BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THANH GIANG
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG
CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG
LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------------
LÊ THANH GIANG
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG
CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG
LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HỮU QUYỀN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
Bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thảo luận, tìm kiếm thông tin, thu thập
dữ liệu.
-
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên
cạnh, ủng hộ tinh thần và giúp đỡ tôi trong suốt những tháng qua.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù Tôi đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài,
trao đổi và tiếp thu ý kiến của Quý Thầy Cô, bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song
không tránh khỏi sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và
bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Học viên: Lê Thanh Giang
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................................. 1
1.1.
Lý do chọn đề tài: .................................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ............................................................................. 2
1.3.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................ 33
4.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: ................................................................................. 33
4.2. Đánh giá thang đo: .................................................................................................... 35
4.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha: ................................................................ 35
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA: ......................................................................... 38
4.2.2.1. Phân tích nhân tố các thang đo thành phần thỏa mãn trong công việc: .............. 38
4.2.2.2. Phân tích nhân tố thang đo hiệu quả công việc: ................................................. 41
4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính: .................................................................................... 41
4.3.1. Xem xét ma trận hệ số tương quan: ....................................................................... 43
4.3.2. Kết quả phân tích hồi quy: ..................................................................................... 46
4.3.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính: ...................... 49
4.3.3.1. Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như
hiện tượng phương sai thay đổi: ...................................................................................... 49
4.3.3.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: ......................................................... 49
4.3.3.3. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: ................................................................... 50
4.3.4. Kết quả thống kê mô tả các yếu tố thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế
toán: ............................................................................................................................. 51
4.3.5. Kết quả thống kê mô tả về hiệu quả làm việc theo nhận thức của nhân viên kế
toán: ............................................................................................................................. 60
CHƯƠNG 5 : THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý ....................................................... 63
5.1. Thảo luận kết quả:..................................................................................................... 63
5.2. Một số hàm ý của kết quả nghiên cứu đối với các nhà lãnh đạo nhằm nâng cao hiệu
quả làm việc của nhân viên kế toán: ................................................................................ 66
5.3. Những đóng góp chính của nghiên cứu: ................................................................... 68
5.4. Các hạn chế của nghiên cứu: .................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
liệu thống kê dành cho khoa học xã hội SPSS
Variance Inflation Factor: hệ số phóng đại phương sai
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
TÊN BẢNG
SỐ TRANG
Bảng 4.1
Mô tả mẫu
34
Bảng 4.2
Kết quả Cronbach alpha các thang đo
37
Bảng 4.3
Ma trận xoay nhân tố các biến thành phần thỏa
mãn trong công việc
40
Bảng 4.11
Kết quả thống kê mô tả các nhân tố thỏa mãn trong
công việc của nhân viên kế toán
Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về môi trường
làm việc, đồng nghiệp và bản chất công việc
Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về lương
thưởng phúc lợi, đào tạo thăng tiến, và lãnh đạo
Kết quả thống kê về hiệu quả làm việc theo nhận
thức của nhân viên kế toán
52
55
60
62
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
HÌNH
TÊN HÌNH
SỐ TRANG
Hình 2.1
Mô hình tác động của các yếu tố thỏa mãn
lao động làm việc hiệu quả. Sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp đó, chính vì thế các nhà quản lý phải
quan tâm đến sự thỏa mãn của toàn thể nhân viên để có được đội ngũ nhân viên
không những hiệu quả trong công việc mà còn trung thành và gắn bó với tổ chức.
Một trong những bộ phận rất quan trọng của doanh nghiệp là bộ phận kế toán.
Kế toán hạch toán theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp cân đối tài chính và còn thể hiện vai trò hết sức quan trọng là tham
mưu cho lãnh đạo để ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp hoạt động ngày
càng hiệu quả hơn.
Hiệu quả làm việc của kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chung của công
ty vì những thông tin kịp thời và đáng tin cậy do kế toán cung cấp hết sức cần thiết
cho nhà quản lý khi đưa ra các quyết định quan trọng cho doanh nghiệp. Do đó bất
cứ nhà quản lý nào cũng phải quan tâm đến hiệu quả làm việc của phòng kế toán
nói chung cũng như hiệu quả làm việc của từng nhân viên kế toán nói riêng.
Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, khối lượng công việc
nhiều nhưng đòi hỏi các báo cáo phải có tính chính xác, rõ ràng, kịp thời. Trên thực
tế, rất nhiều kế toán viên chưa được thỏa mãn với công việc. Hiện nay số người
nghỉ việc trong ngành này khá cao mặc dù doanh nghiệp rất cần những kế toán gắn
bó lâu dài vì họ là những người am tường về tình hình tài chính của doanh nghiệp từ
quá khứ đến hiện tại.
Theo thống kê từ dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động
thành phố Hồ Chí Minh, kế toán kiểm toán luôn là ngành có số lượng tìm việc nhiều
nhất trong các nhóm ngành nghề (hiện chiếm tới 21,4% số người tìm việc trong tất
cả các ngành), hàng năm lại có hàng loạt sinh viên kế toán ra trường, thêm nữa do
2
kinh tế khó khăn lại có rất nhiều kế toán chịu cảnh mất việc. Như vậy nguồn cung
lao động thì nhiều mà nhu cầu tại các doanh nghiệp lại ít. Những kế toán đang tìm
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện đối với đối tượng khảo sát là những nhân viên kế toán
đang làm việc trong các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
1.4.1. Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ kết quả khảo sát, điều tra những nhân viên
kế toán hiện đang làm việc cho các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua
việc tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định các biến độc lập là các yếu tố thỏa
mãn trong công việc của nhân viên kế toán và chọn thang đo hiệu quả làm việc áp
dụng cho nhân viên kế toán. Sau đó thảo luận nhóm với 5 nhân viên kế toán nhằm
mục đích điều chỉnh bổ sung các biến quan sát. Phương pháp phỏng vấn nhóm được
sử dụng trong giai đoạn này với đối tượng phỏng vấn là các đồng nghiệp, bạn bè
làm kế toán ở một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó
tổng hợp và xin ý kiến chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi chính thức.
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Kỹ thuật thu
thập dữ liệu là phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi.
Mẫu và thông tin mẫu: Khảo sát định lượng thực hiện tại khu vực thành
phố Hồ Chí Minh. Đối tượng chọn mẫu là những người hiện đang làm công tác kế
toán ở các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành phỏng vấn trực tiếp
bằng bảng câu hỏi, kích thước mẫu là 202 nhân viên. Phương pháp lấy mẫu chọn
mẫu thuận tiện các nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình
sử dụng thang đo Likert 7 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 7: hoàn
toàn đồng ý) để lượng hóa.
Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần
mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước sau: (1) Đánh giá sơ bộ
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý thuyết và những nghiên cứu liên
quan trước đây làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển thành các giả
thuyết nghiên cứu. Chương này gồm hai phần chính: Phần đầu trình bày các thành
phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán và thang
đo được sử dụng, phần tiếp theo sẽ xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết về
mối quan hệ giữa các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của
nhân viên kế toán.
2.1. Các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân
viên kế toán:
2.1.1. Các thành phần của thỏa mãn công việc:
Một giả định phổ biến rằng nếu nhân viên hạnh phúc trong công việc họ sẽ
có năng suất cao hơn trong công việc (Spector, 1997). Sự thỏa mãn trong công việc
đã đóng một vai trò chính trong các nghiên cứu quản lý, cụ thể là về mối quan hệ sự
thỏa mãn trong công việc và hiệu quả công việc (Petty và cộng sự, 1984; Fisher,
2003).
Mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ
ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc
(bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; tiền
lương) của họ (Smith P.C Kendal L.M và Hulin C.L 1969).
* Các thành phần thỏa mãn trong công việc theo một số nghiên cứu trước
đây như sau:
Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tố ảnh hưởng sự thỏa
mãn của nhân viên bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3)
Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ, (6) Thăng
tiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cấu tổ chức.
Nghiên cứu của Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố tác động sự hài lòng của nhân
* Bản chất công việc:
Bản chất công việc liên quan đến những thách thức trong công việc, sự thú vị
và công việc có giúp nhân viên vận dụng tốt các năng lực cá nhân hay không.
7
Những khía cạnh công việc như sự đa dạng, trách nhiệm, nhiệm vụ khó khăn
và quyền tự chủ được nhận ra là có tác động vào mối quan hệ của sự thỏa mãn công
việc và hiệu quả công việc (Lockee,1976). Kết quả nghiên cứu của Hackman và
Lawler (1971) đã phản hồi rằng đó là yếu tố quan trọng tác động vào mối quan hệ
của sự thỏa mãn công việc và hiệu quả công việc. Khi một nhân viên nhận thấy môi
trường làm việc và những nhiệm vụ mà công việc của anh ấy/cô ấy có thể mang đến
sự thích thú, nhân viên đó sẽ thỏa mãn nhiều hơn và có xu hướng thực hiện công
việc tốt hơn (Lawler và Porter, 1967). Lý do cơ bản giải thích vì sao bản chất công
việc tác động lên sự thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc là những khía cạnh
thuận lợi của công việc được gia tăng dẫn đến sự thỏa mãn nhiều hơn và dẫn đến
ước muốn làm việc hiệu quả hơn (Hacman và Oldam, 1976)
Theo Hackman và Oldham (1976) mô hình đặc điểm công việc (Job
characteristics model) quy định rằng cách mà công việc được cảm nhận giới hạn bởi
5 đặc tính công việc cơ bản (kỹ năng đa dạng, nhận biết nhiệm vụ, vai trò quan
trọng, tự chủ, và phản hồi) có xu hướng ảnh hưởng 3 trạng thái tâm lý đặc biệt của
nhân viên bao gồm: cảm nhận ý nghĩa của việc làm, cảm thấy trách nhiệm và hiểu
về kết quả công việc (tức là mức độ nhận thức được kết quả công việc của mình)
Công việc kế toán là công việc có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng. Công
việc này thường phù hợp với những người yêu thích môn toán và có khả năng phân
tích số liệu vì họ làm việc trực tiếp với các con số. Kế toán viên cũng cần những
đức tính trung thực, cẩn thận, có trách nhiệm vì họ là người trực tiếp ghi chép số
tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua các chứng từ, sổ sách và lập các
báo cáo không những có giá trị nội bộ mà còn có giá trị pháp luật.
phận khác
* Khen thưởng, phúc lợi:
Khen thưởng có nhiều hình thức, có thể khen thưởng bằng tiền tệ hoặc phi
tiền tệ, khen thưởng giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên, động viên nhân
viên để họ phấn đấu làm việc hiệu quả hơn nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của
tổ chức. Rất nhiều hệ thống khen thưởng thực hiện trong các tổ chức, thường được
sử dụng như một công cụ quản lý mà nó có thể đóng góp vào hiệu quả công ty bằng
cách tác động vào hành vi cá nhân và hành vi nhóm (Lawler và Cohen, 1992).
Chính sách khen thưởng công nhận những đóng góp của nhân viên đối với tổ chức.
9
Bên cạnh đó, chương trình phúc lợi cũng rất quan trọng. Các chương trình
phúc lợi nhằm mục đích cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân viên, bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, trợ cấp khó khăn cho nhân viên, nghỉ mát, các hoạt động phong trào thể
thao, văn hóa văn nghệ …
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố Khen thưởng, phúc lợi được đo lường bằng 3 biến quan sát:
- Công ty có chế độ phúc lợi tốt
- Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tốt
- Anh/Chị hài lòng về chế độ tiền thưởng của công ty
* Đào tạo, thăng tiến:
Các chính sách về đào tạo thường quy định về hướng dẫn làm việc cho nhân
viên mới, các quy định về đào tạo tại chỗ hoặc đào tạo tại các trung tâm. Đặc biệt
đối với nhân viên kế toán việc đào tạo thêm trong quá trình làm việc là rất quan
trọng vì những kiến thức học ở trường có thể chưa sát với tình hình thực tế đa dạng
ở công ty, cũng như việc cần thiết phải thường xuyên cập nhật những quy định,
chính sách kế toán, chính sách thuế hiện hành.
- Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu
- Anh/Chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt
- Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau
- Anh/Chị cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với
các đồng nghiệp của mình
* Môi trường làm việc:
Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
sự thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của người lao động. Theo Arnold và
Feldman (1996), các yếu tố như giờ làm việc, nhiệt độ, thông gió, tiếng ồn, vệ sinh,
chiếu sáng và nguồn trang thiết bị là một bộ phận của điều kiện làm việc. Điều kiện
làm việc thiếu thuận lợi có thể tác động xấu vào tinh thần và sự khỏe mạnh của cơ
thể người làm việc (Baron và Green Berg, 2003).
Đối với kế toán, là những người làm việc trong các văn phòng, điều kiện
nhiệt độ, vệ sinh, chiếu sáng thường được đảm bảo hơn so với các ngành khác. Để
làm việc hiệu quả, kế toán cần được trang bị phần mềm kế toán tiện lợi, phù hợp với
11
yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó,
phòng kế toán cần có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho công việc như máy tính,
máy in, máy fax, máy photo….
Môi trường làm việc cũng bao gồm các yếu tố như áp lực công việc và tính
ổn định của công việc. Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, không
khí căng thẳng vì họ thường xuyên làm việc với các con số đòi hỏi tính chính xác
cao. Áp lực công việc xảy ra nhiều vào các thời điểm làm các báo cáo tháng, quý,
năm vì lúc này kế toán phải xử lý lượng công việc nhiều và phải nhanh chóng để
kịp thời gian nộp báo cáo theo quy định. Các báo cáo kế toán quản trị cũng phải
được lập nhanh chóng theo yêu cầu của lãnh đạo nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo để
ra các quyết định kịp thời.
- Cấp trên thường quan tâm, thăm hỏi các nhân viên kế toán như Anh/Chị
2.1.2. Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:
2.1.2.1. Nhân viên kế toán:
Kế toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm công tác kế
toán bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán.
* Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán (Theo điều 50,
Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004):
- Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây (1) Có phẩm chất đạo
đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;(2) Có trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.
- Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về
kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên
môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ
phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế
toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong
thời gian mình làm kế toán.
* Những năng lực và phẩm chất cần thiết của kế toán:
- Trung thực: đức tính này cần thiết hàng đầu cho người làm công tác kế
toán. Những thông tin kế toán phải phản ánh đúng bản chất nội dung nghiệp vụ kinh
tế, đúng số tiền phát sinh. Kế toán phải là người trung thực và đáng tin cậy mới
13
cung cấp được các báo cáo giá trị để quản lý nội bộ và có giá trị đối với nhà đầu tư,
khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê… Và hơn nữa, các báo
cáo tài chính tổng hợp của kế toán là những báo cáo có giá trị đối với pháp luật.
- Cẩn thận, tỉ mỉ: do tính chất công việc thường xuyên làm việc với các con
số nên đòi hỏi kế toán phải cẩn thận, tỉ mỉ để hạn chế tối đa các sai sót.
toán viên cần làm việc với một tinh thần đoàn kết và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm
với các đồng nghiệp.
- Khả năng phát triển: muốn trở thành một kế toán giỏi, kế toán phải thường
xuyên tự trau dồi nghiệp vụ chuyên môn, học hỏi đồng nghiệp, có tinh thần cầu tiến
và tích cực tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn cũng như các lớp học
cập nhật kiến thức về thuế, về chính sách kế toán...
2.1.2.2 Công việc của kế toán:
Theo Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày
01/01/2004, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Các công việc của kế toán bao gồm: Lập chứng từ kế toán – Kiểm kê – Tính
giá các đối tượng kế toán – Mở tài khoản – Ghi sổ kép – Lập báo cáo kế toán (Giáo
trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà
xuất bản Tài chính, 2004)
2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát
hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
(Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh, Nhà xuất bản Tài chính, 2004)
15
2.1.2.4. Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: