BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VIỆT THẮNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VIỆT THẮNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO CHUẨN MỰC BASEL II TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
(hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.Nguyễn Quốc Anh
1.2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu………………………………………….…..3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................ .....3
1.2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................. ….3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................ ..3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................. 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………….…3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu khoa học………………………………………...4
1.4.1. Thống kê mô tả ........................................................................ 4
1.4.2. Phương pháp tổng hợp.............................................................. 4
1.4.2.1. Phương pháp tổng hợp dữ liệu ........................................... 4
1.4.2.2. Khảo sát ý kiến chuyên gia ................................................ 4
1.4.2.3. Phương pháp so sánh và phân tích ..................................... 5
1.4.3. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................... 5
1.4.3.1. Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp ............................................... ..5
1.4.3.2. Dữ liệu nghiên cứu thứ cấp .............................................. ..5
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài………………………………….5
1.5.1. Ý nghĩa về mặt khoa học .................................................. ........5
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn........................................................... 6
1.6. Kết Cấu Dự Kiến Của Luận Văn…………………………………………...6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN
MỰC BASEL II ..................................................................................................... 7
2.1. Sự cần thiết của quản trị rủi rủi ro tín dụng theo Basel II tại NHTM . 7
2.2. Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM………………… 8
2.2.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng .................................................... 8
2.2.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng .............................................. 8
2.2.1.2. Cấu thành rủi ro tín dụng ................................................... 9
3.3.4. Hệ thống xếp hạng nội bộ ....................................................... 48
3.3.5. Thực trạng tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại OCB ............. 49
3.3.6. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại
OCB......................... ........................................................................ .53
3.3.6.1. Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)……..................53
3.3.6.2. Đáp ứng dữ liệu cho quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II...54
3.3.6.3. Đáp ứng về cơ chế quản trị điều hành, quản trị rủi ro tín dụng
theo Basel…………………………………………………............56
3.3.6.4. Các văn bản, quy trình về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel
II tại OCB…………………………………………………………………...……....57
3.4. Tham khảo chuyên gia về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại OCB
theo Basel II…………………………………………….………………………….59
3.5. Kết quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại OCB….61
3.5.1. Kết quả đạt được .................................................................... 61
3.5.2. Hạn chế và thách thức ............................................................ 63
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TIẾP CẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG THEO BASEL II TẠI OCB.................................................................... 65
4.1. Định hướng Quản trị RRTD theo Basel II giai đoạn 2018 - 2021…..65
4.1.1. Định hướng và nhiệm vụ trọng tâm của OCB trong giai đoạn
2018 – 2021...................................................................................... 65
4.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại OCB giai
đoạn 2018 – 2021................................................................................................66
4.2. Giải pháp nâng cao Quản trị RRTD theo Basel II tại OCB....................67
4.3. Đề xuất và Kiến nghị......................................................................................71
4.3.1. Đề xuất và kiến nghị với Chính Phủ ....................................... 72
4.3.2. Đề xuất và kiến nghị với NHNN...............................................72
4.4. Kết luận….….....................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CQ TTGSNH
EAD
Exposure at Default
Rủi ro vỡ nợ
EL
Expected Loss
Tổn thất dự kiến
FIRB
Foundation Internal Ratings
Based
Phương pháp đánh giá nội bộ
cơ bản
GDP
Gross Domestic Product
Tổng tài sản quốc nội
HĐQT
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM CP
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần
NPL
Non Performing Loan
Nợ xấu
OCB
Orient Commercial Joint
Stock Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Phương Đông
PD
Probability of Defaut
Xác suất không trả được nợ
QTRR
Rủi ro tín dụng
RRTT
Rủi ro thị trường
RWA
Risk Weighted Asset
TCTD
VAMC
Tài sản có trọng số rủi ro
Tổ chức tín dụng
VietNam Asset Management
Company
Công ty Quản lý tài sản
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ........................................................... 13
Hình 2. 2. Mô hình Basel II ................................................................................... 20
Hình 3. 1. Sơ đồ tổng thể cơ cấu tổ chức của OCB………………………………...35
Hình 3. 2. Cơ cấu hệ thống quản trị rủi ro tại OCB ................................................ 44
Hình 3. 3. Lộ trình áp dụng quản trị rủi ro theo Basel II tại OCB ........................... 42
Hình 3. 4. Hệ thống tính toán tỷ lệ an toàn vốn tự động của OCB .......................... 55
Hình 3. 5. Mô hình 3 tuyến phòng thủ theo chuẩn Basel II ................................... 56
tăng cường năng lực cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro. Trong đó, Ngân hàng TMCP
Phương Đông đã chủ động triển khai và áp dụng các chuẩn mực Basel II trong quản
trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel
II tại Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định tính, thống kê, tổng hợp.
Kết quả nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng là vô cùng quan
trọng, sau khi nghiên cứu tác giả đưa ra các giải pháp để hoàn thiện rủi ro.
Kết luận và hàm ý: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa với Ngân hàng TMCP
Phương Đông trong việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II.
-
Từ khóa: Quản trị rủi ro tín dụng, Basel II
2. English
-
Title: Credit Risk Management at Orient Commercial Joint Stock Bank
based on Basel II
-
Abstract:
Researching reason: Credit risk management not only provides protections to
credit actively but also enhances competitive ability of OCB. As the result, The Bank
has deployed and implemented the standard of Basel Accord proactively.
Objective: Credit risk management situation at Orient Commercial Joint Stock
Bank based on Basel II Accord.
The method of study: Quanliative, statistical and symthetic methods.
Mỹ giảm từ 35,2 tỷ đô la xuống còn 5,8 tỷ đô la trong Quý 4/2017, tương đương giảm
83% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn lại sau các cuộc khủng hoảng tài chính, nếu nguyên nhân bên ngoài là
việc lạm dụng đòn bẩy tài chính, việc cấp tín dụng dưới chuẩn tràn lan, việc đưa ra
quá nhiều công cụ tài chính rắc rối và gây ảo tưởng cho mọi người tạo nên các bong
bóng tài chính thì có thể nói: nguyên nhân thực sự bên trong chính là sự yếu kém về
cơ chế, bộ máy và công cụ quản lý rủi ro của các thành viên tham gia thị trường tài
chính toàn cầu.
Trên bình diện đó, chuẩn mực vốn Basel II – phiên bản mới của Basel I được
ban hành năm 06/2004 và chính thức có hiệu lực từ 01/2007. Mục tiêu của Basel II
là nâng cao chất lượng và sự ổn định hệ thống ngân hàng quốc tế, tạo lập và duy trì
sân chơi bình đẳng các ngân hàng và đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm
ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro.
Thị trường tài chính tại Việt Nam hoạt động ngày càng phức tạp và có nhiều
biến đổi nhanh chóng làm cho các TCTD càng phải đối mặt với hàng loạt rủi ro khác
2
nhau, từ rủi ro thị trường, rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, đặc biệt là rủi ro tín
dụng. Vì vậy, việc tuân thủ Chuẩn mực Basel II sẽ giúp các TCTD đảm bảo chỉ số an
toàn vốn tối thiểu, các yêu cầu thanh khoản. Đó là các yêu cầu cấp thiết đối với tất cả
NHTM để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh trong môi trường nhiều biến
động.
Đối với nền kinh tế thị trường, đặc điểm tuần hoàn vốn và yêu cầu của quá
trình tiết kiệm và đầu tư đòi hỏi phải có tín dụng. Đối với hoạt động các NHTM, hoạt
động tín dụng luôn đem lại nguồn lợi nhuận cao nhất, chiếm từ 60% - 80% kết quả
kinh doanh, tuy nhiên hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trọng yếu. Chỉ
cần hoạt động tín dụng của 1 trong số các NHTM không tốt sẽ vô hình chung ảnh
hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, dẫn đến sự khủng hoảng và suy thoái. Chính vì vậy,
Luận văn tập trung nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về Quản trị
rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).
Qua đó, làm rõ hơn những lợi ích khi OCB thực hiện Quản trị rủi ro tín dụng theo
chuẩn mực Basel II cũng như xác định mức độ đáp ứng theo các chuẩn mực Basel II
trong Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông.
1.2.1.2.
Mục tiêu cụ thể
Kết hợp những kiến thức thu thập được từ các nghiên cứu trước đây cùng với
tính cấp thiết của đề tài, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu cho bài luận văn như sau:
-
Thứ nhất, làm rõ những nội dung cơ bản về hiệp ước Basel II cung các chuẩn
mực cho quản trị rủi ro tín dụng.
-
Thứ hai, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông trước và sau khi tuân thủ theo các chuẩn mực Basel II.
-
Thứ ba, đưa ra đề xuất, kiến nghị cùng các giải pháp nhằm nâng cao quản trị
rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II tại Ngân hàng TMCP Phương Đông.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
-
1.4.
Phương pháp nghiên cứu khoa học
1.4.1. Thống kê mô tả
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 3. Các bảng số
liệu thống kê về kết quả kinh doanh, hoạt động tín dụng, huy động, chất lượng tín
dụng, trích lập dự phòng RRTD của Ngân hàng TMCP Phương Đông qua các năm
đã được thống kê nhằm cung cấp tư liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội
dung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Các kỹ thuật phân tích như sau:
Biểu diễn bằng đồ thị giúp tác giả so sánh được các dữ liệu.
Biểu diễn các dữ liệu thành bảng tóm tắt các dữ liệu.
1.4.2. Phương pháp tổng hợp
1.4.2.1.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp này dựa trên những thông tin chọn lọc từ khung lý thuyết của
quản trị rủi ro tín dụng trong chuẩn mực Basel II. Thu thập các so sánh đánh giá từ
các chỉ số tài chính liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của OCB từ phương
pháp thống kê mô tả để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Phương Đông.
1.4.2.2.
Khảo sát ý kiến chuyên gia
Phương pháp này dựa trên những thông tin chọn lọc từ tham khảo ý kiến của
các chuyện gia ngân hàng, cán bộ quản lý phòng/ban phụ trách về quản lý rủi ro thuộc
khối quản lý rủi ro tại OCB và/hoặc các cán bộ thẩm định có liên quan đến nghiệp vụ
tín dụng tại OCB để ghi nhận đánh giá về những khó khăn mà ngân hàng có thể gặp
TMCP Phương Đông.
1.4.3.2.
Dữ liệu nghiên cứu thứ cấp
Dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu dựa trên các báo cáo tài chính, các
báo cáo hoạt động thường niên từ năm 2014 đến 2018. Tất cả các bài báo cáo này đều
được Ban điều hành của ngân hàng thông qua. Ngoài ra thông tin thứ cấp khác được
tác giả thu thập từ các bài nghiên cứu, bài viết được đăng trên các tạp chí, trang báo
và website uy tín nhằm tìm kiếm ra mô hình tham chiếu đồng thời học hỏi kinh
nghiệm nghiên cứu từ các bài viết đó.
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa về mặt khoa học
Nghiên cứu đã tổng hợp được các đánh giá, nhận định về quản trị rủi ro tín
dụng theo chuẩn mực Basel II từ rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Từ đó, làm nổi bật được tính hiệu quả, toàn diện và linh hoạt của khung quản trị rủi
ro theo Basel II, đặc biệt là khung quản trị rủi ro tín dụng.
6
1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng quản trị rủi ro trước và sau khi áp
dụng Basel II tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) trong giai đoạn 2014 –
2018.
Nhận định được những hạn chế tồn tại cũng như khó khăn và thách thức, qua
đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
Ngân hàng trong nền kinh tế vừa giữ vai trò là cơ quan tổ chức điều hoà lưu thông
tiền tệ, vừa là công cụ trực tiếp thực hiện, kiểm soát và điều hòa các chính sách tiền
tệ, tín dụng cũng như thanh toán của Nhà nước, do đó các ngân hàng thương mại có
mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau, chỉ cần một ngân hàng thương mại gặp vấn đề thì
ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dây chuyền toàn bộ hệ thống. Đã có rất nhiều các tác giả
nghiên cứu, đánh giá về tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM,
như sau:
Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, đề tài khoa học trong và ngoài nước
dưới dạng luận văn, luận văn, tạp chí, hội thảo nêu lên các vấn đề trong hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, cụ thể:
(Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, 2017); (Bùi Diệu Anh, 2012); (Trần Chí Chinh,
2012), (Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toàn, 2014)...Các nghiên cứu này sử dụng phương
pháp định lượng kết hợp với định tính để phân tích dữ liệu, thu thập ý kiến khảo sát
nhằm chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng như nhân tố tỷ lệ lạm
phát, lãi suất, tỷ giá ngoại tế, cung tiền M2 hay các nhân tố rủi ro trong quá khứ có
độ trễ 1 năm. (Nguyễn Quốc Anh và Nguyễn Hữu Thạch, 2015) chỉ ra các yếu tố tác
động đến quản trị rủi ro tín dụng thông qua tỷ lệ nợ xấu của 26 NHTM trong giai
8
đoạn 2003 – 2015 và đánh giá ngân hàng có quy mô lớn sẽ dễ gặp nguy cơ rủi ro tín
dụng cao hơn. Trong nghiên cứu của (Dương Ngọc Hào, 2015) đã dựa vào việc phân
tích dữ liệu thu thập từ ba nhóm ngân hàng để đánh giá rủi ro tín dụng theo các tiêu
chính như hoạch định, từ đó chỉ ra những thách thức, khó khăn trong quản trị rủi ro
tín dụng.
Bên cạnh đó với các công trình nước ngoài, (Pyle, 1997) đã giải thích cơ sở lý
thuyết và sự cần thiết của quản trị rủi ro cũng như nhấn mạnh đến tác động rủi ro thị
trường và rủi ro tín dụng. (Berger và Young, 1997) đã chỉ ra rằng nợ xấu có ảnh
hưởng lớn đến chi phí, hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, việc giám sát, quản
tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
Hà Nội, ngày 21/01/2013 có nêu “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Theo một khái niệm khác về rủi ro tín dụng, đó là khả năng mà khách hàng
vay và/hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình đã cam kết. Rủi
ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người được giao kết trong hợp
đồng mà trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ vi phạm nghiêm trọng nào đối với
mọi nghĩa vụ được nêu trong hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi (Ủy ban Basel, 2004).
2.2.1.2.
Cấu thành rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất của ngân hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ
vi phạm nghĩa vụ trả nợ, rủi ro tín dụng được cấu thành bởi các thành phần như sau:
-
Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro vỡ nợ là khi bên vay không thể đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ như đã
cam kết với bên cho vay. Hậu quả của vỡ nợ là gây ra thua lỗ một phần hoặc toàn
phần đối với khoản tiền được cho vay. Nguyên nhân do chậm trễ trong nghĩa vụ trả
nợ, tái cấu trúc nghĩa vụ trả nợ do sụt giảm uy tín của bên vay hay do phá sản.
-
Rủi ro giảm uy tín
Rủi ro giảm uy tín là rủi ro tín dụng xảy ra khi bên vay là người phát hành trái
người đi vay, món nào ưu tiên được trả nợ trước.
-
Rủi ro tương quan và tập trung
Rủi ro tương quan là rủi ro xảy ra khi ngân hàng cho nhiều khách hàng vay
vốn với lượng vốn nhỏ nhưng nếu đồng loạt khách hàng cùng vỡ nợ thì cũng gây ra
thua lỗ lớn cho ngân hàng. Rủi ro tập trung là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung
tín dụng cho một vài khách hàng lớn có uy tín tốt nhưng nếu khách hàng không trả
được nợ thì gây ra thua lỗ lớn cho ngân hàng mặc dù xác suất là thấp.
-
Rủi ro chênh lệch:
Rủi ro chênh lệch là loại rủi ro tín dụng, áp dụng với các công cụ vốn thị
trường, thường là trái phiếu. Chênh lệch tín dụng là chênh lệch giữa lợi nhuận rủi ro
cao của một trái phiếu so với lợi nhuận không rủi ro. Chênh lệch tín dụng phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, liên quan tới việc bất trắc trong trả nợ trái phiếu. Chênh lệch tín
dụng đền bù cho rủi ro tín dụng mà nhà đầu tư gặp phải.
-
Rủi ro quốc gia
Đây là rủi ro về cuộc khủng hoảng quốc gia, rủi ro quốc gia phát hành trái
phiếu vỡ nợ. Những khoản nợ này trở thành tái cấu trúc khoản nợ, gây ra những bất
trắc về thời gian trả nợ. Trong nhiều trường hợp rủi ro quốc gia còn có nghĩa là rủi ro
chuyển khoản- việc không chuyển tiền từ quốc gia đó nữa và điều này sẽ gây rủi ro
cho tất cả các doanh nghiệp của quốc gia đó bất kể xếp hạng tín dụng của doanh
nghiệp đó ra sao.
chiếm đoạt tài sản.
- Các nguyên nhân chủ quan:
Chính sách tín dụng của ngân hàng: có nhiều khe hở, thiếu minh bạch sẽ làm
cho hoạt động tín dụng lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, qua
12
đó xảy ra các hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật của Nhà nước.
Trình độ yếu kém của cán bộ tín dụng và vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Trình
độ yếu kém, lòng tham gây tác động đến khách quan trong việc thẩm định dẫn đến
việc đánh giá sai về khoản vay, về người vay, coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài
chính, khả năng thanh toán hiện tại và trong tương lai, nguồn trả nợ.
Thiếu giám sát và quản trị rủi ro sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có
thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng
quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay, qua đó dẫn đến việc nắm bắt
sai hoạt động kinh doanh và việc sử dụng mục đích vốn vay.
2.2.2. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
2.2.2.1.
Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động thông suốt và hoàn
chỉnh, qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát được các rủi ro khi cấp tín
dụng cũng như giá trị lợi nhuận có thể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm
bảo đảm lợi ích tối đa cho hiệu quả hoạt động. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng có
thể được quản lý, xem xét trên cơ sở một khoản tín dụng hoặc một danh mục tín dụng.
Quản trị rủi ro đối với một khoản tín dụng là hệ thống các hoạt động mà từ đó
ngân hàng đánh giá khả năng rủi ro cũng như lợi nhuận khi cấp tín dụng cho một
khách hàng, bao gồm quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, thẩm định khách hàng,