua và bên bán chọn lựa ( ví dụ FOB Saigon port , CFR Singapore port ). Truờng hợp hai
bên muốn qui dịnh cụ thể dịa diểm giao hàng, có thể thỏa thuận theo các phuong pháp nhu sau.
* Qui dịnh cảng giao hàng (port of loading), cảng dến (port of destination)
* Qui dịnh một cảng (Sai gon port , Vietnam) và nhiều cảng. (Vietnamese port), Cảng chính (mains
port of Vietnam)
1.5.4. Phương thức giao hàng:
* Qui định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận so bộ hay giao nhận cuối
cùng.
* Qui dịnh việc giao nhận về số lượng và chất lượng hàng hóa.
1.5.5. Thông báo giao hàng:
Ðây là điều khoản có lợi cho nhiều người mua, thông qua điều khoản này người mua qui định người
bán sau khi giao hàng xong phải có trách nhiệm thông báo nhưng thông tin về kết quả giao hàng cho
người mua chuẩn bị tổ chức nhận hàng và thanh toán. Thông thuờng người bán phải thông báo tên và
quốc tịch con tàu chuyên chở (Name and Nationality of the vessel ), ngày dự kiến tàu di, tàu dến (ETD
estimated time of departure, ETA estimated time of arrival. )
1.5.6. Các qui dịnh khác : Ngoài ra còn có thể có các qui dịnh sau:
* Stale bill of lading acceptable or Stale bill of lading not acceptable. (Vận đơn đến sau duợc chấp
nhận hay không được chấp nhận )
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of Origine).
1.7. Ðiều Khoản 7: Bao bì và Ký mã hiệu (Packing and Marking) Qui dịnh các loại bao bì : bao day, thùng
gỗ, thùng carton, chai thuỷ tinh, nhựa … Chất luợng bao bì . kích thuớc, trọng luợng bao bì , số lớp
bao bì… Tỷ lệ % bao không thay thế cho những bao bì bị rách vỡ trên đường đi.
1.8. Ðiều Khoản 8: Ðiều kiện Bảo hành (Warranty) Ðiều kiện này thuờng chỉ xuất hiện khi hợp dồng duợc
mua bán là máy móc thiết bị, nó qui dịnh trách nhiệm của nguời bán về bồi thuờng hoặc sửa chửa
miễn phí trong một thời gian nhất dịnh với diều kiện: Những sai sót, hỏng hóc vẫn xãy ra khi máy
móc thiết bị dã duợc nguời mua tuân thủ cách thức sử dụng và bảo quản cần thiết. Những sai sót dó
phải do nội tại nguyên vật liệu hoặc công nghệ chế tạo máy móc thiết bị không dạt tiêu chuẩn gây ra .
1.9. Ðiều Khoản 9: Phạt và Bồi Thuờng (Penalty) Ðây là diều khoản nói lên một trong hai bên gây thiệt hại
cho nhau phải bồi thuờng thiệt hại cho dối tác cụ thể, dây là diều khoản sẽ làm dối tác không dám
không thực hiện hay thực hiện không tốt các hợp dồng . Ngoài ra diều khoản này còn nêu rõ các
truờng hợp nào bị phạt, cách thức phạt, mức phạt. qui dịnh rõ số tiền bị phạt mà không cần phải qua
tòa án xét xử .
Thông thuờng các truờng hợp bị phạt là :
* Phạt do chậm giao hàng .
* Phạt giao hàng không phù hợp với số luợng và chất luợng.
* Phạt do chậm thanh toán.
* Phạt trong truờng hợp hủy hợp đồng.
1.10.
Ðiều Khoản 10: Ðiều kiện bảo hiểm (Insurance) Ðiều kiện này thuờng chỉ xuất hiện khi hợp
dồng duợc mua theo diều kiện CIP hoặc CIF nó giúp cho nguời bán mua bảo hiểm cho dúng và nguời
mua huởng lợi bảo hiểm cho dúng.
- Nêu rõ phán quyết của trọng tài là phán quyết cuối cùng hay chua.
- Phí trọng tài do bên nào trả, theo thông lệ quốc tế bên thua kiện phải trả phí
trọng tài, nhung có thể qui dịnh khác trong hợp dồng nếu cả hai dồng ý .
1.14.
Ðiều Khoản 14: Ðiều khoản khác (Other terms): Ðây là diều khoản cuối, dùng dể hiệu chỉnh
các diều khoản trên, hoặc là điều khoản. Ðặc biệt, diều khoản thêm vào dể hợp dồng rõ ràng và hoàn
chỉnh hơn.
3
Điều kiện có hiệu lực hợp đồng ngoại thương theo pháp luật Việt Nam
1. Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thương
Theo khoản 1 diều 81 Luật Thuong mại Việt Nam, chỉ những thuong nhân Việt Nam có những diều kiện
nhất dịnh mới duợc phép hoạt dộng thuong mại trực tiếp với nuớc ngoài. Ðiều kiện này đã được hàng loạt
các van bản duới Luật quy dịnh cụ thể: Tại diều 2 quyết dịnh số 55/1998/QÐ.TTg ngày 3/3/98 của Thủ
tuớng chính phủ và diều 8 Nghị dịnh số 57/1998/NÐ-CP ngày 31/7/98 quy dịnh mọi doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế dều duợc phéo XNK hàng hóa theo ngành nghề dã dang kí kinh doanh nhung doanh
nghiệp phải ký mã số doanh nghiệp tại cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung uong noi doanh nghiệp
có trụ sở Bên nuớc ngoài tham gia hợp dồng cung phải là thuong nhân, có tu cách pháp lý xác dịnh theo
luật của nuớc mà thuong nhân dó mang quốc tịch.
2. Về dối tuợng của hợp dồng mua bán ngoại thuong Ðối tuợng của hợp dồng mua bán ngoại thuong là
hàng hóa duợc phép luu thông, duợc phép xuất khẩu. Tại diều 4,diều 5 Nghị dịnh 57/NÐ-CP và phụ lục
số 2 ban hành kèm theo nghị dịnh dã quy dịnh rất rõ về vấn dề này
3. Nội dung của hợp dồngTheo quy dịnh của pháp luật Việt Nam những nội dung chủ yếu quy dịnh tại
·
- Hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế quy dịnh.
- Các diều uớc quốc tế liên quan quy dịnh.
- Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc có nhung không đầy dủ.
3. Những luu ý khi lựa chọn tập quán quốc tế áp dụng cho hợp dồng mua bán hàng hóa
Tập quán quốc tế về thuong mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp dồng. Vì vậy, những vấn dề gì hợp dồng dã
quy dịnh thì tập quán quốc tế không có giá trị. Doanh nghiệp cần chú ý, tập quán thuong mại có nhiều loại
do dó khi soạn thảo hay ký kết hợp dồng cần phải ghi rõ loại tập quán dó dể tránh nhầm lẫn và hiểu không
thống nhất. Doanh nghiệp truớc khi soạn thảo hay ký kết hợp dồng nên tìm hiểu kỹ những thông tin về tập
quán thuong mại quốc tế đó, diều này sẽ giúp cho việc dàm phán và thực hiện hợp dồng dễ dàng hon và
doanh nghiệp có thể luờng truớc duợc những rủi ro có thể xảy ra.
Hình thức ký kết hợp đồng
Theo quy dịnh tại diều 24 luật thuong mại 2005 có quy dịnh về hợp dồng mua bán hàng hóa nói chung
4
"Ðiều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
1. Hợp dồng mua bán hàng hoá duợc thể hiện bằng lời nói, bằng van bản hoặc
được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Ðối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy dịnh phải duợc
lập thành van bản thì phải tuân theo các quy dịnh dó". Căn cứ vào quy dịnh này hợp dồng mua bán hàng hóa nói
chung có thể bằng lời nói, bằng van bản hoặc duợc xác lập bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên dối với một số loại
hợp dồng pháp luật có quy dịnh hình thức của hợp dồng thì các bên sẽ phải tuân thủ hình thức của hợp dồng
theo quy dịnh của pháp luật. Ðối với hợp dồng mua bán hàng hóa quốc tế, diều 27 luật thuong mại 2005 có quy
dịnh
dối
với
hình
thức
lên. Vì thế Khoảng năm 1997 bắt đầu xuất hiện việc “cấy” hóa chất hoặc vật cứng vào cây dó bầu để tạo trầm
với những thành công bước đầu ở Quảng Nam và một số tỉnh khác, cây dó bầu bắt đầu phát triển ở nhiều trang
trại. Theo tính toán sơ bộ, cả nước hiện có 6.000 ha trồng dó, một số ít trong đó đã đủ tám tuổi để có thể cấy
men tạo trầm. Một số vườn dó ở Tiên Phước, Quảng Nam đã thử khai thác và sản lượng trầm hương là đáng
khích lệ mặc dù chỉ thu được trầm hương loại bốn, loại năm.
2.2. Thông tin doanh nghiệp.
Công ty Nippon Kodo Với triết lí doanh nghiệp:”Vì một cuộc sống khỏe mạnh, mới mẻ với đầu óc thanh tịnh”,
Nippon Kodo đã đi vào quĩ đạo hoạt động, nhắm đến mục tiêu quảng bá văn hóa trầm hương Nhật Bản đến thế
giới. Là nhà sản xuất các loại trầm hương, nhang và những phụ kiện đi kèm không gây hại cho môi trường,
Nippon Kodo nhanh chóng xây dựng tên tuổi tại thị trường quốc tế và cũng bắt đầu mở ra những chi nhánh
nước ngoài ở Mỹ, Paris, Hongkong,… Đặt tại Bình Dương, Nippon Kodo Việt Nam là chi nhánh tại Việt Nam
của Nippo Kodo. Hoạt động chính của công ty là sản xuất trầm hương. Công ty Nippon Kodo sinh ra trong 440
năm trước đây. Tiếp nhận sự khôn ngoan từ tổ tiên, công ty có vai trò truyền đạt cho các thế hệ tương lai. Là một
công ty có tinh thần mạo hiểm để được lưu truyền tại cùng một thời điểm, điều này là bởi vì, để tiếp tục các
công ty đổi tùy theo thời đại. Kể từ khi thay đổi công ty tin rằng có thể tiếp tục. Truyền thống, văn hóa, và để
trân trọng cộng đồng, và, Truyền bá văn hóa mùi thơm của Nhật Bản, chữa lành trái tim của mọi người, và đề
xuất một cuộc sống lành mạnh.
3. QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN
3.1. Ðàm phán hợp đồng
Ðàm phán là phương tiện co bản để đạt được cái mà ta mong muốn từ nguời khác. Ðó là quá trình giao tiếp có
đi có lại được thiết kế nhằm thỏa thuận trong khi giữa ta và bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và có
những quyền lợi dối kháng. Ðàm phán hợp dồng duợc hiểu là quá trình thuong thảo, thuyết phục thông qua giao
tiếp trực tiếp, trao dổi thông tin qua các phuong tiện diện tử hoặc trao dổi thông qua van bản vì mục tiêu lợi
nhuận kinh tế giữa các bên có quan hệ mua- bán hàng hóa, cung ứng - sử dụng dịch vụ với nhau nhằm dạt duợc
những cam kết bằng van bản duới hình thức hợp dồng dựa trên co sở bình dẳng, tự nguyện và thiện chí giữa các
bên.
3.2. Chuẩn bị giao dịch dàm phán
Thu thập các thông tin về thị truờng, khách hàng. Truớc mỗi cuộc dàm phán các bên phải thu thập dầy dủ các
thông tin về thị truờng, khách hàng…Ðây là một yêu cầu thiết thực không thể xem nhẹ vì nó quyết dịnh dến sự
của một cuộc dàm phán thuong luợng dể có duợc kết quả hai bên cùng có lợi. Không phải dối tác nào cung có
cùng tu tuởng nhu vậy. Nhiều nguời chỉ muốn dành thắng lợi về phía họ. Tiếp theo dó, bạn phải có tính cách của
một con nguời công tâm và dáng tin tuởng. Có nhu vậy dối tác mới tin ở bạn mà tiếp tục dàm phán. Chiến thực
và nguyên tắc khi thuong luợng, dàm phán
•
Chiến thuật "quậy" và quấy rối. Chiến thuật này duợc áp dụng tùy lúc và thuờng cho các quan hệ ngắn.
Nếu muốn quan hệ lâu dài, ít khi nguời ta dùng chiến thuật này. Nguyên tắc là họ "quậy" hoặc quấy rối
cho dến khi phía bên kia chịu hết nổi mà phải nhuợng bộ dể thóat khỏi "của nợ".
Ví dụ 1: Một dôi trai gái yêu nhau. Sau một thời gian, cô gái thấy không hợp và xin chia tay với bạn trai. Anh ta
dã "quậy" cho dến khi cô ta chịu hết nổi mà phải nhắm mắt buông xuôi cho cuộc dời dua dẩy.
Ví dụ 2: Ở Việt Nam, nhiều nguời có cách kiên trì nài nỉ rất lâu. Nhiều nguời chịu không nổi nên nhuợng bộ cho
dỡ nhức dầu. Cách tốt nhất là khôn khéo kiên quyết cự tuyệt ngay từ dầu. Chớ dể họ leo thang deo dẳng.
•
Chiến thuật nóng giận không bình thuờng. Ðôi khi trong dàm phán - thuong luợng, sự nóng giận không
bình thuờng cung dễ làm cho dối tác dễ dàng nhuợnguợnguợng bộ dể "thoát thân" nhu trong chiến
thuật 9.21 kể trên, hoặc dối tác không muốn có bầu không khí "nóng" nhu vậy. Nguời nào có khả nang
làm chủ duợc thần kinh có thể áp dụng chiến thuật này tuong dối có hiệu quả.
Ví dụ: Một lần tôi có tham gia dàm phán. Phía bên kia dua ra một diểm hoi "phạm húy". Lập tức sếp của tôi dập
tay rất mạnh xuống bàn tỏ ý nóng giận. Một khỏang khắc im nhu tờ xuất hiện kế cận sau dó. Một lúc sau một
nguời trong chúng tôi dua ra các yêu sách và phía bên kia cứ lần luợt nhuợng bộ một cách dễ dàng. Khi bạn gặp
truờng hợp này thì: thứ nhất là dừng chấp thái dộ này của họ (nhất là có khi dây chỉ là cá tính). Ngoài ra, nhu dã
nói, nhiều nguời họ chỉ giả vờ nóng giận mà thôi. Thứ hai là có thể tạm lánh mặt cho tới khi dối tác quay lại
trạng thái bình thuờng. Thứ ba là có thể chấm dứt dàm phán với dối tác nếu họ nổi nóng không bình thuờng nhu
vậy, dể họ hiểu duợc thái dộ nhu vậy là không tốt và phải trả giá.
• Chiến thuật nuớc dã chảy qua dập. Khi nuớc dã chảy qua dập thì không thể nào quay nguợc trở lại.
Nguời ta áp dụng nguyên tắc này vào dàm phán - thuong luợng. Một khi bạn dã nhuợng bộ cái gì thì
• Chiến thuật dồn nhau tới bờ vực nguy hiểm. Chiến thuật này nhằm dồn dối tác tới bờ vực nguy hiểm,
sau dó de dọa là sẽ dẩy họ xuống vực nếu không chịu nhuợng bộ. Tác dụng của chiến thuật này nhu
con dao hai luỡi, có thể là rất tốt và cung có thể là rất xấu.
Ví dụ: Gần dây ở thành phố Hồ Chí Minh dã xảy ra một vụ dình công dòi tang luong tại một công ty may mặc
do nguời Nam Triều Tiên làm chủ. Giới chủ muốn công nhân chấp nhận mức luong tối thiểu là 50 dô la/tháng.
Ðại diện công nhân không chịu với giá thấp hon 70 dô la/tháng. Sau khi dàm phán vài ba lần không xong, chủ
công ty X nói với dại diện công nhân là: "Nếu các ông không chấp nhận thì hai ngày nữa tôi sẽ tuyên bố phá sản
công ty và tòan bộ các ông không có việc làm. Tôi cho các ông hai ngày suy nghi. Tùy các ông". Ông chủ này
dã áp dụng chiến thuật dồn nhau dến bờ vực và de dọa sẽ dẩy xuống vực. Cuối cùng công nhân dã nhuợng bộ và
chấp nhận. Thực ra, ở dây công nhân cung có phần duợc vì họ không muốn mất việc làm. Ông chủ cung có phần
duợc vì không mất thêm tiền. Và nhà nuớc cung duợc vì không phải giải quyết số nguời thất nghiệp và còn thu
duợc thuế từ ông chủ cung nhu các khỏan tiền bảo hiểm khác. Khi bị ai dồn tới bờ vực, nếu bạn thấy nguời dó
có khả nang và có thể làm duợc những gì anh ta de dọa thì tốt nhất là bỏ di và chấp nhận các hậu quả. Cách thứ
hai là bạn có thể chuyển sang nói về vấn dề khác. Cách thứ ba là thuyết phục họ dàm phán lại.
• Chiến thuật tâng bốc và hài huớc trong đàm phán - thương lượng. Tâng bốc và hài huớc luôn luôn có
nhiều tác dụng rất tích cực trong đàm phán - thương lượng. Nó sẽ giải tỏa một phần hoặc tòan bộ các
bực tức hoặc dố kỵ giữa nguời với nguời. Nó là món giải trí nhanh và don giản cho mọi nguời tại bàn
họp. Ngoài ra, nó còn có tác dụng khuyến khích mỗi bên có thái dộ tích cực hon. Những nguời thông
minh tinh tế khi bị lỗi, nhất là làm cho nguời khác buồn hoặc bực, thuờng họ thay lời xin lỗi bằng các
câu nói tâng bốc và hài huớc làm vui lòng cả hai.
Ví dụ: Cách dàn ông khi di chinh phục phái dẹp thuờng có câu "Không có em, anh cảm thấy cuộc dời anh không
có ý nghia". Nếu sự tâng bốc là chân thành thì phải ghi nhận và cám on sự dánh giá đó của phía bên kia. Nếu sự
tâng bốc chỉ là trò dùa thì phải cẩn thận dặt nó ra ngoài nội dung chính cần bàn cung nhu giá trị thật của vấn dề.
• Chiến thuật dặt các diều kiện và giới hạn khống chế. Chiến thuật này nhiều khi có tác dụng rất tốt.
Chúng ta biết rằng thuờng thì các quyết dịnh quan trọng lại nằm ở 1/4 thời gian cuối cùng. Giới hạn
thời gian là một chiến thuật mà nguời ta đưa ra để khống chế dối phương. Ngoài ra, nguời ta còn đưa ra
các diều kiện và giới hạn cho giá cả, không gian hoặc là thông tin... khi bên kia dua ra diều kiện và giới
hạn thì nguyên tắc là bạn không duợc chấp nhận ngay. Tốt nhất là hỏi họ xem tại sao họ lại dặt các diều
kiện và giới hạn ra nhu vậy. Mặt khác, bạn cung vạch sẵn các diều kiện và giới hạn cho chính bản thân
bạn truớc khi vào dàm phán - thuong luợng, coi dó nhu các mục tiêu mình phải dặt dến.
phương dể mà chinh phục từng phần, rồi sau dó chinh phục tòan bộ. Trong nhiều truờng hợp, chính
những bộ phận của phía bên kia bị chinh phục lại tự thuyết phục các bộ phận khác còn lại của họ, tạo
thuận lợi cho ta. Phải phát hiện ra chiến thuật này của dối tác. Kêu gọi hoặc dua ra chính sách đòan kết
nhất quán trong nội bộ.
a) Chiến thuật dối tác dến tham quan co sở của mình. Mời dối tác tham quan cơ sở của mình là một việc
làm mang lại những lợi thế dáng kể. Bởi vì trên bàn dàm phán, thông qua tài liệu quảng cáo, dối tác rất
khó hình dung ra co ngoi và chất luợng bên trong của bạn. Khi dến tham quan họ sẽ tận mắt nhìn thấy
và in sâu hon vào tâm trí của họ về họat dộng thật của bạn. Ngoài ra, khi dã mất thời gian và công sức
di tham quan nhu vậy, dối tác thuờng có thiện chí tốt hon. Các dối tác nuớc ngoài thường hay áp dụng
chiến thuật này đối với các dối tác Việt Nam. Một chuyến tham quan Nhật Bản, Ðài Loan, Hồng
Kông... với khách sạn 5 sao và quà cáp dối với một công ty thì chả dáng là bao, nhưng việc dó mang lại
lợi nhuận to lớn dối với công ty họ. Nhiều cán bộ của ta do thiếu trình độ, khi sang tham quan thấy cái
gì cung lóe mắt cả lên. Khi về lại thì có những quà giá trị. Và rồi các hợp dồng duợc ký êm xuôi dể sau
đó các máy móc thiết bị dã xài rồi hoặc dã lỗi thời duợc dua sang Việt Nam với giá của hàng hóa mới.
Khi duợc mời tham quan, bạn phải tỉnh táo làm chủ. Nguyên tắc tốt nhất là dừng để "hàm ơn" với dối
tác. Bạn có thể tự tổ chức một chuyến di tham quan bằng tiền và phuong tiện của bạn hoặc công ty của
bạn. Kế nữa là bạn áp dụng nguyên tắc cạnh tranh, tức là tham quan các co sở của dối tác khác dể tiện
bề so sánh. Cuối cùng là bạn phải tìm hiểu những nguời chê bai hoặc phàn nàn các dối tác mà mình
dang làm việc với họ. Qua các sự phàn nàn này mà bạn tìm ra yếu điểm của từng dối tác một.
• Chiến thuật thuyết trình giới thiệu. Ðây là một việc làm gần giống nhu quảng cáo. Thuyết trình giới
thiệu dã trở thành một nghệ thuật. Nghiên cứu, tổ chức và thuyết trình tốt, làm nguời nghe thấu hiểu
những uu thế và mặt mạnh của bạn là một chiến thuật mang lại uu thế rất lớn cho phía bạn và công ty
bạn. Các công ty kinh doanh bao giờ cung có phần giới thiệu công ty. Làm duợc mà không nói duợc là
một bất lợi lớn trong cuộc sống và kinh doanh buôn bán.
Ví dụ: Mỗi khi ở Mỹ tổ chức bầu cử Tổng thống, chúng ta thấy các ứng cử viên thuờng phải bỏ ra rất nhiều tiền
dể phục vụ công tác thuyết trình của họ. Truớc khi ra thuyết trình họ phải luyện giọng, luyện cử chỉ... sao cho
có thể thuyết phục duợc cử tri cao nhất. Trong truờng hợp bạn cung là dối thủ cạnh tranh hoặc bị sức ép của các
trò "quảng cáo" thì bạn có thể dối lại nhu sau: Thứ nhất là bạn cung làm y chang nhu vậy và chuẩn bị kỹ luỡng
10
doanh, khi mà kiến thức của mình rất hạn chế về mặt hàng, linh vực dịch vụ hoặc dối tác muốn bắt tay
với chúng tôi. Nguyên tắc là: dể cạnh tranh, dối thủ này bao giờ cung nêu ra các điểm yếu của dối thủ
kia dể "tiêu diệt" và làm nổi bật uu thế của mình. Qua các lời "công kích" nhau nhu thế, tôi còn yêu cầu
họ phân tích sâu hon, tại sao lại nói là dối thủ kia yếu thế này thế nọ. Cuối cùng, không những kiến
thức của tôi duợc tang cuờng mà tôi còn biết hết những yếu diểm của tất cả.
Ví dụ: Hồi tôi xây nhà, tôi yêu cầu ba nhà thầu gửi chào giá và các diều khỏan. Sau dó tôi gặp riêng từng nhà
thầu một. Nhà thầu A giá dắt nhất, sau dến nhà thầu B và rẻ nhất là nhà thầu C. Tôi gặp riêng nhà thầu A truớc
và chất vấn: "Tại sao nhà thầu B chào có 35 "cây" mà ông dòi tới 40 "cây"?" Nhà thầu A nói: "Tại vì họ dùng xi
mang P300 còn tôi dùng xi mang P500. Ngoài ra, tôi còn làm duờng diện và trồng cây cảnh cho ông chứ không
nhu họ, chỉ xây là xây cho xong và lấy tiền". Chứ nhu thế tôi lại đem nhà thầu B dối chứng với nhà thầu C.
Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng
Việc giao dịch dàm phán tiến hành theo các buớc:
Buớc 1: Hỏi giá: là việc nguời mua dề nghị nguời bán báo cho mình biết giá cả và các diều kiện dể mua hàng.
Buớc 2: Chào hàng: Là lời dề nghị ký kết hợp dồng với khách hàng nuớc ngoài. Trong chào hàng cần ghi rõ tên
hàng, quy cách, chất luợng, khối luợng, mẫu mã, bao bì, giá cả, thời hạn giao hàng, diều kiện thanh toán và các
dịch vụ kèm theo. Có hai loại chào hàng là chào hàng cố dịnh và chào hàng tự do.
Buớc 3: Ðặt hàng: lời dề nghị ký kết hợp dồng xuất phát từ phía nguời mua được dua ra duới hình thức đặt
hàng.
Buớc 4: Hoàn giá: khi nhận duợc don chào hàng nhung nguời nhận không chấp nhận hoàn toàn don chào hàng
thì họ sẽ dua ra dề nghị mới thì lời dề nghị này gọi là hoàn giá
Buớc 5: Chấp nhận: Ðây là kết quả của quá trình hoàn giá. Khi dã chấp nhận thì có nghia là hợp đồng đã được
thành lập.
Buớc 6: Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các diều kiện giao dịch nếu cần thì có thể
ghi lại mọi diều dã thoả thuận gửi cho bên kia. Ðó là van kiện xác nhận có cả chữ ký của cả hai bên. Sau khi hai
bên mua bán tiến hành giao dịch và dàm phán có kết quả thì tiến hành ký kết hợp dồng. Hợp dồng xuất khẩu là
những thoả thuận về các diều kiện mua bán hàng hoá nhu tên hàng, khối luợng, chất luợng, giá cả, thanh toán…
Ðóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Là can cứ theo yêu cầu hợp dồng dã ký kết. Bao bì vẫn phải bảo dảm
duợc phẩm chất của hàng hoá, vừa thuận tiện cho quá trình vận chuyển bốc xếp hàng hoá, tạo diều kiện
cho việc nhận biết hàng hoá.
11
-
Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu bằng số hay chữ, hình vẽ duợc ghi ở mặt ngoài bao bì dể
thông báo những thông tin cần thiết cho việc nhận biết, giao nhận, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá. Ký
mã hiệu phải dảm bảo những nội dung, cần thông báo cho nguời nhận hàng dồng thời phải sáng sủa, rõ
ràng.
*Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp dồng mua bán ngoại thuong việc thuê tàu chở hàng duợc tiến hành duạ
vào ba can cứ sau dây: Những diều khoản của hợp dồng mua bán ngoại thuong, dặc diểm hàng mua bán và diều
kiện vận tải.
*Kiểm nghiệm hàng hoá: Truớc khi giao hàng nguời xuất khẩu có nghia vụ phải kiểm tra hàng về phẩm chất, số
luợng, trọng luợng, bao bì… Ðây là công việc cần thiết, qua dó quyền lợi của khách hàng duợc bảo dảm và nâng
cao uy tín của doanh nghiệp xuất khẩu. Việc kiểm nghiệm và kiểm dịnh duợc tiến hành ở hai cấp: Kiểm tra ở co
sở do phòng KCS tiến hành và kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết quả kiểm tra lần truớc dó.
*Làm thủ tục hải quan: Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia dể xuất khẩu, nhập khẩu dều phải làm thủ
tục hải quan.Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 buớc chủ yếu sau dây:
-
Khai báo hải quan:chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai dể co quan hải quan kiểm tra
các thủ tục giấy tờ. Tờ khai hải quan phải duợc xuất trình kèm theo với một số chứng từ khác, mà chủ
yếu là giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết.
-
Lấy biên lai thuyền phó và dổi biên lai thuyền phó lấy vận don duờng biển. Vận đơn duờng biển phải
là vận don hoàn hảo, dã bốc hàng và phải chuyển nhuợng được. Vận don cần phải chuyển gấp về bộ
phận kế toán dể lập bộ chứng từ thanh toán.
*Mua bảo hiểm: Hàng hoá chuyên chở trên biển thuờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hoá
đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.Việc lựa chọn diều kiện bảo hiểm phải dựa trên
bốn can cứ sau: Ðiều khoản hợp dồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phuong thức xếp hàng, loại tàu
chuyên chở.
*Làm thủ tục thanh toán: thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh
xuất khẩu. Trong thanh toán, nhà kinh doanh phải chú ý dến các vấn dề: Ðồng tiền thanh toán, tỷ giá thanh toán,
thời hạn thanh toán, phương thức và hình thức thanh toán, diều kiện dảm bảo hối doái. Có nhiều phuong thức
thanh toán duợc sử dụng nhung hiện nay nguời ta thuờng sử dụng rộng rãi hai phuong thức thanh toán là thanh
toán bằng thu tín dụng và thanh toán bằng phuong thức nhờ thu.
*Giải quyết khiếu nại (nếu có): Trong quá trình thực hiện hợp dồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ra
những vấn dề phức tạp làm ảnh huởng dến kết quả thực hiện hợp dồng trong những truờng hợp dó, hai bên cần
thiện chí trao dổi, thảo luận dể giải quyết. Nếu giải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện dối tác lên
trọng tài. Việc khiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên các can cứ của các chứng từ kèm theo.
12
Cách áp dụng thực tế chiến thuật và chiến luợc trong từng buớc ký kết hợp đồng
1. Hỏi giá
Bên mua công ty Coeck của Bỉ hỏi giá của nhiều công ty gạch ốp lát khác nhau ở VN .
VD : Công ty Nam Vinh phải biết giá gạch ốp lát trên thị truờng của các công ty khác ở VN Nếu công ty Nam
Vinh dua mức giá thấp hon với chất luợng tốt nhu các công ty khác => trong email hỏi hàng viết chú trọng vào
phần giá cả và có sự so sánh giá cung nhu tính nang nổi bật hon trên thị truờng => Khả nang cao Coeck lựa
4.1. Các chứng từ với cảng tàu:
a. Chỉ thị xếp hàng: Là chỉ thị của nguời gửi hàng cho công ty vận tải và co quan quản lý cảng, cung cấp dầy dủ
về hàng hóa duợc gửi đến cảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết. (shipping note)
b. Biên lai thuyền phó: Chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho nguời gửi hàng hay chủ hàng xác
nhận tàu dã nhận xong hàng.
c. Vận don duờng biển: là chứng từ vận tải hàng hóa duờng biển do nguời chuyên chở hoặc dại diện cấp cho
nguời gửi hàng sau khi dã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi nhận hàng dể xếp (Bill of lading)
d. Bản luợc khai hàng hóa: Là bản liệt kê các hàng hóa duợc sắp xếp lên tàu để vận chuyển dến các cảng khác
do dại lý tại cảng xếp hàng lập nên. (bên vận tải làm)
e. Phiếu kiểm dếm: gồm 2 loại: docksheet ghi nhận số luợng hàng hóa dã được giao nhận tại cầu tàu và
tallysheet ghi nhận số luợng hàng hóa dã xếp lên tàu
f. So dồ xếp hàng: Là bản vẽ miêu tả so dồ sắp xếp hàng hóa trên tàu. Gồm các ký hiệu khác nhau dể dánh dấu
các mặt hàng, giao tại các diểm khác nhau
4.2. Các chứng từ khác:
a) Hóa don thuong mại
13
b) Giấy chứng nhận xuất xứ
c) Giấy chứng nhận chất luợng
Các chứng từ phát sinh trong quá trình nhận hàng:
a) Biên bản kết toán nhận hàng với tàu: biên bản bắt buộc dể xác nhận số hàng thực tế dã giao nhận tại cảng
(giữa cảng và tàu)
b) Biên bản kê khai hàng thừa, thiếu: Nguời nhận hàng yêu cầu lập biên bản hàng thừa, thiếu nếu hàng hóa nhận
được chênh lệch so với trên luợc khai hàng hóa.
c) Biên bản hàng hu hỏng, dổ bể: Trong quá trình sỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng, nếu hàng hóa bị hỏng hóc, dổ vỡ
thì dại diện của cảng và tàu cùng lập một biên bản về tình trạng đó.
4.3. Vận đơn đường biển( Ocean Bill of Lading – B/L)
Khi vận don dã phát hành nghia là chủ tầu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng. Ðây là 1 trong
14
- Chữ ký của nguời vận tải (thuờng là master’s signature)
Mặt thứ hai của vận don gồm những quy dịnh có liên quan dến vận chuyển do hãng tầu in sẵn, nguời thuê tầu
không có quyền bổ sung hay sửa dổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó. Thuờng gồm các nội dung nhu các dịnh
nghia, diều khoản chung, diều khoản trách nhiệm của nguời chuyên chở, diều khoản xếp dỡ và giao nhận, diều
khoản cuớc phí và phụ phí, diều khoản giới hạn trách nhiệm của nguời chuyên chở, diều khoản miễn trách của
nguời chuyên chở... Mặt hai của vận don mặc dù là các diều khoản do các hãng tầu tự ý quy dịnh, nhung thuờng
nội dung của nó phù hợp với quy dịnh của các công uớc, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng duờng
biển.
Một số thắc mắc thường gặp trong hợp dồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển:
4.3.1. Ðiều kiện chi phí xếp dỡ hàng trong hợp dồng thuê tàu chợ:
Theo diều kiện tàu chợ (Liner Terms/ Berth Terms/ Gross Terms): Theo cách quy dịnh này, nguời vận
chuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu (loading), sắp xếp hàng hóa trong tàu
(Stowage), chèn lót (Dunnage), ngan cách (Separation) và dỡ hàng (Discharging).
4.3.2. “Khoảng” trong giao dịch và ký kết hợp dồng mua bán hàng hóa, hợp dồng vận chuyển hàng
hóa, những yếu tố khó xác dịnh chính xác:
- Ðể tránh tranh chấp thì hợp dồng nên quy dịnh rõ ai có quyền quyết dịnh số luợng dung sai và thời
diểm phải tuyên bố quyết dịnh này. Và nếu liên quan dến tranh chấp, cần phải tham khảo các thực tiễn
xét xủ trong nuớc và quốc tế dể có cách xử lý thích hợp.
4.3.3. Nếu trong vận don không dề ai là nguời vận chuyển thì làm thế nào để xác dịnh ai là nguời
vận chuyển?
- Theo quy dịnh tại Ðiều 87, khoản 1 của Bộ luật hàng hải Việt Nam, một trong những nội dung quan
trọng của vận don phải ghi rõ tên và trụ sở chính của nguời vận chuyển. Tiếp dó, khoản 2 của Ðiều này
quy dịnh: “Truờng hợp tên nguời vận chuyển không duợc xác dịnh trong vận don thì chủ tàu duợc coi
là nguời vận chuyển. Truờng hợp vận don duợc lập theo quy dịnh tại khoản 1 Ðiều này ghi không chính
xác hoặc không dúng sự thật về nguời vận chuyển thì chủ tàu chịu trách nhiệm bồi thuờng các tổn thất
4.3.6. Trách nhiệm của nguời vận chuyển dối với việc thông báo hàng dến tại cảng đích như thế
nào?
- Ðể bảo dảm uy tín cung nhu quảng cáo với khách hàng phần lớn các hãng tàu container thông qua dại
lý sở tại thuờng có một thông báo ngắn gọn gọi là Notice of Arrival hoặc Notice of Cargo Arrival dể
gửi tới nguời nhận hàng giúp họ làm thủ tục cần thiết nhu khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu… truớc
khi nhận hàng lúc tàu dến. Trên thực tế, lịch tàu của các hãng tàu container thuờng in sẵn trên các
Website nên nguời nhận hàng có thể không cần có thông báo nói trên vẫn biết được thời gian tàu dến để
chuẩn bị các thủ tục nhận hàng. Thậm chí, với kỹ thuật tin học hiện dại, nguời nhận hàng có thể biết
được chính xác container hàng của mình nằm ở góc nào, tầng bao nhiêu trên con tàu sắp cập cảng.
Báo giá vận chuyển
Cách tính giá cước vận chuyển Phuong thức vận chuyển hàng hóa bằng container ra dời muộn nhung phát
triển với tốc dộ khá nhanh. Ðồng thời, chúng dã làm thay dổi mọi mặt trong vận tải nội dịa, vận tải quốc tế theo
chiều huớng tích cực.Do dó, vận chuyển bằng container ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói
chung và cuớc phí trở thành mối quan tâm hàng dầu. Vậy cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ,
container duợc tính nhu thế nào? Cuớc phí container duợc tính gồm chi phí chuyên chở container, chi phí bến,
cảng… Còn mức phí lại phụ thuộc vào: loại, cỡ container; loại hàng hoá; trọng tải container và quảng duờng cần
chuyên chở. Cụ thể, các công ty vận tải dã dua ra 3 loại cuớc phái vận chuyển container nhu
sau:
Cước tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate): Ðây là cách tính áp dụng chung cho mọi mặt
hàng mà không tính dến giá trị của hàng hoá trong container. Nguời chở hàng chỉ cần tổng hợp tất cả chi phí
cần phải trả trong chuyến di rồi chia dều cho số luợng container. Tuy nhiên, tính cuớc phí theo FAK cung có
những hạn chế là lợi cho chủ hàng có hàng hoá giá trị cao và bất lợi với loại hàng hoá giá trị thấp.
Vận chuyển container tính theo cuớc phí mặt hàng (CBR: Commodity Box
Rate): Theo cách này, nguời chở hàng sẽ dựa vào nhu cầu sử dụng trung bình container mà dua ra giá cuớc. Ðây
là cách giá cuớc mà chủ hàng có khối luợng hàng vận chuyển lớn rất thích còn với những chủ hàng nhỏ lại
không ưa chuộng.
Cuớc phí duợc tính theo hàng nhỏ lẻ: cách tính cuớc dựa vào trọng luợng, kích thuớc hay giá trị của loại hàng
Trọng lượng: 600 Kgs
Thể tích: (0,7 x 0,6 x 0,5) x 10 thùng = 2.10 CBM
Theo quy uớc: => khối luợng lớn hon trọng luợng nên hàng này sẽ duợc áp dụng vào bảng giá CBM của chúng
tôi.
Chú thích:
Trọng luợng: Giá trị cân nặng của hàng hóa duợc cân.
Khối luợng : Giá trị cân nặng của hàng hóa được tính thừ thể tích.
Nhận xét:
- Các dại lý không cung cấp cách tính cuớc vận chuyển, vì họ chỉ là trung gian đưa thông tin hàng hóa cho hãng
tàu, nhận lại giá và báo giá cho mình là shipper (chủ hàng).
- Các hãng tàu cung không cung cấp cách tính cuớc phí của họ vì: 1) Cách tính cuớc thuộc “chất xám” của từng
noi nên không thể tiết lộ và 2) Nếu chốt hợp dồng thì có khả năng xin duợc cách tính cước.
Diễn giải, làm rõ kết quả
1. Các dối tượng tham gia hợp dồng:
Bên bán (bên xuất khẩu): Nam Vinh Development Import – Export JSC (Thanh Hóa – Việt Nam): Công ty
chuyên khai thác và sản xuất dá xuất khẩu và phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội dịa (Sản phẩm chính là dá ốp lát)
Bên mua (bên nhập khẩu): Coeck N. V (Bỉ)
Hàng hóa: Ðá xanh den (BlueStone Products)
Ðiều kiện vận chuyển: Door to door.
2. Giải thích các cước phí, phụ phí trong báo giá:
Phụ phí THC: Viết tắt của Terminal Handling Charge trong Tiếng Anh. THC là khoản phụ phí xếp dỡ hàng hóa
thu theo mỗi container duợc tính vào Local Charges dể bù dắp chi phí cho các hoạt dộng làm hàng tại cảng, nhu:
xếp dỡ, tập kết containers từ CY (Yard) ra cầu tàu ... Hãng tàu sẽ thu phí THC của nguời gởi hoặc nguời nhận
hàng và trên nguyên tắc phí thu này sẽ duợc nộp lại cho cảng mà hãng tàu dang ký hoạt dộng, có thực hiện xếp
dỡ containers. Bảng các chi phí cấu thành của THC tại Việt Nam do IADA dua ra nhu sau:
Phụ phí seal: Theo thông lệ quốc tế, nguời vận chuyển phải dảm bảo hàng tới dầy dủ số luợng, không bị mất
mát. Ðể làm duợc vấn dề này, sau khi dóng hàng chủ hàng phải niêm phong container của mình bằng seal (còn
ủy ban an toàn hàng hải (MSC) yêu cầu toàn bộ trọng luợng container phải duợc thông báo truớc khi bốc xếp
lên tàu. Quy dịnh VGM liên quan dến việc hợp tác giữa hãng tàu, fowarder, NVOCC, các nhà xuất khẩu (chủ
hàng). Nguời gởi hàng có trách nhiệm cung cấp VGM dến hãng tàu hay cảng. Thời hạn trình VGM quy dịnh
trong booking. Truờng hợp VGM vuợt quá quy dịnh thì container không được xếp lên tàu. Nếu chủ hàng không
cung cấp VGM thì mọi chi phí phát sinh chủ hàng sẽ phải tự chịu.
Theo SOLAS có 2 cách tính trọng luợng container nhu sau:
- Phương pháp 1: Cân (Weighting), dây là phuong pháp don giản nhất dùng các loại cân tiêu chuẩn. Shipper
hoặc một bên duợc chủ hàng ủy quyền cân và xác nhận trọng luợng Gross của container dã dóng hàng sau dó
niêm chì.
- Phương pháp 2: Tính toán, don giản về thực hiện nhung phức tạp về thủ tục. Nguời gởi hàng hoặc một bên
thứ 3 duợc ủy quyền bởi shipper sẽ cân toàn bộ kiện hàng, sản phẩm hàng hóa, pallet, các vật liệu chèn lót cộng
thêm trong luợng vỏ container sẽ cho ra giá trị VGM. Tuy nhiên phải có một don vị xác nhận lại VGM mà bạn
dã tính toán.
Phân tích và lựa chọn
1. Phân tích cảng Antwerp (Ðã có trong phần các bƣớc thuê tàu)
2. Phân tích các bảng báo giá
- Cảng Antwerp chỉ cho phép load tối da 23 tons/cont trong khi trọng luợng lô hàng cần gửi là ~28 tons/cont.
Có 2 cách giải quyết: Giảm trọng luợng mỗi container xuống mức cho phép hoặc phải chịu thêm phí
(overweight charge) tại cảng dỡ hàng (Antwerp) khoảng bài chục Euro.
- Phí OF hay các phụ phí theo kèm của hãng tàu báo giá thuờng thấp hon so với khi Forwarder báo giá, lý do các
Fowarder dã cộng cả lợi nhuận của họ vào giá báo cho bên mình.
- Có thế thấy tất cả các hãng dều có các phụ phí là THC, seal, Bill, telex, ENS, nhung khi báo giá, 1 số hãng
không báo phụ phí ENS. Lý do không phải do họ không tính phí này, mà họ báo gộp vào giá OF vì số luợng
containers lớn, khi báo chung vào giúp khách hàng dỡ tâm lý nhiều phí quá. Nếu chỉ vận chuyển 1-2 container
thì họ sẽ báo riêng phí ENS này.
Ví dụ hãng AA Logistics báo giá nhƣ sau:
- Cách làm việc và dịch vụ của các công ty thể hiện trình dộ và kinh nghiệm khác nhau rõ ràng. VD khi contact
với Ontime Global, họ hỏi rất cấn thận từ việc Trucking ở Thanh Hóa, diều kiện lô hàng, dến cả việc liên lạc với
o Dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng, thể hiện ở việc giữ liên lạc liên tục sau khi báo
giá dể hỏi về các nhu cầu cung nhu giải dáp thắc mắc.
o Bản báo giá dầy dủ, chuyên nghiệp, dẹp mắt
So sánh với một don báo giá khác sơ sài hơn nhiều nhu ví dụ duới dây:
Ðịnh lượng:
o Có thể deal duợc giảm giá nếu giáo hàng ngay trong tháng.
o Xác dịnh hệ số cho mỗi loại phí nhu sau:
Phí trucking: 7 conts x Ðon giá
Phí vận tải biển (OF): 7 conts x Ðon giá
Phụ phí THC: 7 conts x Ðon giá
Phụ phí seal: 7 conts x Ðon giá
Phí bill (MBL hoặc HBL): 3 set x Ðon giá
Phí telex: 1 bill x Ðon giá.
Phí ENS: 7 conts x Ðon giá
o Chỉ tính các loại phí chủ yếu trên, sau khi cộng tổng giá, kết hợp
với phân tích dịnh tính, giá của hãng Ontime là hợp lý nhất với dịch vụ họ cung cấp.
5.
HOÁ ĐƠN (INVOICE)
5.1.
Các loại
hóa
đơn (Invoice)
Làm chứng từ để ghi giấy phép ngoại tệ (nếu có), xin giấy phép xuất khẩu
Làm chứng từ kê khai hàng hóa nhập vào một nước để trưng bày triển lãm, hội chợ
Làm chứng từ gửi kèm với hàng hóa bán theo phương thức đại lý, gửi bán ở nước ngoài
Thay cho một đơn chào hàng
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Reason for Export: lý do xuất khẩu
Port of Loading: cảng xếp hàng
Country of Origin: xuất xứ hàng hóa
Port of Discharge: cảng dỡ hàng
AWB (Air WayBill): vận đơn hàng không
Item/Part number: mã hàng hóa
Description: mô tả hàng hóa
UOM-Unit of Measure: đơn vị tính
Unit Price: đơn giá
Quantity: số lượng
Tax VAT: thuế GTGT
Line total: Tổng giá trị mỗi mặt hàng
Tems of Sale: điều kiện bán hàng
Subtotal: Tổng giá trị hàng hóa
Subject to tax: tổng giá trị chịu thuế
Tax/VAT rate: thuế xuất
Shipping and Handing: phí vận chuyển và xếp dỡ
Insurance: phí bảo hiểm
I declare that the information mentioned above is true and correct to the best of my knowledge: cam kết
xác nhận rằng nội dung trong hóa đơn là chính xác và trung thực
5.1.2. Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice)
Là hóa đơn dùng để thanh toán bước đầu giữa người bán và người mua trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng.
Hóa đơn tạm thời được lập khi người bán chưa rõ một hoặc một số chi tiết chính thức cho việc thanh toán cuối
cùng như: giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hóa
Hóa đơn tạm thời áp dụng vào các trường hợp sau:
20
•
•
•
•
•
•
•
giao dịch vào thời điểm giao hàng tại địa điểm cuối cùng
Chi tiết hóa đơn tạm thời
Provisional Invoice: tiêu đề hóa đơn tạm thời
No: số hóa đơn
Charge to…: bên mua hàng
Date: ngày mua hàng
Address: địa chỉ bên mua
Business style/Name: ngành nghề hoạt động/tên công ty
TIN (Taxpayer Identification Number): mã số thuế
Term: chiết khấu thanh toán
Quantity: số lượng
Unit: đơn vị tính
Item descryption: mô tả hàng hóa
Unit price: đơn giá
Amount: số tiền
Total: tổng số tiền
Prepared by…: người lập hóa đơn
Date: ngày lập hóa đơn
5.1.3. Hóa đơn chính thức (Final Invoice)
Là hóa đơn xác định tổng giá trị cuối cùng của lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát tiền hàng
Term: điều kiện thanh toán
Due: thời hạn thanh toán
Term discount: điều kiện chiết khấu
Discount date: ngày giảm giá hoặc ngày chiết khấu
Item: mã hàng hóa
Description: mô tả hàng hóa
Quantity: số lượng
Price: đơn giá
Subtotal: tổng giá trị hàng hóa
Tax: thuế
Shipping: phí vận chuyển
21
Total due: tổng số tiền phải thanh toán
5.1.5. Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice)
Là hóa đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hóa. Nhiều khi hóa
đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hóa đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ
5.1.6. Hóa đơn tập trung (Neutral Invoice)
Trong phương thức buôn bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu, người bán hàng
thực tế không muốn đứng tên trên hóa đơn, do đó họ sử dụng hóa đơn do một người khác ký phát chứ không
phải là người bán hàng thực tế
5.1.7. Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
Là hóa đơn xác nhận của lãnh sự nước ngoài mua đang làm việc ở nước người bán. Hóa đơn lãnh sự có tác dụng
thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ
- Tên người bán: Nippon Kodo VN Inc
- Tên người mua: Nippon Kodo Co., Ltd
- Tên chuyến tàu: LADY OF LUCK 1808
- Ngày khởi hành: 11/02/2018
- Cảng khởi hành: Hải Phòng, Việt Nam
- Cảng đích: Rotterdam, Hà Lan
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
- Mã invoice: NK-PI-18001
- Danh sách mặt hàng:
+ Số lượng
+ Mã mặt hàng
+ Tên mặt hàng
22
+ Đơn giá, thành tiền
- Tổng số lượng : 24 thùng ( 24 cartons)
- Thành tiền: USD 7,008.72
Nhận xét:
- Các thông tin thiết yếu của 1 Invoice đã được thể hiện trên bản PI này.
- Hóa đơn không mắc phải lỗi: thiếu điều kiên giao hàng như FOB (kèm tên cảng xuất), hay CIF (kèm tên cảng
nhập).
- Thông thường, PI có chức năng giống như một báo giá của người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu. Sau khi
nhận được PI, hai bên sẽ đàm phán những nội dung liên quan để sửa lại PI, tuy nhiên vì đây là quy trình mua
bán hàng hóa của 2 công ty trong cùng 1 tập đoàn nên việc tiến tới xác nhận đơn hàng cũng khá đơn giản không
trải qua nhiều quá trình hỏi hàng, hoàn hàng … Những điều khoản chi tiết được quy định ngầm trong nhiều năm
hình thành tập đoàn nên đã được tối giản trên hợp đồng. Do đó mà PI này chủ yếu là nơi để lấy thông tin lên tờ
khai xuất khẩu.
- Dù vậy, hóa đơn chiếu lệ này vẫn cần thêm một số điểu khoản về thanh toán và quy cách hàng hóa để làm căn
- Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or measurement)
- Cước phí và chi chí (freight and charges)
- Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading)
- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue)
- Chữ ký của người vận tải (thường là master’s signature)
Nội dung của mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên biên lai thuyền phó.
• Mặt thứ hai của vận đơn
23
Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung
hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó.
Mặt sau thường gồm các nội dung như:
Các định nghĩa
Điều khoản chung
Điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở
Điều khoản xếp dỡ và giao nhận
Điều khoản cước phí và phụ phí
Điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
Điều khoản miễn trách của người chuyên chở
Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định, nhưng thường nội dung của nó
phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
6.3. Những đặc điểm của vận đơn
6.3.1. Bộ đầy đủ các bản gốc:
Điều khoản 23 UCP về chứng từ vận tải phải quy định số lượng các bản gốc phát hành. Các chứng từ vận tải có
ghi chú: “bản gốc thứ nhất” (Original), “bản gốc thứ hai” (Duplicate), “bản gốc thứ ba” (triplicate), “bản gốc thứ
nhất”, “bản gốc thứ hai như nhau”, “bản gốc thứ ba như nhau” v.v….hoặc các ghi chú tương tự đều là bản gốc.
B/L không nhất thiết là phải có chữ “Original” mới được chấp nhận như là bản gốc.
6.3.2. Ký vận đơn:
tương tự.
24
•
Một khi cảng dỡ hàng chỉ định theo yêu cầu của L/C phải thể hiện ở ô cảng bốc hàng trên
B/L, thì có thể nó lại được ghi vào ô “Nơi đến cuối cùng” hoặc tương tự nếu biết rõ ràng là
hàng hóa đã được vận chuyển đến nơi đến cuối cùng bằng tàu biển và với điều kiện là có ghi
chú chứng minh rằng cảng dỡ hàng là cảng quy định ở “Nơi đến cuối cùng” hoặc tương tự.
•
Nếu CY, trạm giao nhận hoặc kho CFS được ghi là nơi nhận hàng và nơi đó trùng với cảng
bôc hàng thì những nơi này được coi là như nhau, và do đó việc quy định cảng bốc hàng và
têu tàu ở trong ghi chú về hàng đã bốc lên tàu là không cần thiết.
• Nếu L/C quy định 1 khu vực địa lý hoặc 1 loạt cảng bố và cảng dỡ thì B/L phải ghi cảng bốc
và dỡ thực tế và các cảng này phải nằm trong khu vực địa lý hoặc các cảng đã nêu ở trên.
6.3.5. Người nhận hàng, bên ra lệnh, người gửi hàng và ký hận, bên thông báo:
• Nếu 1 L/C yêu cầu 1 B/L ghi hàng hóa được giao cho 1 bên đích danh mà không phải “theo lệnh (to
order)” hoặc “theo lệnh của (to order of)” thì B/L không được ghi từ ” theo lệnh” hoặc ” theo lệnh của”
truước tên bên đích danh đó. Tương tự như vậy nếu L/C yêu cầu hàng hóa giao “theo lệnh” hoặc “theo
lệnh của” một bên đích danh thì B/L không được ghi hàng hóa giao trực tiếp cho bên đích danh.
• Nếu B/L được phát hành theo lệnh của người gửi hàng thì nó phải được ký hậu bởi người gửi hàng.
Việc ký hậu thể hieenjlaf vì hay là thay mặt nguwowig gửi hàng có thể chấp nhận.
• Nếu L/C không quy định là thông báo cho ai thì ô đó trên B/L có thể để trống hoặc có thể điền vào bất
cứ cách nào.
6.3.6. 9.3.6. Chuyển tải hàng hóa:
Chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống và bốc dỡ hàng từ con tàu này sang con tàu khác từ một hành
25