BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ ÁNH TUYẾT
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập
của học viên và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
-------------------
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Mở đầu ............................................................................................................
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
1.2
nền kinh tế - xã hội ................................................................................
7
Quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại .........
7
1.2.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng
Thương mại ...........................................................................................
7
1.2.2 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản .............................................
7
1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng
Thương mại ...........................................................................................
9
1.2.4 Cung cầu về thanh khoản ......................................................................
9
1.3.3 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có (H2) ..........................
21
1.3.4 Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3) ..............................................................
22
1.3.5 Chỉ số năng lực cho vay (H4) ................................................................
22
1.3.6 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng (H5) .................................................
22
1.3.7 Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H6) ..................................................
22
1.3.8 Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H7) ......................................
23
1.3.9 Chỉ số (tiền mặt + tiền gửi KKH tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng
(H8) ........................................................................................................
23
2.2.1 Thực trạng thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam .......................................................................................................
31
2.2.2 Những mặt đạt được và những hạn chế về quản trị rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ...................................
2.3
39
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ...............................
42
2.3.1 Về mặt khách quan ................................................................................
42
2.3.2 Về mặt chủ quan....................................................................................
43
Kết luận Chương 2 ..............................................................................
44
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
3.2.2 Cân đối cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn phù hợp .............................
48
3.2.3 Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp ......................................
48
3.2.4 Quản lý tốt rủi ro lãi suất và khe hở lãi suất .........................................
49
3.2.5 Nâng cao năng lực quản trị trong rủi ro thanh khoản ...........................
49
3.2.6 Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị ..................
50
3.2.7 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình ngân hàng hiện đại ...............
51
3.2.8 Dự báo tốt nền kinh tế vĩ mô.................................................................
52
Giải pháp hỗ trợ ..................................................................................
3.3.5 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực ....................................................
59
Kết luận ...............................................................................................
61
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐQT
: Hội đồng quản trị
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước.
NHTM
: Ngân hàng thương mại.
OECD
: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.
TCTD
Vietcombank ....................................................................................................
32
Bảng 2.3: Hệ số H1 và H2 ................................................................................
33
Bảng 2.4: Vốn tự có, tổng nguồn vốn huy động và tổng tài sản có ................
34
Bảng 2.5: Chỉ số trạng thái tiền mặt H3 ...........................................................
34
Bảng 2.6: Chỉ số năng lực cho vay H4 .............................................................
35
Bảng 2.7: Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5 ..............................................
35
Bảng 2.8: Chỉ số chứng khoản thanh khoản H6 ...............................................
36
Bảng 2.9: Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7 ..................................
về “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
-
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng Thương mại và cơ sở lý
luận về quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
-
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng thanh khoản và quản
trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, từ
-2-
đó đưa ra những đánh giá chung và những mặt hạn chế của công tác quản
trị này tại ngân hàng.
-
Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản có thể áp dụng trong
thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Tổng quan về quản trị rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng và quản trị rủi ro thanh khoản, thực trạng quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam; những hạn chế và
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Trong môi trường sống hiện nay của chúng ta luôn tiềm ẩn những rủi ro. Rủi
ro có thể xuất hiện một cách bất ngờ ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi ngành, mọi
lĩnh vực. Tùy theo cách tiếp cận nhưng nhìn chung, định nghĩa rủi ro có thể chia
làm hai quan điểm:
Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc
chắn có thể xảy ra cho con người. Xã hội loài người ngày càng phát triển, hoạt động
của con người cũng ngày càng phong phú, đa dạng, và đã xuất hiện thêm những rủi
ro mới, chưa từng có trong quá khứ.
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình
trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả. Tuy nhiên, không phải sự không
chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào, có thể
ước đoán được xác suất xảy ra, mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không
chắc chắn nào, chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra, được
xem là sự bất trắc chứ không phải là rủi ro. Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
được.
Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang
đến cho con người những tổn thất, mất mát nhưng cũng có thể mang đến những cơ
hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể
tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được
những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi
của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả
được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
-
Rủi ro tỷ giá hối đoái: là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều
hướng bất lợi cho ngân hàng.
-
Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất
thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn
thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
-
Rủi ro thanh khoản: là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân
hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra
tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp
đồng thanh toán.
1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Theo quan điểm của trường phái mới cho rằng cần quản trị tất cả mọi loại rủi
ro của ngân hàng một cách toàn diện. Theo đó, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận
-5-
rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,
-6-
doanh. Đối với các NHTM quản trị kinh doanh cũng chính là quản trị rủi ro, hay nói
cách khác, quản trị rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản trị điều hành của
NHTM.
1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
Nhìn chung, rủi ro xảy ra bao gồm ba nhóm nguyên nhân sau:
Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
-
Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả.
-
Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh. Trong đó, cho vay tập trung quá nhiều
vào một doanh nghiệp, một ngành kinh tế nào đó hoặc đầu tư chỉ chú
trọng vào một loại chứng khoán có rủi ro cao.
-
Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin dẫn đến cho vay và đầu tư
không hợp lý.
-
Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật.
-
Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kèm về trình độ
Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn định.
-
Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái.
-
Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
-7-
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và nền kinh tế - xã hội
Khi rủi ro xảy ra, thiệt hại đối với ngân hàng và nền kinh tế-xã hội là rất lớn.
Cụ thể:
-
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng, như: mất vốn khi cho
vay, tăng chi phí hoạt động, giảm lợi nhuận và giá trị tài sản,…
-
Rủi ro làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất
thương hiệu của ngân hàng.
-
-8-
Điều này, đã khẳng định rằng vấn đề thanh khoản không thể bỏ qua. Do đó, ngày
nay công tác quản trị rủi ro thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với trước đây rất
nhiều.
Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh
khoản (tính lỏng) của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn.
Bản chất của quản trị rủi ro thanh khoản có thể đúc kết ở hai nội dung sau:
Một là, hiếm khi nào tại một thời điểm tổng cung bằng với tổng cầu thanh
khoản. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc
thặng dư thanh khoản.
Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với
nhau. Một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời sẽ càng thấp và
ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí huy động lớn
nên làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay.
Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên,
như lãi tiền gửi..., và cả những cú sốc thanh khoản không mong đợi, như một cuộc
rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn. Một ví dụ điển hình cho cú sốc thanh
khoản là nhiều người đổ xô đến ngân hàng rút tiền ở cùng một thời điểm. Trong
hoàn cảnh đó, hầu như không một ngân hàng nào có thể đáp ứng hết những yêu cầu
này và dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ, ngay cả khi ngân hàng đó chưa mất khả năng
thanh toán. Tất nhiên, khả năng dự trữ thanh khoản kém chưa hẳn sẽ đưa đến sự sụp
đổ của một ngân hàng, nhưng chắn chắc, ngân hàng sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí
lớn để ứng phó với một cú sốc thanh khoản không lường trước. Và điều đó sẽ làm
giảm đáng kể lợi nhuận của ngân hàng và suy đến cùng khả năng sụp đổ là hoàn
toàn có thể.
Thanh khoản mang ý nghĩa thời điểm rất lớn, theo nghĩa, một số yêu cầu
thanh khoản là tức thời hoặc gần như tức thời. Chẳng hạn, một khoản tiền gửi lớn
đến hạn và khách hàng không có ý định tiếp tục duy trì số vốn này tại ngân hàng;
khi đó, ngân hàng buộc phải tìm kiếm các nguồn vốn có thể sử dụng ngay như vay
thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ chi trả.
1.2.4 Cung cầu về thanh khoản
Khả năng và yêu cầu về thanh khoản của một ngân hàng được thể hiện trong
cung và cầu thanh khoản. Cụ thể:
-10-
Cung thanh khoản: Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả
năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm
những hoạt động sau đây:
-
Các khoản tiền gửi đang chuyển.
-
Doanh thu từ việc cung ứng các dịch vụ,
-
Thu nợ tín dụng,
-
Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng,
-
Vay mượn từ thị trường tiền tệ.
định sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh
khoản này được sử dụng để đáp ứng thanh khoản trong tương lai. Thông thường,
ngân hàng thường sử dụng thanh khoản thừa này để mua các chứng khoán dự trữ
thứ cấp đã bán ra trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ,…
Thâm hụt thanh khoản: Thâm hụt thanh khoản xảy ra khi tổng cầu
thanh khoản vượt tổng cung thanh khoản. Lúc này, ngân hàng mất những cơ hội đầu
tư tốt có thể mang lại lợi nhuận, mất khách hàng khi họ phải đến ngân hàng khác
-11-
vay. Từ việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì giảm
lòng tin của người gửi tiền. Trong trường hợp này, ngân hàng thường áp dụng các
biện pháp sau: Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra, bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, tái
chiết khấu, vay trên thị trường tiền tệ,…
Cân bằng thanh khoản: Khi tổng cung thanh khoản cân bằng tổng cầu
thanh khoản. Tuy nhiên, đây là trạng thái rất khó xảy ra trên thực tế.
1.2.6 Chiến lược quản trị thanh khoản
1.2.6.1 Một số nguyên tắc về quản trị thanh khoản
Để quản trị thanh khoản một cách hiệu quả, nhà quản trị thanh khoản cần
phải tôn trọng một số nguyên tắc chỉ đạo sau:
Một là, nhà quản trị thanh khoản phải thường xuyên bám sát hoạt động của
các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân
hàng và điều phối hoạt động của các bộ phận này ăn khớp với nhau. Chẳng hạn, bộ
phận huy động vốn dự kiến phát hành một chứng chỉ tiền gửi có giá trị lớn, thông
tin này cần được chuyển ngay cho nhà quản trị để có chính sách sử dụng nguồn tiền
này thích hợp.
Hai là, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi
nào khách hàng gửi tiền hoặc rút tiền hay trả nợ của họ, đặc biệt là những khách
hàng lớn. Điều này, giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược đón đầu để xử lý một
lâu đời nhất, còn được gọi là học thuyết cho vay thương mại. Trong chiến
lược này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn. Khi nhu cầu thanh khoản phát
sinh, ngân hàng có thể thu hồi nhanh chóng các khoản cho vay này hoặc
bán nợ để đáp ứng. Tuy nhiên, chiến lược này có hạn chế là ngân hàng sẽ
mất dần thị phần cho vay trung và dài hạn.
-
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ (hay còn gọi là thị trường vốn ngắn
hạn): Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản dưới
hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền
mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản,
ngân hàng sẽ bán lần lượt các tài sản dự trữ cho đến khi nhu cầu thanh
khoản được đáp ứng. Chiến lược quản trị thanh khoản theo hướng này
thường được gọi là sự chuyển hoá tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản
được tài trợ bằng cách chuyển đổi tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt.
Tài sản thanh khoản phải có các đặc điểm sau:
-
Phổ biến trên thị trường nên có thể chuyển hoá ra tiền một cách nhanh
chóng.
-
Giá cả ổn định để không ảnh hưởng đến tốc độ và doanh thu bán tài sản.
-
Người bán có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơn nhiều so với giá
thị trường, hoặc bị người mua ép giá do phải gấp rút bán để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản.
-
Ngân hàng phải đầu tư nhiều vào các tài sản có tính thanh khoản cao, lại
là các tài sản có khả năng sinh lợi thấp nên tất yếu ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn của ngân hàng.
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Nợ:
Theo chiến lược này, nhu cầu thanh khoản được đáp ứng bằng cách vay
mượn trên thị trường tiền tệ. Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu đối với một
ngân hàng bao gồm: vay qua đêm, tiền vay ngân hàng Trung ương, bán các hợp
đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng có mệnh giá lớn. Chiến
lược quản trị thanh khoản này được các ngân hàng lớn sử dụng rộng rãi và có thể
lên đến 100% nhu cầu thanh khoản của họ.
Hạn chế của chiến lược này là ngân hàng bị phụ thuộc vào thị trường cho vay
khi giải quyết vấn đề thanh khoản (nhưng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao
nhất) do sự biến động về khả năng cho vay và lãi suất trên thị trường tiền tệ.
Hơn nữa, một ngân hàng vay mượn quá nhiều thường bị đánh giá là có khó
khăn về tài chính, khi thông tin này lan rộng ra, những khách hàng gửi tiền sẽ rút
-14-
vốn hàng loạt hoặc ngân hàng phải huy động vốn với chi phí cao gấp nhiều lần.
Cùng lúc đó, các định chế tài chính khác, để tránh rủi ro có thể gặp phải, sẽ thận
trọng, dè dặt hơn trong việc tài trợ vốn cho ngân hàng này để giải quyết khó khăn
về thanh khoản.
Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ (quản
Chi phí và rủi ro: Lãi suất các nguồn vốn trên thị trường thay đổi hàng
ngày; do đó, các ngân hàng phải thường xuyên theo dõi thị trường để nắm bắt được
các thông tin về lãi suất và các điều kiện cho vay đi kèm.
Dự báo tỷ lệ lãi suất: Khi lập kế hoạch để xử lý tình trạng thâm hụt thanh
khoản dự kiến, nhà quản trị phải đưa ra các nguồn vốn có thể đáp ứng nhu cầu
thanh khoản với lãi suất mong đợi thấp nhất.
Triển vọng chính sách của ngân hàng trung ương và các khoản vay
mượn của kho bạc: Nhà quản trị cũng cần nghiên cứu động thái của ngân hàng
trung ương, tình hình ngân sách nhà nước để định hướng điều kiện tín dụng và dự
đoán lãi suất trên thị trường tiền tệ sẽ thay đổi ra sao. Chẳng hạn, một kế hoạch huy
động vốn lớn của chính phủ, hoặc việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm
giảm hạn mức tín dụng và gia tăng lãi suất. Khi đó, quản trị thanh khoản gặp khó
khăn hơn và chi phí lãi vay của ngân hàng cũng tăng tương ứng.
Các quy định liên quan đến nguồn vốn thanh khoản: Các quy định của
các cơ quan quản lý ngân hàng ngày càng có xu hướng quốc tế hoá nên ngân hàng
trong nước phải vận dụng một cách sáng tạo và phù hợp với thông lệ chung.
1.2.7 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
1.2.7.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho
kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt
động của ngân hàng.
1.2.7.2 Chú trọng yếu tố thời gian của vấn đề thanh khoản
Xét về thời gian, nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm cả trong
ngắn hạn và dài hạn.
Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn gần như mang tính tức thời, bao gồm các
khoản tiền gửi giao dịch, tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trả, các công cụ huy động trên
thị trường tiền tệ. Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thuộc loại này, đòi hỏi ngân
-16-
quý trong năm. Bất cứ khi nào cung thanh khoản và cầu thanh khoản không cân
bằng với nhau, ngân hàng có một độ lệch thanh khoản. Độ lệch này được xác định
như sau:
Độ lệch thanh khoản (liquidity gap) = Tổng cung thanh khoản (1) - Tổng cầu thanh
khoản (2).
Khi (1) > (2): Độ lệch thanh khoản dương. Ngân hàng phải nhanh chóng đầu tư
phần thanh khoản thặng dư này để sinh lợi.
-17-
Khi (2)>(1): Độ lệch thanh khoản âm. Ngân hàng phải tìm kiếm kịp thời các nguồn
tài trợ khác nhau với chi phí thấp nhất.
Trên thực tế, các bước cơ bản trong phương pháp tiếp cận nguồn vốn và sử
dụng vốn như sau:
-
Tiền vay và tiền gửi phải được dự báo trong khoảng thời gian hoạch định
thanh khoản đã cho (ngày, tháng, quý).
-
Những thay đổi về tiền vay và tiền gửi phải được tính toán cho cùng
khoảng thời gian xác định đó.
-
Nhà quản trị thanh khoản ước lượng trạng thái thanh khoản ròng của
ngân hàng, hoặc thặng dư hay thâm hụt dựa vào sự biến đổi của tiền gửi
và cho vay.
-
Mức tăng bán lẻ dự báo.
-
Tỷ lệ tăng trưởng cung tiền của ngân hàng trung ương.
-
Lợi suất dự kiến của tiền gửi trên thị trường tiền tệ.
-
Tỷ lệ lạm phát dự kiến.
Sau khi xây dựng được mô hình dự báo nêu trên, ngân hàng có thể ước lượng
nhu cầu thanh khoản bằng cách tính: