NGỮ PHÁP ANH 9 - HKII MAI LAN HƯƠNG - Pdf 66

Unit 6 : THE ENVIRONMENT
(Môi trường)
1. CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện)
ÿ Câu điều kiện gồm có hai mệnh đề: mệnh đề chính (main clause) chỉ kết quả và mệnh đề If (If-clause) chỉ
điều kiện.
ÿ Có 3 loại câu điều kiện chính:
 Điều kiện có thật (real condition)
 Điều kiện không có thật trong hiện tại (unreal condition in the present)
 Điều kiện không có thật trong quá khứ (unreal condition in the past)
ÿ
Trong bài này chúng ta học về điều kiện loại 1: điều kiện có thật (real condition)
 Điều kiện có thật (real condition) là điều kiện có thể thực hiện hoặc có thể xảy ra trong hiện tại
hoặc tương lai vì hành động trong mệnh đề If hoàn toàn có thể xảy ra.
If-clause Main clause
Present Simple Future simple (will + bare-infinitive)
1. If we hurry, we’llcacth the bus.
(Nếu chúng ta đi nhanh, chúng ta sẽ bắt kòp xe buýt.)
2. If it doesn’t rain, we’ll have a picnic.
(Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ đi dã ngoại.)
3. If you don’t do your homework, I won’t let you watch TV…
(Nếu con không làm bài tập mẹ sẽ không cho con xem tivi.)
Lưu ý :
• Không dùng thì tương lai cho động từ trong mệnh đề if.
4. If we hurry, we’ll catch the bus.
(NOT if we’ll hurry, we’ll catch the bus.)
• Có thể dùng các động từ tình thái can, may, should, have to, must để thay will trong mệnh đề chính.
5. If it rains, everybody can eat inside.
(Nếu trời mưa thì mọi người có thể ăn trong nhà.)
6. If Henry jogs regularly, he may lose weight.
(Nếu Henry chạy bộ thường xuyên, anh ấy có thể giảm cân.)
7. If you want to see clearly, you must wear your glasses.

(Joe bắt đầu chạy bộ vì bác só bảo anh ta làm thế.)
3. ADJECTIVE + THAT CLAUSE
Mệnh đề that (that clause) thường được dùng sau các tính từ diễn tả cảm xúc hoặc sự chắc chắn: pleased, sad, excited,
disappointed, delighted, glad, afraid, sorry, relieved, worried, surprised, amazed, happy, thankful, certain, sure, … và
trong cấu trúc :
It’s + adj + that-clause.
17. I’m surprised that he didn’t come.
(Tôi ngạc nhiên là anh ta không đến.)
18. She was sure that she had left her keys on the computer.
(Cô ấy chắc chắn là cô ấy đã để quên chìa khóa trên quầy.)
19. It’s important everybody should feel comfortable.
(Điều quan trọng là mọi người cảm thấy thoải mái.)
Unit 7 : SAVING ENERGY
(Tiết kiệm năng lượng.)
1. CONNECTIVES (Từ nối)
Page 15
ÿ
Từ nối hay còn gọi là liên từ (conjunction) là từ dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu với nhau.
Liên từ có thể được chia thành nhiều nhóm:
a. Nhóm chỉ sự thêm vào: and (và), as well as (và còn), furthermore (hơn nữa), besides (ngoài ra), moreover (hơn
nữa), in addition (thêm vào đó), …
20. He plays volleyball and basketball.
(Anh ấy chơi bóng chuyền và bóng rổ.)
21. Besides doing the cooking, I look after the children.
(Ngoài việc nấu ăn, tôi còn chăm nom bọn trẻ.)
b. Nhóm chỉ sự mâu thuẫn hoặc trái ngược: but (nhưng), however (tuy nhiên), nevertheless (tuy vậy), on the other
hand (mặt khác), …
22. She was poor but she was honest.
(Cô ấy nghèo nhưng lương thiện.)
23. I left ill. However, I went to work and tried to concentrale.

34. Will you look after my dog when I’m away?
(Khi tôi đi vắng nhờ anh trông giúp con chó nhé?)
35. If we don’t finish our report today, we can go on with it tomorrow.
(Nếu hôm nay chúng ta không làm xong bản báo cáo thì ngày mai có thể làm tiếp.)
36. Why don’t you try on that dress? (Sao bạn không mặc thử cái áo đó?)
Lưu ý:
 Khi cụm động từ có tân ngữ (object) thì trong một số trường hợp tân ngữ có thể đứng ở cả hai vò trí: trước hoặc sau
trạng từ.
37. She took her coat off. Or: She took off her coat. (Cô ấy cởi áo khoác ra.)
 Nhưng nếu tân ngữ là một đại từ (me/ them/ it/ him/ …) thì tân ngữ luôn đứng trước trạng từ.
38. They gave me a form and told me to fill it in.
(Họ đưa cho tôi một mẫu đơn và bảo tôi điền vào.) [NOT … fill in it]
3. MAKING SUGGESTIONS (Đưa ra lời gợi ý)
ÿ
Để đưa ra một đề xuất hoặc gợi ý, ta có thể dùng
 I suggest + verb-ing/ (that) clause
39. I suggest having a party. (Tôi đề nghò nên tổ chức một bữa tiệc.)
40. I suggest (that) we have dinner first, and then go to the movies.
(Tôi đề nghò chúng ta ăn tối trước, rồi sau đó hãy đi xem phim.)
 I think we should + bare-infinitive
41. I think we should go on a travel. (Tôi nghó chúng ta nên đi du lòch.)
 Let’s + bare-infinitive …
42. Let’s go swimming. (Chúng ta đi bơi đi.)
 Shall we + bare-infinitive …?
43. Shall we have some lunch? (Chúng ta ăn trưa nhé?)
Why don’t you/ we + bare-infinitive …?
44. Why don’t we go now? (Sao chúng ta không đi ngay bây giờ nhỉ?)
 Why not + bare-infinitive …?
45. Why not stay for lunch? (Sao không ở lại ăn trưa nhỉ?)
 How about/ What about + verb-ing …?

(Jone đã tìm thấy một con mèo bò gãy chân.)
Lưu ý: who(m), which và that có thể bỏ đi khi làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác đònh(defining relative clause).
56. the man (who/ that) you saw at the concert is my boss.
(Người mà anh gặp ở buổi hòa nhạc là ông chủ của tôi.)
57. The cat (which/that) I’ve recently bought is a tri-colored cat.
(Con mèo mà tôi mới mua là con mèo tam thể.)
2. ADVERB CLAUSE OF CONCESSION
(Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản.)
ÿ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản là mệnh đề phụ chỉ sự tương phản của hai hành động trong câu. Mệnh đề này
thường được bắt đầu bằng các từ: though, although, even though (dù, mặc dù, cho dù)
Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status