BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
----------
VÕ ĐÌNH HÒA
ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN VÀO THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
VÕ ĐÌNH HÒA
ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN VÀO THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHAN HIỂN MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009
1.2.2.2 Thời gian đáo hạn .................................................................. Trang 10
1.2.2.3 Độ bất ổn................................................................................ Trang 11
1.2.2.4 Lãi suất trái phiếu Chính phủ ................................................ Trang 11
1.2.2.5 Cổ tức..................................................................................... Trang 12
1.3 Vai trò của thị trường quyền chọn .................................................. Trang 12
1.3.1 Quản trị rủi ro............................................................................. Trang 12
1.3.2 Đầu cơ ......................................................................................... Trang 13
1.3.3 Giúp nhà đầu tư có thời gian để quyết định................................ Trang 13
1.3.4 Tạo đòn bẩy................................................................................. Trang 13
1.3.5 Đa dạng hóa danh mục đầu tư .................................................... Trang 14
1.3.6 Góp phần tăng thu nhập cho nhà đầu tư ..................................... Trang 14
1.3.7 Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho thị trường .................. Trang 14
1.4 Rủi ro khi giao dịch quyền chọn ..................................................... Trang 14
1.4.1 Rủi ro thị trường ....................................................................... Trang 15
1.4.2 Hiệu lực trong thời hạn ............................................................... Trang 15
1.4.3 Tác động của đòn bẩy ................................................................. Trang 15
1.4.4 Người bán quyền chọn đối diện với rủi ro không giới hạn ........ Trang 15
1.4.5 Duy trì số dư theo qui định của một số trung tâm chứng khoán Trang 16
1.4.6 Mối quan hệ giữa giá và tính thanh khoản ................................. Trang 16
1.4.7 Những hạn chế khi sử dụng quyền chọn trên TTCK Việt Nam . Trang 16
1.5 Tính hai mặt của quyền chọn .......................................................... Trang 17
1.6 Các chiến lược kinh doanh quyền chọn cơ bản .............................. Trang 17
1.6.1 Giao dịch cổ phiếu ..................................................................... Trang 17
1.6.1.1 Mua cổ phiếu ........................................................................... Trang 17
1.6.1.2 Bán khống cổ phiếu ................................................................. Trang 18
1.6.2 Giao dịch quyền chọn mua ......................................................... Trang 18
1.6.2.1 Mua quyền chọn mua ............................................................... Trang 18
1.6.2.2 Bán quyền chọn mua ................................................................ Trang 19
2.2.3 Công nghệ và hạ tầng cơ sở ......................................................... Trang 38
2.2.4 Con người ..................................................................................... Trang 39
2.2.5 Chứng khoán cơ sở....................................................................... Trang 39
2.3 Minh họa việc vận dụng các chiến lược quyền chọn đối với cổ phiếu REE
....................................................................................................... Trang 39
2.3.1. Giao dịch cổ phiếu ...................................................................... Trang 39
2.3.1.1. Mua cổ phiếu ......................................................................... Trang 39
2.3.1.2. Bán khống cổ phiếu .................................................................. Trang 40
2.3.2. Giao dịch quyền chọn mua ......................................................... Trang 41
2.3.2.1. Mua quyền chọn mua............................................................. Trang 41
2.3.2.2. Bán quyền chọn mua ............................................................. Trang 45
2.3.3. Giao dịch quyền chọn bán .......................................................... Trang 48
2.3.3.1. Mua quyền chọn bán ................................................................ Trang 48
2.3.3.2. Bán quyền chọn bán ................................................................. Trang 52
2.3.4. Quyền chọn mua và cổ phiếu – Quyền chọn mua được phòng ngừa
............................................................................................................... Trang 55
2.3.5. Quyền chọn bán và cổ phiếu – Quyền chọn bán được bảo vệ.... Trang 58
Kết luận chương 2 ................................................................................ Trang 62
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG GIAO DỊCH
QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU VÀO TTCK VIỆT NAM ................... Trang 63
3.1
Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý sàn giao dịch ................ Trang 64
3.1.1. Hoàn thiện khung pháp lý ........................................................ Trang 64
3.1.2. nâng cao vai trò và trách nhiệm của một số cơ quan chức năng
có liên quan .......................................................................................... Trang 67
3.1.3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với TTCK ............... Trang 67
3.2 Nhóm giải pháp phát triển thị trường ......................................... Trang 68
3.2.1 Cung ứng cho thị trường cả về số lượng, chất lượng và chủng
loại hàng hóa. ....................................................................................... Trang 68
3.2.2 Nhóm giải pháp chuyên môn hóa TTCK.................................... Trang 69
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một giao dịch trên thị trường quyền chọn ................................... Trang 4
Hình 1.2: Rủi ro đối với quyền chọn mua.................................................... Trang 6
Hình 1.3 : Rủi ro đối với quyền chọn bán .................................................... Trang 6
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa giá trị thời gian và ngày đáo hạn của quyền chọn
....................................................................................................................... Trang 8
Hình 2.1: Thành quả của người sở hữu cổ phiếu ....................................... Trang 40
Hình 2.2: Bán khống cổ phiếu ................................................................... Trang 41
Hình 2.3: Thành quả của người mua quyền chọn mua .............................. Trang 42
Hình 2.4: Mua quyền chọn mua – Giá thực hiện khác nhau...................... Trang 43
Hình 2.5: Mua quyền chọn mua – Thời gian sở hữu khác nhau ................ Trang 45
Hình 2.6: Thành quả của người bán quyền chọn mua ............................... Trang 45
Hình 2.7: Bán quyền chọn mua - giá thực hiện khác nhau ........................ Trang 47
Hình 2.8: Bán quyền chọn mua – Thời gian sở hữu khác nhau ................. Trang 48
Hình 2.9: Thành quả của người mua quyền chọn bán ............................... Trang 49
Hình 2.10: Mua quyền chọn bán – Giá thực hiện khác nhau..................... Trang 50
Hình 2.11: Mua quyền chọn bán – Thời gian sở hữu khác nhau ............... Trang 51
Hình 2.12: Thành quả của người bán quyền chọn bán .............................. Trang 52
Hình 2.13: Bán quyền chọn bán – Giá thực hiện khác nhau...................... Trang 53
Hình 2.14: Bán quyền chọn bán – Thời gian sở hữu khác nhau ................ Trang 54
Hình 2.15: Quyền chọn mua được phòng ngừa ......................................... Trang 55
Hình 2.16: Quyền chọn mua được phòng ngừa - Giá thực hiện khác nhau ............
..................................................................................................................... Trang 56
Hình 2.17: Quyền chọn mua được phòng ngừa – Thời gian sở hữu khác nhau
..................................................................................................................... Trang 57
Hình 2.18: Quyền chọn bán được bảo vệ................................................... Trang 58
Hình 2.19: Quyền chọn bán được bảo vệ - Giá thực hiện khác nhau ........ Trang 59
Hình 2.20: Quyền chọn bán được bảo vệ - Thời gian sở hữu khác nhau .. Trang 61
Over the counter
Over the money
Philadelphia Exchange
Tên tiếng Việt
Sàn giao dịch chứng khoán Mỹ
Ngang giá quyền chọn
Sở giao dịch quyền chọn Chicago
Cao giá quyền chọn
Sàn giao dịch chứng khóan New
York
Trung tâm thanh toán bù trừ
Thị trường phi tập trung
Kiệt giá quyền chọn
Sở giao dịch quyền chọn
Philadelphia
Pacific Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán Châu
Á Thái Bình Dương
Securities and Exchange Ủy ban chứng khóan
Commission
Thị trường chứng khoán
Ủy Ban chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau gần 10 năm đi vào hoạt động kể từ Phiên giao dịch đầu tiên
28/07/2000, TTCK Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Từ
quyền chọn, cách tính phí quyền chọn, và vai trò của quyền chọn.
- Phân tích các chiến lược kinh doanh quyền chọn phổ biến trên thế giới
- Phân tích thực trạng TTCK Việt Nam khi triển khai quyền chọn chứng
khoán
- Từ những cơ sở lý luận về quyền chọn và thực trạng TTCK Việt Nam
đề tài sẽ đưa ra giải pháp và khả năng ứng dụng giao dịch quyền chọn
chứng khoán tại TTCK Việt Nam
- Do có sự giới hạn nên trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, đề tài này
không đi sâu vào kỹ thuật định giá quyền chọn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích – tổng
hợp, so sánh – đối chiếu, và phương pháp quan sát từ thực tiễn để khái
quát bản chất của các vấn đề cần nghiên cứu. Đề tài được xây dựng dựa
trên các cơ sở lý thuyết chuyên ngành tài chính doanh nghiệp kết hợp với
nguồn dữ liệu thông tin được tác giả sưu tầm, tập hợp từ sách báo, tạp chí
và các website có liên quan,…
5. kết cấu của đề tài
Ngoài các phần lời cam đoan, danh mục các từ viết tắt, danh mục
bảng biểu và hình vẽ, mục lục lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, đề tài được trình bày thành ba chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về thị trường quyền chọn
- Chương 2: Thực trạng TTCK Việt Nam và minh họa việc vận dụng các
chiến lược kinh doanh quyền chọn đối với cổ phiếu REE.
- Chương 3: Một số giải pháp để áp dụng giao dịch quyền chọn cổ phiếu
vào TTCK Việt Nam.
1
cũng qui định những điều kiện tối thiểu mà cổ phiếu phải đạt được để duy trì
việc niêm yết quyền chọn.
1.1.3 Qui mô hợp đồng
Một hợp đồng quyền chọn giao dịch trên sàn tiêu chuẩn gồm 100 quyền
chọn đơn lẻ. Vì vậy, nếu nhà đầu tư mua một hợp đồng, hợp đồng đó thật ra
đại diện cho các quyền chọn mua 100 cổ phiếu. Trường hợp ngọai lệ của qui
mô hợp đồng tiêu chuẩn diễn ra khi hoặc cổ phiếu bị chia tách hoặc công ty
tuyên bố chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. Trong trường hợp đó, số cổ phiếu đại
diện bởi một hợp đồng tiêu chuẩn được điều chỉnh để phản ánh những thay
đổi trong mức vốn hóa của công ty.
1.1.4 Giá thực hiện
Trên sàn giao dịch quyền chọn, giá thực hiện được chuẩn hóa. Sàn giao
dịch qui định mức giá thực hiện có thể ký kết hợp đồng quyền chọn. Tuy
nhiên các giao dịch OTC có thể nhận bất cứ mức giá thực hiện nào mà hai bên
tham gia thỏa thuận.
Mục tiêu của sàn giao dịch trong việc thiết lập giá thực hiện là cung cấp
các quyền chọn thu hút khối lượng giao dịch. Hầu hết các giao dịch quyền
chọn đều tập trung vào các quyền chọn mà giá cổ phiếu gần với giá thực hiện.
Vì vậy, các nhân viên sàn giao dịch có xu hướng niêm yết các quyền chọn có
giá thực hiện xoay quanh nhưng rất gần giá hiện tại của cổ phiếu.
Trong việc thiết lập giá thực hiện của quyền chọn cổ phiếu, sàn giao dịch
thường tuân theo qui luật là các mức giá thực hiện có khoản chênh lệch $2,50
nếu giá cổ phiếu thấp hơn $25, khoảng $5 nếu giá cổ phiếu từ $25 đến $200
và trong khoản $10 nếu giá cổ phiếu trên $200.
1.1.5 Ngày đáo hạn
Ngày đáo hạn của quyền chọn trên sàn OTC được thiết kế phù hợp với
nhu cầu của người mua và người bán. Trên sàn giao dịch quyền chọn, mỗi cổ
3
4
Để tồn tại nhà tạo lập thị trường phải tạo ra lợi nhuận bằng cách mua vào
một mức giá và bán ra ở một mức giá cao hơn. Một cách để thực hiện điều
này là yết giá hỏi mua và yết giá chào bán.
1.1.1.2
Môi giới sàn giao dịch
Môi giới sàn giao dịch là một dạng nhà kinh doanh khác trên sàn giao
dịch. Môi giới sàn giao dịch thực hiện các giao dịch cho các thành viên của
công chúng. Nếu một nhà đầu tư nào đó muốn mua hoặc bán quyền chọn, cá
nhân người đó phải mở tài khoản tại các thành viên công chúng (công ty môi
giới). Công ty này phải thuê một môi giới tại sàn để thực hiện giao dịch.
Nhà môi giới trên sàn thực hiện các lệnh của những người không phải là
thành viên của sàn giao dịch. Họ nhận hoa hồng trên mỗi lệnh thực hiện được.
1.1.1.3
Nhân viên giữ sổ lệnh (nhân viên môi giới)
Họ là nhân viên của sàn giao dịch, nhận lệnh mua (hoặc bán của nhà đầu
tư để nhập vào hệ thống. Ngòai ra, họ còn tư vấn cho nhà đầu tư mua (bán)
quyền chọn ở mức giá tốt nhất theo giá yết giá của nhà tạo lập thị trường.
Hình 1.1 Một giao dịch trên thị trường quyền chọn
Người mua
(1a) (6a)
(4)
(9a)
Trung tâm
thanh tóan
(2b) Môi giới
của người
(5b) bán
(8b)
(9b)
Cty thanh
tóan của
người môi
giới của
người bán
5
(1a) (1b) Người mua và người bán chỉ thị cho người môi giới riêng của mình
tiến hành một giao dịch quyền chọn.
(2a) (2b) Người môi giới của người mua và người bán yêu cầu nhà môi giới
trên sàn của công ty mình thực hiện giao dịch
(3) các nhà môi giới trên sàn gặp nhau và thống nhất giá cả
Quyền chọn mua
Hình 1.2 Rủi ro đối với quyền chọn mua
Mua quyền chọn mua
Bán quyền chọn mua
∆V
∆V
∆P
Lợi nhuận vô hạng nhưng lỗ có giới hạn
1.1.1.2
∆P
Lợi nhuận có giới hạn nhưng lỗ vô hạn
Quyền chọn bán
Hình 1.3 Rủi ro đối với quyền chọn bán
Mua quyền chọn bán
Bán quyền chọn bán
∆V
1.2.1.2
Giá trị thời gian
Giá trị thời gian (time value) là giá trị mà người tham gia quyền chọn sẵn
sàng trả một khoản cao hơn giá trị nội tại của quyền chọn để mua và nắm giữ
quyền chọn cho đến khi quyền chọn đáo hạn. Một quyền chọn đáo hạn vào
một ngày định trước, càng cách xa ngày đó, thì có nhiều thời gian cho sự thay
đổi trong giá cả của cổ phiếu cơ sở. Do đó, thời gian qui định trong hợp đồng
quyền chọn có giá trị đối với người mua quyền chọn. Nói chung, một nhà đầu
tư sẵn sàng trả nhiều hơn cho một hợp đồng quyền chọn có thời gian đáo hạn
dài hơn là một hợp đồng quyền chọn sắp đáo hạn.
Khi thời gian càng gần đến ngày đáo hạn thì cơ hội để quyền chọn có thể
thay đổi là giảm vì vậy giá trị thời gian cũng giảm. Nếu quyền chọn không
còn thời gian nữa thì giá trị thời gian sẽ bằng không và tất cả giá trị còn lại
của quyền chọn là giá trị nội tại.
8
Sử dụng mô hình Black – Scholes để tính toán giá trị thời gian còn lại
của quyền chọn để xác định lợi nhuận của chiến lược
π = NC [C ( ST1, T - T1, X) - C]
Trong đó: ST1 = Giá cổ phiếu vào thời điểm T1
T – T1 = Thời gian còn lại đến khi đáo hạn
C ( ST1, T - T1, X) = Giá trị đạt được từ mô hình Black -Scholes
Hình 1.4 Quan hệ giữa giá trị thời gian và ngày đáo hạn của quyền chọn
Giá trị
thời gian
9
EX
= giá thực hiện của quyền chọn; PV (EX) được tính bằng cách chiếc
khấu với lãi suất trái phiếu chính phủ rf
t
= số kỳ cho đến ngày thực hiện
S
= Giá cổ phiếu hiện nay
σ
= độ lệch chuẩn mỗi kỳ của tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu
Định giá quyền chọn bán
Công thức xác định giá trị của quyền chọn bán là:
Delta
Giá trị
Tiền cho ngân
=
quyền
=
chọn
Giá cổ phiếu
+
thực hiện
mua
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của quyền chọn cổ phiếu
- Giá chứng khoán hiện hành (S)
- Giá thực hiện (X)
- Thời gian đáo hạn (T)
- Độ bất ổn của giá chứng khoán (σ )
10
- Lãi suất trái phiếu chính phủ rf
- Cổ tức (d)
- Các đặc tính khác
1.2.2.1
Giá chứng khoán và giá thực hiện
Nếu quyền chọn mua được thực hiện ở một số thời điểm trong tương lai,
số tiền được thanh toán sẽ bằng mức chênh lệch giá chứng khoán cao hơn so
với giá thực hiện. Do đó, quyền chọn mua sẽ trở nên có giá hơn khi giá chứng
khoán tăng và giảm khi giá thực hiện tăng. Đối với quyền chọn bán, khoản
Độ bất ổn của giá chứng khoán là mức độ thiếu ổn định do sự biến động
của giá chứng khoán mà chúng ta có thể gặp phải trong tương lai. Khi độ bất
ổn tăng, cơ hội trên chứng khoán cũng sẽ tăng hoặc là rất tệ. Đối với người
nắm giữ chứng khoán, hai kết quả này có xu hướng bù trừ lẫn nhau. Tuy
nhiên, điều này sẽ không có đối với người chủ của quyền chọn mua hoặc bán.
Người chủ của quyền chọn mua có lợi khi giá tăng nhưng sẽ bị giới hạn của
rủi ro có chiều tiếp tục đi xuống khi giá giảm, bởi vì trong phần lớn trường
hợp đó là giá của quyền chọn mà người chủ đều có thể bị lỗ. Tương tự, chủ
của quyền chọn bán có lợi khi giá giảm, nhưng sẽ bị giới hạn của rủi ro có
chiều hướng đi xuống khi giá tăng. Vì vậy, giá trị của cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán đều tăng khi độ bất ổn tăng.
1.2.2.4
Lãi suất trái phiếu chính phủ
Lãi suất trái phiếu chính phủ tác động lên giá trị của quyền chọn theo
cách thức kém rõ ràng hơn. Khi tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế tăng, tỷ lệ
tăng trưởng mong đợi của giá chứng khoán có xu hướng tăng theo. Tuy nhiên,
hiện giá của bất kỳ dòng lưu kim nào trong tương lai mà người nắm giữ
quyền chọn nhận được cũng đều giảm. Cả hai tác động này sẽ dẫn đến tình
trạng giảm giá trị của quyền chọn bán. Vì vậy, giá của quyền chọn bán sẽ bị
sút giảm khi lãi suất trái phiếu chính phủ tăng. Đối với trường hợp của quyền
chọn mua, tác động đầu tiên dẫn đến tăng giá , trong khi tác động thứ hai dẫn
đến giảm giá. Có thể thấy rằng tác động đầu tiên luôn chi phối tác động thứ
hai; đó là, giá của quyền chọn mua luôn luôn tăng khi lãi suất trái phiếu chính
phủ tăng.
12
bán tốt (việc thực hiện quyền sẽ giúp cho nhà đầu tư bán chứng khoán ở mức
13
giá thực hiện trong trường hợp thị trường của chứng khoán thấp hơn mức giá
thực hiện). Quyền chọn không chỉ áp dụng đối với những chứng khoán riêng
lẻ mà nó còn dùng cho danh mục đầu tư thông qua chỉ số.
Như vậy các quyền lựa chọn có thể xem như một công cụ phòng ngừa
những sự thay đổi giá bất lợi.
1.3.2 Đầu cơ
Ngược lại với phòng ngừa rủi ro là đầu cơ. Nhà đầu tư dễ dàng tham gia
cũng như thóat vị thế, đều này giúp cho nhà đầu tư có thể giao dịch các quyền
chọn mà không nghĩ đến việc thực hiện chúng.
Nếu thị trường được mong chờ là tăng, nhà đầu tư quyết định mua quyền
chọn mua, và ngược lại khi thị trường đi xuống nhà đầu tư quyết định mua
quyền chọn bán.
Cách khác nhà đầu tư có thể bán quyền chọn trước ngày đáo hạn để tăng
lợi nhuận hoặc giới hạn rủi ro.
Việc đầu cơ dễ dàng hơn bằng sản phẩm quyền chọn tạo điều kiện cho
việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém hơn.
1.3.3 Giúp nhà đầu tư có thời gian để ra quyết định
Khi mua quyền chọn, giá thực hiện (giá mua - quyền chọn mua, giá bán quyền chọn bán) của cổ phiếu đã được xác định trước. Và trong thời gian hiệu
lực của quyền chọn, người giữ quyền có thời gian suy nghĩ để quyết định thực
hiện hay không thực hiện quyền chọn. Rõ ràng là tâm lý của người sở hữu
quyền chọn sẽ thoải mái hơn người sở hữu chứng khoán trong trường hợp thị
trường có những biến động bất lợi vì rủi ro đã được hạn chế ở mức thấp nhất.
1.3.4 Tạo đòn bẩy
Đòn bẩy cung cấp tiềm năng tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao hơn từ khoản
đầu tư ban đầu nhỏ hơn là đầu tư trực tiếp vào chứng khoán. Tỷ suất sinh lợi