TÀI LIỆU KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ - Pdf 66

I. KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1. Kế toán tăng TSCĐ.
1 – Khi cấp trên cấp vốn hoặc các bên tham giá góp vốn liên doanh bằng TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 411
2 – Trường hợp mua sắm TSCĐ kế toán sẽ xác định nguyên giá TSCĐ mua vào:
Nợ TK 211 (Nguyên giá)
Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331, 341
Nếu doanh nghiệp mua sắm TSCĐ về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các quỹ hoặc
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì ngoài bút toán ghi tăng TSCĐ ở trên thì kế toán phải kết
chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414, 415, 431(2), 441
Có TK 411
3 – Trường hợp mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, kế toán tiến hành các bút toán như sau:
 Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211 (Giá tại thời điểm mua)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT nếu có)
Nợ TK 242 (Lãi trả chậm hoặc trả góp)
Có TK 111, 112, 331
 Định kỳ phản ánh số tiền lãi và gốc phải trả:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112, 338(8)
 Định kỳ phản ánh số tiền lãi phải trả:
Nợ TK 635
Có TK 242
4 – Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, được biếu tặng TSCĐ, kế toán tiến hành các bút
toán sau đây:
 Ghi tăng TSCĐ do tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại:
Nợ TK 211

Có TK 711
Có TK 333(1)
 Khi nhận được tài sản do trao đổi mà có, căn cứ vào giá 2 bên chấp nhận:
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 131
 Phản ánh giá trị phải trả hoặc thu thêm.
7 – Khi mua nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, kế toán tách quyền sử
dụng đất và ghi riêng:
Nợ TK 211
Nợ TK 213
Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112, 341, 331…
8 – Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, căn cứ vào từng trường
hợp cụ thể kế toán ghi:
- Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành trên cùng một hệt thống sổ sách kế toán
của đơn vị, kế toán tiến hành các bút toán sau:
 Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản công trình hoàn thành bàn giao, nếu
thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ:
Nợ TK 211 (Giá quyết toán của công trình)
Có TK 241(2)
 Nếu tài sản được đầu tư bằng quỹ của doanh nghiệp và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, kế toán sẽ kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414, 415, 441…
Có TK 411
- Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản khồn hạch toán trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của
đơn vị mà hạch toán độc lập, kế toán tiến hành các bút toán sau đây:
 Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ hoàn thành và nguồn hình thành TSCĐ:
Nợ TK 211
Nợ TK 133

Có TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ)
12 – Trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi và đưa vào hoạt động phúc lợi:
 Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 331…
 Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 431(2)
Có TK 431(3) (Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ)
13 – Chi phí sửa chữa lớn hoặc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành và đưa vào sử dụng:
 Nếu giá trị sửa chữa, nâng cấp tăng năng lực và thời gian của TSCĐ:
Nợ TK 211
Có TK 241(3) (Chi phí sửa chữa lớn)
 Nếu sửa chữa lớn hoàn thành mà chỉ phục hồi chức năng của TSCĐ thì các chi phí sửa chữa
sẽ được ghi:
Nợ TK 627, 622, 641, 642 (Nếu giá trị sửa chữa không lớn)
Nợ TK 242 (Nếu giá trị sửa chữa lớn)
Có TK 241(3)
2. Kế toán giảm TSCĐ.
1 – Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ kế toán tiến hành các bút toán như sau:
 Ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế)
Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 (Nguyên giá)
 Nếu có các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 811
Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331, 334, 338, 152…
 Phản ánh doanh thu do thanh lý hoặc nhượng bán đem lại:
Nợ TK 111, 112, 152, 131…
Có TK 711

Có TK 211
3. Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình. (Giống như kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình)
III. KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH.
1. Điều kiện của TSCĐ thuê tài chính (hoặc dài hạn): Một hợp đồng thuê tài sản được coi là
hợp đồng thuê tài chính nếu thảo mãn ít nhất một trong 3 điều kiện sau đây:
 Nếu bên đi thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp
đồng cho bên cho thuê.
 Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê
gắn liền với bên thuê
 Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê
thấp hơn giá thuê thị trường.
2. Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê:
 Dựa vào giá trị hiện tại của TSCD đi thuê do thảo thuận của của hai bên.
 Xác định tiền gốc, lãi và thuế GTGT phải trả đều đặn cho bên cho thuê theo hàng năm
hoặc theo kỳ.
Số tiền gốc, lãi phải trả đều theo năm =
PV x r
1 -
1
(1 + r)
t
Trong đó: PV là giá trị hiện tại (nguyên giá) của TSCĐ thuê tài chính
r là tỉ suất lãi phải trả theo năm cho bên cho thuê
t là thời gian thuê
3. Phương pháp hạch toán.
1 – Nếu phát sinh các khoản chi phí ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính (chi phí giao
dịch, môi giới, ký kết hợp đồng…):
Nợ TK 142
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 331…


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status