T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
C
H
H
Í
ÍM
M
I
I
N
N
H
HK
K
H
H
O
O
A
AQ
Q
U
U
N
N
H
HB
B
Ộ
ỘM
M
Ô
Ô
N
NQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
N
ooOoo T
T
Ê
Ê
N
NĐ
Đ
Ề
ỀT
T
À
À
I
I
:
:
X
HQ
Q
U
U
Ả
Ả
N
NL
L
Ý
ÝR
R
Ủ
Ủ
I
IR
R
O
OH
H
Ư
Ư
Ớ
Ớ
N
N
G
GD
D
Ẫ
Ẫ
N
NC
C
Ủ
Ủ
A
A
9
T
T
Ạ
Ạ
I
IN
N
G
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
G G
G
V
V
H
H
D
D:
:T
T
S
S
.
.T
T
H
H
V
V
T
T
H
H:
:N
N
h
h
ó
ó
m
m2
2
2
2 D
D
a
a
n
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
hSTT Họ & Tên
1 Đỗ Thị Hồng Đượm
2 Nguyễn Quang Kiên
3 Huỳnh Thị Thùy Linh
4 Võ Thị Thu Nga
5 Nguyễn Thị Kim Nguyên
6 Nguyễn Thanh Ngọc Phương
7 Nguyễn Thị Linh Phương
8 Nguyễn Thụy Thanh Thủy
9 Phan Lê Hồng Thủy
10 Võ Thị Mỹ Tình
11 Trần Quốc Việt
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
N
G
G8
8
-
-
2
2
0
0
1
1
2
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
3
Trang3
M
M
Ụ
Ụ
C
CL
L
Ụ
Ụ
C
CLý do chọn đề tài
2.2
Thành phần cần thiết của cơ cấu quản lý rủi ro: 11
2.3
Quy trình quản lý rủi ro: 16
2.4
Một số lưu ý khi xây dựng hệ thống quản lý rủi ro: 23
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG KIÊN LONG 25
3.1
Quy trình cấp tín dụng 25
3.2
Các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro hiện nay tại Ngân hàng Kiên Long: 26
IV. XÂY DỰNG CƠ CẤU QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HƯỚNG DẪN ISO
31000 TẠI NGÂN HÀNG KIÊN LONG 40
4.1 Xây dựng cơ cấu quản lý rủi ro tín dụng theo hướng dẫn ISO 31000 40
4.2 Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng theo hướng dẫn ISO 31000 43
Â
Â
Y
YD
D
Ự
Ự
N
N
G
GM
M
Ô
ÔH
H
Ì
Ì
N
N
H
H
T
T
Í
Í
N
ND
D
Ụ
Ụ
N
N
G
GT
T
H
H
E
E
O
O
1
1
0
0
0
0
0
0
:
:
2
2
0
0
0
0
9
9T
T
Ạ
Ạ
I
IN
N
I
I
Ê
Ê
N
NL
L
O
O
N
N
G
G
Lý do chọn đề tài
Tổ chức/doanh nghiệp ở mọi loại hình, dù lớn hay nhỏ, đều phải đối mặt với các tác động
cả bên trong và bên ngoài làm cho doanh nghiệp không chắc chắn liệu có đạt được mục tiêu hay
không và khi nào sẽ đạt được mục tiêu. Tác động của sự không chắc chắn này lên các mục tiêu
của doanh nghiệp được gọi là Rủi ro. Với tất cả các loại hình tổ chức, có một điều cần phải hiểu là
luôn có những rủi ro trong quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Điều quan trọng là tổ
chức phải nắm bắt được mức độ rủi ro tổng thể trong trong các quá trình và hoạt động của mình.
Tổ chức phải nhận biết và sắp xếp mức độ ưu tiên cho các rủi ro trọng yếu và xác định các điểm
kiểm soát còn yếu.
Khi thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, tổ chức nên xác định trước
những lợi ích mà các hoạt động quản lý rủi ro mang lại. Kết quả đầu ra từ việc quản lý rủi ro
dụng như là một tiêu chuẩn quốc gia thông qua Hội Tiêu chuẩn Canada (CSA).
Trong bối cảnh đó, nhóm quyết định chọn đề tài xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng
theo tiêu chuẩn ISO 31000:2009 cho ngân hàng TMCP Kiên Long bởi các lý do: sự cần thiết phải
xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả & độ tin cậy của tiêu chuẩn ISO 31000:2009 thể hiện
qua sự lựa chọn của CSA.
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
6
Trang6
I . GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG
Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kiên Long Bank) được thành lập và đi vào hoạt động từ
tháng 10/1995 tại Kiên Giang. Qua hơn 12 năm hoạt động, Kiên Long Bank trở thành một ngân
hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng. Từ một
ngân hàng hoạt động tín dụng tại các vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long với số vốn điều
lệ ban đầu 1,2 tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ của Ngân hàng đã lên trên 580 tỷ đồng. Theo lộ trình
đề ra, đến cuối năm 2010 Kiên Long Bank sẽ có vốn điều lệ tăng trên 3.000 tỷ đồng. Hiện tại,
Kiên Long bank đã có mạng lưới hoạt động tại các vùng trọng điểm trong cả nước với 100 chi
nhánh và phòng giao dịch trong cả nước.
1.1 Sản phẩm và dịch vụ:
Đi đôi với việc mở rộng mạng lưới, Kienlong bank luôn chú trọng đến phát triển sản phẩm và
dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
trong giai đoạn hội nhập:
1. Dịch vụ khách hàng cá nhân: huy động vốn, tài trợ vốn cho các lĩnh vực: kinh tế gia đình,
2. Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Bảo lãnh thị trường nội địa và Quốc tế, tài trợ thương
banking, các dịch vụ thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế,… nhằm phát triển thành ngân hàng đa
năng hiện đại, đáp ứng nhu cầu khả năng thanh toán của nền kinh tế.
1.3 Lĩnh vực hoạt động
Là đơn vị kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nên hoạt động chính của ngân hàng
Kiên Long là : Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,
chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư, nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Cho vay
ngắn, trung và dài hạn, đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản
lý nợ khai thác tài sản, cung cấp các dịch ngân hàng khác.
1.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng, cơ cấu tổ
chức được mô tả chi tiết bên dưới.
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
8
Trang8
1.5 Hệ thống quản lý rủi ro tại Ngân hàng Kiên Long
Trong phạm vi các hoạt động của KLB, sáu loại rủi ro sau đây được coi là những rủi ro cơ bản:
- Rủi ro tín dụng là rủi ro bị tổn thất tài sản khi bên vay là những khách hàng hay các ngân
hàng không có khả năng thanh toán khoản vay theo đúng các điều khoản trong hợp đồng
tín dụng đã ký.
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
9
2.1 Các nguyên tắc để để quản lý rủi ro hiệu quả:
−
Đề quản lý rủi ro hiệu quả, tổ chức nên tuân theo các nguyên tắc sau:
Quản lý rủi ro tạo ra và bảo vệ giá trị :
− Quản lý rủi ro góp phần giải thích được kết quả của những mục tiêu và thành quả cải tiến về
các vấn đề như : sức khỏe và an toàn cho con người, sự bảo đảm, sự tuân thủ luật pháp và luật
lệ, sự thừa nhận của công chúng, bảo vệ môi trường, chất lượng sản phẩm, quản lý dự án, hiệu
suất hoạt động, sự thống trị và danh tiếng
Quản lý rủi ro là một phần của các quy trình tổ chức
− Quản lý rủi ro không phải là một hoạt động đơn lẻ, không tách rời với quy trình hoạt động
chính của tổ chức. Quản lý rủi ro là một phần của trách nhiệm quản lý chung và là một phần
của cả quy trình tổ chức, bao gồm kế hoạch chiến lược, và tất cả những dự án những thay đổi
các quy trình quản lý.
Quản lý rủi ro là một phần của việc ra quyết định.
− Quản lý rủi ro giúp người ra quyết định có đầy đủ thông tin cho các lựa chọn, những hành
động cần ưu tiên, phân biệt sự khác nhau giữa những tiến trình của một hành động.
Quản lý rủi ro là chỉ ra những gì không chắc chắn
− Quản lý rủi ro là lượng hóa những gì không chắc chắn, những cái mà bản chất là không chắc
chắn, và cách mà nó thể hiện.
Quản lý rủi ro là tổng hợp (hệ thống), kết cấu và đúng lúc.
− Phương thức tổng hợp, đúng lúc và kết cấu quản lý rủi ro góp phần nâng cao hiệu suất, tính
nhất quán, làm cho kết quả đáng tin cậy và có thể so sánh được.
Quản lý rủi ro dựa vào những thông tin tốt nhất sẵn có
− Đầu vào của quy trình quản lý rủi ro dựa vào những nguồn thông tin như : số liệu lịch sử, kinh
nghiệm, phản hồi của các bên hữu quan, bảng khảo sát, những dự báo và phán đoán của
chuyên gia. Tuy nhiên, những người ra quyết định nên dựa vào thông tin của chính họ, và nên
đánh giá bất kỳ những giới hạn của thông tin hoặc mô hình sử dụng hoặc khả năng có sự bất
đồng quan điểm giữa các chuyên gia.
Quản lý rủi ro là công việc biên soạn lại:
− Quản lý rủi ro cũng như quá trình tóm lược những hoàn cảnh và rủi ro bên trong và bên ngoài
trách nhiệm cho tất cả các cấp của tổ chức. Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
12
Trang12
Sơ đồ: Mối liên hệ giữa các thành phần của một cơ cấu quản lý rủi ro
Ban hành những kỹ thuật thông tin và báo cáo nội bộ
Ban hành những kỹ thuật thông tin và báo cáo bên
ngoài
Thực hiện quản lý rủi ro
- Thực hiện cơ cấu quản lý rủi ro
- Thực hiện quy trình quản lý rủi
ro
Cải tiến cơ cấu liên tục
Giám sát và xem xét cơ cấu
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
13
Trang13
2.2.2.1 Hiểu về tổ chức và hoàn cảnh của nó:
Trước khi bắt đầu thiết kế và ứng dụng cơ cấu quản lý rủi ro, điều quan trọng là phải đánh
giá và hiểu được cả hoàn cảnh bên trong và bên ngoài của tổ chức, vì điều này ảnh hưởng rất lớn
đến việc thiết kế cơ cấu.
Các yếu tố có thể đánh giá hoàn cảnh bên ngoài của tổ chức mà không hạn chế :
− Xã hội, văn hóa, luật pháp, luật lệ, tài chính, kỹ thuật, kinh tế, môi trường tự nhiên và cạnh
tranh, bất kể thuộc quốc tế, trong nước, vùng miền hay địa phương.
− Người điều khiển và xu hướng chính ảnh hưởng đến những mục tiêu của tổ chức
− Sự liên quan giữa những nhận thức và giá trị với các bên hữu quan bên ngoài
Các yếu tố có thể đánh giá hoàn cảnh bên trong của tổ chức mà không hạn chế :
− Ban quản trị, cấu trúc của tổ chức, vai trò và trách nhiệm giải trình
với quản lý rủi ro, bao gồm thực hiện và duy trì quy trình quản lý rủi ro và bảo đảm an toàn, phù
hợp và hiệu quả của bất kỳ sự quản lý nào. Điều này có thể được hỗ trợ bởi:
− Xác định chủ sở hữu rủi ro mà có tính trách nhiệm giải trình và quyền hạn để quản lý rủi ro;
− Xác định người chịu trách nhiệm giải trình việc, phát triển , thực hiện và duy trì cơ câú quản
lý rủi ro;
− Xác định những trách nhiệm khác của những người ở tất cả các cấp trong tổ chức đối với quy
trình quản lý rủi ro;
− Thiết lập đo lường hiệu suất và báo cáo bên ngoài và / hoặc nội bộ và quy trình leo thang;và
− Đảm bảo mức độ phù hợp của chứng nhận.
2.2.2.4 Tích hợp những quy trình của tổ chức
Quản lý rủi ro cần được ứng dụng trong tất cả các quy trình và thực hiện của tổ chức ở
một cách thích đáng, phù hợp và hiệu quả. Quy trình quản lý rủi ro nên trở thành một phần, và
không tách biệt với những quy trình của tổ chức. Đặc biệt, quản lý rủi ro cần được ứng dụng vào
phát triển chính sách, kinh doanh, hoạch định và xem xét chiến lược, và thay đổi quy trình quản
lý.
Nên có một kế hoạch quản lý rủi ro cho toàn bộ tổ chức để đảm bảo rằng chính sách quản
lý rủi ro được thực hiện đầy đủ và quản lý rủi ro được ứng dụng vào tất cả quy trình và thực tế của
tổ chức. Kế hoạch quản lý rủi ro có thể tích hợp vào những kế hoạch tổ chức khác, như là hoạch
định chiến lược.
2.2.2.5 Các nguồn lực:
Tổ chức nên phân bổ nguồn lực thích hợp để quản lý rủi ro. Cần xem xét như sau:
a. Con người, kỹ năng, kinh nghiệm và thẩm quyền;
b. Nguồn lực cần thiết cho mỗi bước của quy trình quản lý rủi ro;
c. Quy trình quản lý rủi ro của tổ chức, phương pháp và công cụ được sử dụng để quản lý rủi ro;
d. Văn bản quy trình và thủ tục;
e. Hệ thống quản lý thông tin và kiến thức; và
f. Chương trình đào tạo.
2.2.2.6 Thiết lập các thông tin liên lạc nội bộ và cơ chế báo cáo
Các tổ chức phải thiết lập các thông tin liên lạc nội bộ và cơ chế báo cáo để hỗ trợ và
khuyến khích trách nhiệm giải trình và quyền sở hữu rủi ro. Những cơ chế này đảm bảo rằng:
2.2.3.Thực hiện quản lý rủi ro:
2.2.3.1 Thực hiện cơ cấu quản lý rủi ro
Trong việc thực hiện cơ cấu quản lý rủi ro của tổ chức, các tổ chức cần phải:
−
Xác định thời gian thích hợp và chiến lược cho việc thực hiện cơ cấu;
−
Áp dụng chính sách và quy trình quản lý rủi ro đối với các quy trình của tổ chức;
−
Thực hiện theo yêu cầu về pháp lý và luật lệ
−
Đảm bảo việc làm các quyết định, bao gồm cả phát triển và thiết lập các mục tiêu, đúng hướng
với đầu ra của các quy trình quản lý rủi ro;
−
Quản lý thông tin và các kỳ đào tạo; và
−
Truyền thông và tham khảo ý kiến với các bên liên quan để đảm bảo rằng cơ cấu quản lý rủi
ro của tổ chức vẫn còn thích hợp.
2.2.3.2 Thực hiện quy trình quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro cần được thực hiện bằng cách đảm bảo rằng quy trình quản lý rủi ro nêu
được áp dụng thông qua một kế hoạch quản lý rủi ro ở các cấp có liên quan và các bộ phận của tổ
chức như một phần của việc thực hiện quy trình của tổ chức.
2.2.4. Giám sát và xem xét cơ cấu:
Để đảm bảo quản lý rủi ro có hiệu quả và tiếp tục hỗ trợ việc thực hiện của tổ chức, tổ chức cần
phải:
−
Đo lường hiệu suất quản lý rủi ro dựa trên các chỉ số, được định kỳ xem xét lại cho phù hợp;
−
Định kỳ đánh giá tiến độ, và độ lệch so với kế hoạch quản lý rủi ro;
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
16
Khảo sát rủi ro
Lập các ngữ cảnh
Nhận diện rủi ro
Phân tích rủi ro
Đo lường rủi ro
Đối phó rủi ro
Truyền
thông và tư
- Đảm bảo rằng các lợi ích của các bên liên quan được hiểu và xem xét;
- Giúp đảm bảo rằng những rủi ro được xác định đầy đủ;
- Phối hợp các lĩnh vực chuyên môn khác nhau vào phân tích rủi ro;
- Đảm bảo rằng các quan điểm khác nhau được xem xét một cách hợp lý khi xác định các
tiêu chí rủi ro và trong việc đánh giá rủi ro;
- Đảm bảo một kế hoạch đối phó rủi ro được tán thành và ủng hộ
- Tăng cường việc quản lý thay đổi cho thích hợp trong quá trình quản lý rủi ro;
- Phát triển kế hoạch truyền thông và tư vấn thích hợp ra bên ngoài cũng như trong nội bộ.
- Thông tin và tư vấn cần tạo điều kiện trao đổi trung thực, có liên quan, chính xác và thông
tin trao đổi dễ hiểu, có tính đến khía cạnh bảo mật và chính trực.
2.3.2. Lập bối cảnh:
−
Bằng cách thiết lập bối cảnh, tổ chức xác định mục tiêu của mình và tính toán các thông số
bên ngoài và nội bộ khi quản lý rủi ro, đặt ra phạm vi và tiêu chí rủi ro.
2.3.2.1 Thiết lập bối cảnh bên ngoài:
− Bối cảnh bên ngoài là môi trường bên ngoài, nơi tổ chức tìm kiếm để đạt được mục tiêu của
mình.
− Bối cảnh bên ngoài có thể bao gồm:
− Môi trường xã hội và văn hóa, chính trị, pháp lý, pháp lý, tài chính, công nghệ,
kinh tế, tự nhiên và cạnh tranh, cho dù quốc tế, quốc gia, khu vực hoặc địa phương;
− Người điều khiển và các xu hướng có tác động đến mục tiêu của tổ chức; và
− Mối quan hệ nhận thức và giá trị của các bên liên quan bên ngoài
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
18
Trang18
vụ hoặc tài sản.
- Xác định các mối quan hệ giữa chúng hoặc các dự án, quá trình hay các hoạt động khác
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
19
Trang19
của tổ chức;
- Xác định các phương pháp đánh giá rủi ro;
- Xác định cách thức thực hiện và hiệu quả được đánh giá trong việc quản lý rủi ro;
- Xác định và định rõ các quyết định phải được thực hiện;
- Xác định phạm vi hoặc cơ cấu nghiên cứu cần thiết, phạm vi và mục tiêu của họ,
- Các nguồn lực cần thiết cho các nghiên cứu đó.
2.3.2.4 Xác định các tiêu chí rủi ro
− Các tổ chức cần xác định tiêu chí được sử dụng để đánh giá tầm quan trọng của rủi ro. Các
tiêu chí cần phản ánh các giá trị của tổ chức, mục tiêu và nguồn lực. Một số tiêu chuẩn có thể
được áp đặt bởi, các yêu cầu pháp lý và quy định yêu cầu khác mà tổ chức đã ký. Tiêu chuẩn
rủi ro cần phải nhất quán với chính sách quản lý rủi ro của tổ chức, được xác định khi bắt đầu
quá trình quản lý rủi ro và được liên tục xem xét
− Khi xác định tiêu chí rủi ro, các yếu tố được xem xét nên bao gồm:
− Bản chất, nguyên nhân và hậu quả rủi ro có thể xảy ra và chúng được đo lường rủi ro như
thế nào.
− Những rủi ro có thể xảy ra được xác định như thế nào
− Khung thời gian của những rủi ro có thể xảy ra và / hoặc những hậu quả của chúng.
− Mức độ rủi ro là được xác định như thế nào;
− Quan điểm của các bên liên quan;
− Mức độ rủi ro có thể chấp nhận được hoặc có thể vượt qua được,
- Cần xem xét nguồn gốc các rủi ro khác nhau, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các rủi ro này.
- Cần quan tâm đến các yếu tố như sự bất đồng ý kiến giữa các chuyên gia, sự không chắc
chắn, tính sẵn có, chất lượng, số lượng, các thông tin liên quan liên tục, hoặc hạn chế về
mô hình.
- Việc phân tích rủi ro có thể được thực hiện với các mức độ chi tiết khác nhau, tùy thuộc
vào rủi ro, mục đích phân tích, các thông tin, dữ liệu và nguồn lực có sẵn.
- Phân tích rủi ro có thể là định tính, bán định lượng hoặc định lượng, hoặc là kết hợp giữa
định tính & định lượng, tùy theo từng trường hợp.
2.3.3.3 Đo lường rủi ro:
- Đo lường rủi ro: việc so sánh mức độ rủi ro suốt quá trình phân tích (Đưa các tiêu chí rủi
ro vào bối cảnh xem xét).
- Mục đích của đo lường rủi ro là hỗ trợ cho việc ra quyết định, kết quả đo lường xác định
những rủi ro nào cần được xử lý và mức độ ưu tiên cho việc thực hiện xử lý.
- Trong một số tình huống, việc đo lường rủi ro có thể dẫn đến quyết định phân tích sâu
hơn. Nó cũng có thể dẫn đến quyết định không xử lý rủi ro bằng bất kỳ cách nào hơn là
duy trì các biện pháp hiện tại.
- 2.3.3.4 Đối phó/ xử lý rủ ro:
Nguyên tắc xử lý rủi ro:
Xử lý rủi ro để giảm bớt rủi ro trong quy trình hoạt động.
Các biện pháp xử lý rủi ro được thực hiện sẽ cung cấp hoặc sửa đổi các công việc quản
lý.
Xử lý rủi ro đòi hỏi một quá trình có tính chu kỳ:
Đánh giá cách xử lý rủi ro.
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
21
Trang21
thực hiện xử lý rủi ro.
−
Xử lý rủi ro có thể phát sinh những rủi ro khác: như là thất bại hoặc không hiệu quả của các
biện pháp xử lý rủi ro. Do đó cần giám sát trong kế hoạch xử lý rủi ro để đảm bảo rằng các
biện pháp xử lý rủi ro mang lại kết quả như dự kiến.
−
Xử lý rủi ro cũng có thể tạo những rủi ro phụ, nó cần được đánh giá, xử lý, theo dõi và xem
xét. Những rủi ro phụ này cần được đưa vào kế hoạch xử lý rủi ro ban đầu và không được xử
lý như là một rủi ro mới.
•
Những kế hoạch chuẩn bị và công cụ đối phó/ xử lý rủi ro
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
22
Trang22
−
Văn bản hướng dẫn các phương thức xử lý rủi ro sẽ được thực hiện như thế nào.
−
Thông tin cung cấp trong các kế hoạch xử lý rủi ro nên bao gồm:
−
Các lý do lựa chọn phương án xử lý, bao gồm cả lợi ích dự kiến sẽ đạt được;
−
Những người có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch và những người chịu trách nhiệm thực
hiện kế hoạch;
−
Những công việc đề xuất;
của tổ chức, và các báo cáo hoạt động bên ngoài và nội bộ. Kết quả giám sát và xem xét nên
được ghi lại dùng và dùng riêng cho các báo cáo bên ngoài/ nội bộ và cũng nên được sử
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
23
Trang23
dụng như là một dữ liệu đầu vào cho việc xem xét cơ cấu quản lý rủi ro .
2.3.6. Ghi chép lại quy trình quản lý rủi ro:
−
Các hoạt động quản lý rủi ro cần phải được lưu giữ. Trong suốt quá trình quản lý rủi ro, các
hồ sơ ghi chép cung cấp nền tảng để cải tiến các phương pháp và công cụ, cũng như quá trình
tổng thể.
−
Các quyết định liên quan đến việc ghi chép cần phải thực hiện như sau:
•
Nhu cầu học hỏi liên tục của tổ chức;
•
Lợi ích của việc tái sử dụng thông tin cho mục đích quản lý;
•
Chi phí và những nỗ lực tham gia vào việc tạo và lưu trữ hồ sơ;
•
Những yêu cầu về mặt pháp luật, quy định và hoạt động đối với hồ sơ;
•
Phương pháp tiếp cận, dễ dàng truy xuất & và lưu trữ;
•
Khoảng thời gian lưu giữ, và
trình ra quyết định của tổ chức
•
Ví dụ: trên quyết định phân bổ tài chính, trên những dự án quan trọng và trên những thay đổi
và cấu trúc lại tổ chức.
2.4.4 Thông tin liên tục với các cổ đông trong và ngoài tổ chức, thường xuyên báo cáo tổng
hợp về hoạt động quản lý rủi ro.
−
Thông tin với các cổ đông cũng như các bộ phận cần thiết của quản lý rủi ro.
−
Thông tin là một quá trình 2 chiều, những quyết định đúng đắn phải thấy được mức độ rủi ro,
việc xử lý rủi ro so với việc thiết lập tiêu chí của rủi ro.
−
Báo cáo tổng hợp và thường xuyên cả rủi ro và hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả vào quá
trình quản trị của tổ chức.
2.4.5 Quản trị rủi ro phải được xem là trọng tâm của những quy trình quản trị tổ chức:
- Rủi ro được xem xét về khía cạnh ảnh hưởng của sự không chắc chắn của mục tiêu. Cấu
trúc và quá trình quản trị tổ chức phải dựa trên quản trị rủi ro.
- Nhà quản lý xác nhận vai trò quan trọng của quản lý rủi ro qua văn bản và việc làm.
Nhóm 2 – Ngày 2 Tiểu luận: Quản Trị Chất Lượng
25
Trang25
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG KIÊN LONG
- Giải ngân.
3.2.5 Kiểm tra, giám sát, thu hồi, thanh lý hợp đồng tín dụng
Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc khách hàng trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Kiểm tra đánh giá tài sản đảm bảo khoản vay định kỳ
Quản lý nợ có vấn đề.