Một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần nhựa Tân Tiến giai đoạn 2015 - 2017 - Pdf 66

1

NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
TÂN TIẾN GIAI ĐOẠN 2012-2017

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NHDKH : PGS, TS. Nguyễn Quang Thu

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn của PGS,
TS. Nguyễn Quang Thu và sự hỗ trợ giúp đỡ của các Cán bộ, Công nhân viên Công ty
Cổ phần Nhựa Tân Tiến. Các nội dung và kết quả trong nghiên cứu này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2012
Nguyễn Phương Huyền


3


1.1.2.1 Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh .................................................6
1.1.2.2 Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh ............................................................6
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh ...........................................................................................6
1.1.3.1 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh ..................................................................7
1.1.3.2 Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh ..........................................................9
1.1.4 Năng lực cạnh tranh ........................................................................................9
1.1.5 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..................10
1.1.5.1 Môi trường bên ngoài .................................................................................10
1.1.5.2 Môi trường bên trong ( môi trường nội bộ) …………………...……...….15
1.1.5.3 Các công cụ, phương pháp để nghiên cứu môi trường doanh nghiệp ........16
1.2 Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........16
1.2.1 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp .....................................................................................................................17
1.2.1.1 Các hoạt động chủ yếu ...............................................................................17


5

1.2.1.2 Các hoạt động hỗ trợ .................................................................................18
1.2.2 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực ..........................20
1.2.2.1 Nguồn lực ..................................................................................................20
1.2.2.2 Xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên các nguồn lực doanh nghiệp .....20
1.2.3 Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh ...................23
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và các yếu tố tác động đến
năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến.......................25
2.1 Tổng quan về ngành Nhựa Việt Nam và hiện trạng thị phần, đối thủ cạnh tranh
của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến ...................................................................25
2.1.1Tổng quan về ngành Nhựa Việt Nam..............................................................25
2.1.2 Hiện trạng thị phần, đối thủ cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nhựa Tân
Tiến....................................................................................................................28

2.3.1.4 Uy tín thương hiệu………………………………………..........................55
2.3.1.5 Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị………………………………….............55
2.3.1.6 Công nghệ…………………………………...............................................56
2.3.1.7 Mối quan hệ thân thiết với khách hàng…………………………………..56
2.3.2 Đánh giá các nguồn lực cốt lõi.......................................................................57
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
Nhựa Tân Tiến giai đoạn 2012-2017..............................................................58
3.1 Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến đến năm
2017....................................................................................................................58
3.1.1 Mục tiêu tổng quát........................................................................................58
3.1.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................58
3.2 Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2012-2017.....59
3.2.1 Giải pháp củng cố và phát triển nguồn nhân lực...........................................60
3.2.1 Giải pháp củng cố và phát triển mối quan hệ thân thiết với khách hàng.......61
3.2.3 Giải pháp về tài chính.....................................................................................62
3.2.4 Cải thiện cơ cấu tổ chức phù hợp với sự phát triển của công ty....................63
3.2.5 Xây dựng chiến lược Marketing phù hợp với Công ty..................................64
3.2.5.1 Truyền thông và quảng cáo thương hiệu.....................................................64


7

3.2.5.2 Nghiên cứu và phát triển thị trường............................................................65
3.2.5.3 Mở rộng mạng lưới phân phối.....................................................................67
3.2.5.4 Chính sách giá.............................................................................................68
3.2.5.5 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển
sản phẩm mới.........................................................................................................68
3.2.5.6 Nâng cao chất lượng dịch vụ.......................................................................69
Kết luận ......................................................................................................................72
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................73



9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter................................................7
Hình 1.2 Vai trò của nguồn lực và năng lực............................................................8
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh..........................9
Hình 1.4 Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E. Porter........................12
Hình 1.5 Chuỗi giá trị của doanh nghiệp............................................................17
Hình 1.6 Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh..........23
Hình 2.1 Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam 2011 (Nguồn: SMES)..............................25
Hình 2.2 Biểu đồ tiêu thụ ngành nhựa tính trên đầu người (người/kg/năm)..........26
Hình 2.3 Biểu đồ phân loại hạt nhựa theo nhu cầu.................................................27
Hình 2.4 Biến giá dầu và nguyên liệu ngành nhựa.................................................28
Hình 2.5 Thị phần ngành nhựa xây dựng Việt Nam...........................................29
Hình 2.6 Biểu đồ định vị chất lượng và giá bán của sản phẩm Nhựa Tân Tiến và các
đối thủ cạnh tranh..............................................................................................29
Hình 2.7 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến.......................46


10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CP : Cổ phần
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Nhựa Tân Tiến: Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Tiến
Công ty: Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Tiến





12

là quá trình nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty nhựa Việt
Nam được đặt ra là một vấn đề tối quan trọng để ngành nhựa Việt Nam khẳng định vị
thế của mình trên thị trường nội địa và thế giới còn nhiều tiềm năng của ngành công
nghiệp nhựa.
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến là một trong những doanh nghiệp thuộc ngành
công nghiệp nhựa xây dựng sản xuất ống nước. Công ty nhựa Tân Tiến cũng không
nằm ngoài xu thế phát triển của ngành nhựa Việt Nam. Vấn đề đặt ra cho công ty
nhựa TânTiến là phải tồn tại và khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp
Nhựa Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội cũng như thách thức, đó là lý
do tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Nhựa Tân Tiến giai đoạn 2012-2017”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Nhựa Tân Tiến.

-

Xác định các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Tiến.

-

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần
Nhựa Tân Tiến trong giai đoạn 2012-2017.


kết ngành, các niên giám, báo đài, website liên quan…
Các dữ liệu khác liên quan đến vấn đề nghiên cứu

-

 Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập được từ các bảng điều tra người tiêu dùng về sản
phẩm ống nhựa của Công ty CP Nhựa Tân Tiến, từ phỏng vấn khách hàng mục
tiêu.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu định tính:
-

Xác định được các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
Nhựa Tân Tiến thông qua thảo luận nhóm với các cán bộ hiện đang làm việc
tại Công ty cổ phần nhựa Tân Tiến và phỏng vấn sâu một số khách hàng mục
tiêu để khám phá các yếu tố hình thành năng lực cạnh tranh của ngành nhựa –
sản phẩm ống nhựa xây dựng.

-

Xây dựng thang đo với các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm
ống nhựa của Công ty CP Nhựa Tân Tiến.

-

Phương pháp thống kê, tổng hợp được sử dụng trong phân tích nguồn đa dữ
liệu để đưa ra giải pháp cho đề tài nghiên cứu

 Nghiên cứu định lượng:
-

gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ
một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy
nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà chính là
doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn
hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ co thể lựa chọn mình mà không đến với dối thủ cạnh
tranh. (Michael Porter, 1996).
Như vậy, theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần trong kinh
doanh. Bản chất của cạnh tranh là để tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn
mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là
sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ
quả giá cả có thể giảm đi.
1.1.2 Các quan điểm về cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ
thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích
cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ
chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh
hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển.
Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở
cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm


16

pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại, …) hoặc những hành vi cạnh tranh
làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi tr0ường sinh thái.
1.1.2.1 Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là các hoạt động kinh tế trong kinh doanh trái với
đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng. Trong cạnh tranh


rộng
Mục tiêu

Khác biệt hóa
2. KHÁC BIỆT HÓA

CHI PHÍ
3A. TẬP TRUNG VÀO

3B. TẬP TRUNG VÀO SỰ

CHI PHÍ

KHÁC BIỆT HÓA

hẹp

(Nguồn : Micheal Porter, “ Competitive Advantage”, 1985, trang 12)

Hình 1.1 Các lợi thế cạnh tranh của Michael Porter
Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái
mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc
làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là
nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy mà
các doanh nghiệp đều cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường
rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ.
1.1.3.1 Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh
Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) tập trung
vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các công ty và ảnh

1. Xác định các nguồn
lực, điểm mạnh và điểm
yếu khi so với đối thủ

Nguồn lực
(Resources)

2. Xác định năng lực của
công ty? (Công ty có thể
làm được những gì?

Năng lực
(Competencies)

3. Thẩm định tiềm năng
tạo lợi thế cạnh tranh của
nguồn lực
4. Lựa chọn chiến lược
phù hợp năng lực công ty
để khai thác cơ hội KD

Lợi thế cạnh
tranh bền vững

5. Xác định các
nguồn lực cần bổ
sung

Chiến lược


những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra gá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay
thể nhưng không hoàn toàn (barney, 1991, trang 105).
Trong một ngành phụ thuộc lớn vào xu thế công nghệ như ngành chế tạo máy
biến thế, thì các nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn lại thường bị các công nghệ
mới thay thế và có thể sẽ bị mất toàn bộ giá trị. Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là
những lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi
trường kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính
kinh doanh hữu hình có ảnh hưởng đến khách hàng.
1.1.4 Năng lực cạnh tranh
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp
độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn


20

có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn” về năng lực cạnh
tranh. Các quan điểm về năng lực cạnh tranh như sau :
Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số
kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm
cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh
thị trường mới.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Như vậy, năng lực canh tranh của doanh nghiệp
trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đấy là các yếu tố nội hàm
của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính,
nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh
với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường.
Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu
thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Có quan điểm gắn năng lực




Yếu tố công nghệ : Tiến bộ khoa học, kỹ thuật; Ứng dụng công nghệ mới; Ứng
dụng vật liệu mới; ….



Yếu tố tự nhiên : Vị trí địa lý; Khí hậu, môi trường sinh thái; Đất đai; Sông,
biển; Tài nguyên, khoáng sản,…
Khi nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động của doanh nghiệp,

các nhà quản lý đã đúc kết ra ba kết luận quan trọng dưới đây :
-

Thứ nhất, một xu thế của môi trường có thể tác động khác nhau tới các
ngành công nghiệp.

-

Thứ hai, ảnh hưởng của những thay đổi trong môi trường có thể hoàn toàn
khác nhau đối với từng doanh nghiệp. Các tác động phụ thuộc rất nhiều vào
vai trò, khả năng của doanh nghiệp.

-

Thứ ba, không phải mọi thay đổi của môi trường đều ảnh hưởng tới hoạt
động của doanh nghiệp.

b. Môi trường vi mô ( môi trường ngành)


của người
mua

KHÁCH
HÀNG

Cuộc cạnh tranh giữa các
đối thủ hiện tại
Nguy cơ đe dọa từ
Các sản phẩm và dịch vụ thay thế
SÀN PHẨM
THAY THẾ

( Nguồn : Michael Porter, “ Competitive Strategy”,1980 )

Hình 1.4 Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E. Porter
 Đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc vào số lượng các doanh nghiệp
hoạt động trong ngành, tốc độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức
độ đa dạng hóa sản phẩm. Để đề ra chiến lược cạnh tranh hợp lý, doanh nghiệp cần
phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu được thực lực, khả năng phản kháng, cũng
như dự đoán chiến lược kinh doanh của các đối thủ.
 Khách hàng
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng, do đó
doanh nghiệp cần phải đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng
chuỗi giá trị giành cho khách hàng. Tuy nhiên khách hàng có thể tạo áp lực lên doanh


23

tham gia vào ngành hoặc ai đó mua lại một công ty hoạt động không hiệu quả trong
ngành để thâm nhập vào môi trường kinh doanh ngành. Mối đe dọa xâm nhập sẽ thấp
nếu rào cản xâm nhập cao và các đối thủ tiềm ẩn này gặp phải sự trả đũa quyết liệt
của các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành.
Có sáu rào cản chính yếu đối với việc xâm nhập một ngành nghề:
-

Tăng hiệu quả kinh tế do qui mô lớn.

-

Chi phí dị biệt hóa sản phẩm cao.

-

Yêu cầu lượng vốn lớn.

-

Phí tổn chuyển đổi cao.


24

-

Khó khăn trong việc tiếp cận các kênh phân phối.

-



25

 (6) Sự dẫn đầu về công nghệ: Mức độ doanh nghiệp theo đuổi việc dẫn đầu
về công nghệ so với việc theo sau hoặc bắt chước các doanh nghiệp khác.
Có những doanh nghiệp dẫn đầu về công nghệ nhưng không có ý định làm
ra sản phẩm chất lượng tốt. Chất lượng và sự đi đầu về công nghệ không
nhất thiết phải đồng hành với nhau.
 (7) Sự tích hợp dọc: Giá trị gia tăng được phản ánh ở mức độ tích hợp
ngược hoặc tích hợp xuôi mà doanh nghiệp thực hiện, bao gồm việc doanh
nghiệp có cửa hàng độc quyền của riêng mình hoặc mạng lưới dịch vụ nội
bộ hay không.
 (8) Vị thế về chi phí: Mức độ doanh nghiệp tìm kiếm vị thế chi phí thấp
trong sản xuất và trong phân phối thông qua việc đầu tư các thiết bị nhằm
làm giảm tối đa chi phí.
 (9) Dịch vụ : Khả năng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kèm theo sản phẩm
như hỗ trợ kỹ thuật mạng dịch vụ nội bộ… Tiêu chí này được xem như một
phần của tích hợp dọc.
 (10) Chính sách giá cả: Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, thường có
liên quan đến vị thế chi phí và chất lượng sản phẩm.
 (11) Khả năng tài chính: Khả năng huy động vốn và hiệu quả hoạt động
của vốn.
 (12) Mối liên hệ với chính quyền sở tại: Trong những ngành kinh doanh
toàn cầu, mối quan hệ của doanh nghiệp với chính quyền sở tại có thể ảnh
hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.
1.1.5.2 Môi trường bên trong ( môi trường nội bộ)
Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: quản trị, tài
chính, kế toán, sản xuất/kinh doanh/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển ( R&D),
marketing, hệ thống thông tin doanh nghiệp…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status