Giải pháp phát triển ứng dụng dịch vụ logistics trong hoạt động giao nhận của các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

pBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

YZ

TRẦN NGƠ TRÂM ANH

Đề tài : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS

TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU
GIÀY DÉP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

YZ

TRẦN NGƠ TRÂM ANH
Đề tài : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS

TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU GIÀY DÉP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI TẠI VIỆT
NAM

Khoa: Thương Mại
Mã số : 60.34.10

1.1 Những vấn đề chung về Logistics.................................................................................. 1
1.1.1 Khái niệm Logistics ......................................................................................................1
1.1.2 Các hình thức và phân loại Logistics ................................................................................. 3
1.1.3 Nội dung của Logistics .................................................................................................5
1.1.4 Xu hướng phát triển của hoạt động logistics ..............................................................11
1.2 Khái niệm cơ bản về giao nhận và sản xuất giày dép xuất khẩu ..................................14
1.2.1 Khái niệm giao nhận ...................................................................................................14
1.2.2 Phân biệt giao nhận và Logistics ................................................................................16
1.2.3 Những đặc điểm về hàng giày dép xuất khẩu .............................................................18
1.3 Tầm quan trọng của việc ứng dụng dịch vụ logistics trong giao nhận hàng ....................
giày dép xuất khẩu ...............................................................................................................19
1.3.1 Đối với doanh nghiệp..................................................................................................19
1.3.2 Đối với nền kinh tế......................................................................................................20
1.4 Bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng dịch vụ logistics trong hoạt động .......................


giao nhận hàng giày dép xuất khẩu ở các nước trên thế giới...............................................22
1.4.1 Bài học kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................................22
1.4.2 Bài học kinh nghiệm của Thái Lan .............................................................................25
1.4.3 Bài học rút ra cho Việt Nam .......................................................................................26
Kết luận chương 1 ...............................................................................................................28
Chương 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG
GIAO NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ........................................................................29

2.1 Giới thiệu tổng quan về các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư ..................
trực tiếp nước ngoài và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics tại Việt Nam ........29
2.1.1 Các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ...............
Việt Nam .............................................................................................................................29
2.1.2 Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics tại Việt Nam .....................................31

ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM ..................................................................61

3.1 Mục tiêu, quan điểm đề xuất giải pháp ..........................................................................61
3.1.1 Mục tiêu đề xuất giải pháp..........................................................................................61
3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp ......................................................................................61
3.2 Căn cứ đề xuất giải pháp................................................................................................62
3.2.1 Căn cứ mang yếu tố quốc tế........................................................................................62
3.2.2 Căn cứ mang yếu tố nội địa ........................................................................................63
3.3 Giải pháp phát triển ứng dụng dịch vụ logistics trong hoạt động giao nhận của ..............
các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ...64
3.3.1 Các giải pháp dành cho doanh nghiệp FDI xuất khẩu giày dép .................................64
3.3.1.1 Giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng dịch vụ Logistics ...................................65
3.3.1.2 Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào ...............................


hoạt động ứng dụng logistics ...............................................................................................71
3.3.1.3 Giải pháp tăng tính chủ động của doanh nghiệp FDI xuất khẩu giày dép...................
trong việc ứng dụng dịch vụ logistics .................................................................................75
3.3.1.4 Giải pháp ứng dụng dịch vụ logistics trên cơ sở tận dụng sự phát triển và nâng ........
cấp của kết cấu hạ tầng trong nước.....................................................................................76
3.3.1.5 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển hoạt động logistics .....................82
3.3.2 Các giải pháp dành cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics............................84
3.3.2.1 Giải pháp tạo môi trường cạnh tranh, giảm chi phí để phát triển ứng dụng dịch .....
vụ logistics ..........................................................................................................................84
3.3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ thơng tin hiện đại và đào tạo.....................
nguồn nhân lực cho phát triển hoạt động Logistics .............................................................88
3.4 Kiến nghị........................................................................................................................91
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước...............................................................................................91
3.4.2 Kiến nghị với doanh nghiệp........................................................................................92

Hình 2.3 : Thông báo sai lệch thông tin mã vạch
Hình 2.4 : Hệ thống thông tin về đơn hàng giày dép xuất khẩu
Hình 2.5 : Thông báo chi tiết về lịch trình tàu chuyên chở hàng hóa
Hình 2.6 : Bản FCR copy có chữ ký
Hình 2.7 : Lệnh cấp công rỗng của người chuyên chở
Hình 3.1 : Mô hình sử dụng sản phẩm tích hợp các dịch vụ Logistics
Hình 3.2 : Mô hình vòng vận chuyển container và hàng hóa


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN : Doanh nghiệp
ĐH : Đại học
KHCN : Khoa học công nghệ
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TPHCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
XNK : Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
ASEAN : Association of South East Asia Nations : Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
AMS : America Manifest Security : Khai báo về hàng hóa cho hải quan Mỹ
BL: bill of lading : Vận đơn
Business : Nhà sản xuất kinh doanh
Cbm: cubic metre : Số khối
CFR : Cost and Freight : Điều khoản tiền hàng và cước phí trong Incoterms
CIF : Cost Insurance Freight : Điều khoản tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí
trong Incoterms

ESC : Enhanced shipper connectivity : Kết nối thông tin đơn hàng
FCA : Free carrier : Điều khoản giao cho người chuyên chở trong Incoterms
FCR : Forwarder’s cargoes receipt : Giấy chứng nhận đã nhận hàng
FCL : Full container load : Hàng nguyên công
FDI : Foreign direct investment : Đầu tư trực tiếp nước ngòai
FFE : Forty feet equivalent : Tương ứng 1 container 40 feet
FIATA : International Federation of Freight Forwarder Association : Liên đoàn
quốc tế các hiệp hội giao nhận
FMCG : Fast Moving Consumer Goods : Hàng tiêu dùng nhanh
Freight carrier : Nhà vận tải
Freight Forwarder : Người giao nhận
Focus : Tập trung
FTP : File Transfer Protocal : Giao thức truyền tập tin
GDP : Gross Domestic Product : Tổng sản phẩm quốc nội
Government : Nhà nước
GPS : Global Procurement System : Hệ thống mua hàng tòan cầu
ICD : Inland container depot : Cảng container
Inbound logistics : Logistics đầu vào
Inventory cost : Chi phí lưu kho


Inventory level : Mức tồn kho
Integrator : Người tích hợp Logistics
ISF : Importer Security Filing : Khai báo hàng hóa cho hải quan Mỹ
ISO: International organization for standardization : Tiêu chuẩn quốc tế
JIT : Just in time : Vừa kịp lúc
KPI : Key Performance Indicator : Chỉ số đo lường hiệu quả
Lastest start date : Ngày muộn nhất nhà sản xuất phải xong hàng
LCL : Less than container load : Hàng lẻ
Lean structure : Cơ cấu mỏng

Supplier : Nhà cung ứng
SWB: Sea way bill : Vận đơn copy
TEU : Twenty-foot equivalent unit : container 20DC
The Integrated Supply Chain Process : Dây chuyền cung ứng tổng hợp
Threat : Thách thức
TLIAP : The Logistics Institute of Asia Pacific : Viện Logistics Châu Á-Thái Bình
Dương
Tracking system : Hệ thống truy tìm đơn hàng
Transport cost : Chi phí vận tải
UPC : Universal Product code : Mã vạch
VISABA : Vietnam Ship Agent and Brokers Association : Hiệp hội đại lí và môi
giới hàng hải Việt Nam
VIFFAS : Vietnam Freight Forwarders Association : Hiệp hội giao nhận Việt Nam
VOIP : Voice over Internet Protocol : Công nghệ truyền tiếng nói của con người
qua mạng
Warehouse Firm : Chủ kho bãi
Weakness : Điểm yếu
Wholesaler : Nhà bán buôn
WTO : World Trade Organisation : Tổ chức thương mại thế giới


LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, hoạt động xuất khẩu giày dép mang lại kim
ngạch to lớn cho Việt Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới suốt
hơn mười năm qua, trong đó phải kể đến phần đóng góp không nhỏ của các
doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngày nay, bức tranh về sự cạnh tranh đang ngày càng rõ nét trong
nền thương mại toàn cầu cùng với xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn xa phải nâng cao hơn nữa năng lực

kê, bộ công thương công bố và từ khảo sát thực tế của tác giả.
Đề tài nghiên cứu của tác giả mang tính mới ở việc phân tích thực
trạng ứng dụng Logistics vào hoạt động giao nhận trong tình hình kinh tế
cạnh tranh gay gắt giữa bản thân các doanh nghiệp xuất khẩu, các nhà cung
ứng dịch vụ Logistics cũng như trong xu thế giảm thiểu chi phí sản xuất,
xuất khẩu như hiện nay thì việc tìm kiếm và lựa chọn giải pháp ứng dụng
Logistics tối ưu là vô cùng cần thiết và cấp bách.
Bố cục của đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới việc ứng dụng dịch vụ
logistics trong hoạt động giao nhận của các doanh nghiệp xuất khẩu giày
dép có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Chương 2 : Thực trạng ứng dụng dịch vụ logistics trong hoạt động giao
nhận của các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt nam


Chương 3 : Giải pháp phát triển ứng dụng dịch vụ logistics trong hoạt động
giao nhận của các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam


Đề tài : “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỊCH VỤ
LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGỒI TẠI VIỆT NAM”

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN TỚI VIỆC ỨNG
DỤNG DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CĨ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGỒI TẠI VIỆT NAM

Đối với Giáo sư David Simchi-Levi (MIT– Mỹ), khái niệm hệ thống
logistics (logistics network) đồng nghóa với Quản trò dây chuyền cung ứng:
“Hệ thống logistics là một nhóm các cách tiếp cận được sử dụng để liên kết các
nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho, cửa hàng một cách hiệu quả để hàng hóa được
sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng đòa điểm và đúng thời điểm nhằm
mục đích giảm thiểu chi phí trên toàn hệ thống đồng thời đáp ứng được các yêu
cầu về mức độ phục vụ”.
Theo định nghĩa của luật thương mại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam SỐ 36/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005, dịch vụ logistics
là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều
cơng việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã
hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hố theo thoả
thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo
tiếng Việt là dịch vụ lơ-gi-stíc.
Tựu trung lại các khái niệm có những điểm chung sau:
Logistics là quá trình quản lý luồng vận động của vật chất và thông tin
nhằm đạt đến sự tối ưu.
Mục tiêu của logistics là tối ưu hóa toàn bộ hệ thống từ quá trình ban đầu
(huy động các tài nguyên cho sản xuất) đến quá trình cuối cùng (cung cấp sản

2


phẩm đến tay người tiêu dùng). Tối ưu hóa trong logistics không chỉ nhằm rút
ngắn thời gian, giảm chi phí mà còn đáp ứng nhu cầu thò trường tốt nhất, gia
tăng giá trò cho khách hàng, qua đó tối đa hóa lợi nhuận.
Logistics cần được tiếp cận một cách hệ thống và theo quá trình. Tính
hệ thống là xem xét hiệu quả chung trên toàn hệ thống chứ không xét hiệu quả
trên từng bộ phận đơn lẻ. Ví dụ: tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất hàng loạt

Second

Party người cung cấp dòch vụ cho một hoạt động đơn lẻ

3


Logistics)

của logistics (vận tải, kho chứa, thanh toán…) để
đáp ứng nhu cầu của người chủ hàng, chưa tích hợp
hoạt động logistics.
Loại hình này bao gồm người vận chuyển đường
biển, đường bộ, người vận hành kho bãi, hãng hàng
không, trung gian thanh toán,…

Logistics bên thứ ba Là người thay mặt cho khách hàng quản lý và thực
(3PL-

Third

Logistics)

Party hiện các dòch vụ logistics cho từng bộ phận chức
năng (ví dụ như thay mặt cho người gửi hàng thực
hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội đòa; thay
mặt cho người nhập khẩu thông quan và vận
chuyển đến cửa), do đó 3PL tích hợp các dòch vụ
khác nhau, kết hợp chặt chẽ sự trao đổi, xử lý
thông tin và có tính tích hợp vào dây chuyền cung


(Inbound logistics)

vào (nguyên liệu, thông tin, vốn,…) tối ưu về vò trí, thời
gian và chi phí cho quá trình sản xuất.

Logistics đầu ra

là hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến người

(Outbound logistics)

tiêu dùng tối ưu về vò trí, thời gian, chi phí nhằm đem
lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Logistics ngược

là quá trình thu hồi các phụ phẩm, sản phẩm kém chất

(Reverse logistics)

lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sinh ra từ
việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế
hoặc xử lý.

Nguồn: Logistics and Supply Chain Management – Martin Christopher
Ngoài ra còn có hoạt động logistics cho một số ngành đặc thù như dược
phẩm (pharmaceutical logistics), dòch vụ (bán lẻ, bệnh viện,…), logistics các cơ
quan Chính phủ và các tổ chức,…
1.1.3 Nội dung của Logistics :


phẩm : Dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm , hàng hóa là một nội dung quan trọng
của hoạt động logistics. Nhờ có dự trữ mà logistics mới có thể diễn ra liên tục
nhịp nhàng.
Nguyên nhân chủ yếu của việc hình thành các loại dự trữ là do sự phân
công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội dẫn đến sự chuyên môn hóa sản
xuất. Sản phẩm được sản xuất ở một nơi nhưng có thể được sử dụng hoặc bán ở
nơi khác, thời gian và tiến độ sản xuất sản phẩm không khớp với thời gian và tiến
độ sử dụng loại sản phẩm ấy. Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã
hội tiến hành liên tục, nhịp nhàng thì phải tích luỹ lại một phần sản phẩm hàng
hóa ở mỗi giai đoạn của quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng ( từ
điểm đầu tiên đến điểm cuối cùng của dây chuyền cung ứng ). Sự tích luỹ, sự
ngưng đọng sản phẩm ở các giai đoạn vận động như vậy gọi là dự trữ. Dự trữ còn
là nguyên nhân khách quan : sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường làm cho các
nhà sản xuất phải không nhừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi
mẫu mã, khách hàng luôn mong muốn thoả mãn được nhu cầu một cách tốt nhất,
luôn hướng tới cái mới, dẫn đến một lượng sản phẩm làm ra không bán hết, bị
tồn kho.
Vì vậy, dự trữ là tất yếu khách quan, nhờ có dự trữ mà cuộc sống nói
chung và hoạt động logistics nói riêng mới có thể diễn ra liên tục nhịp nhàng.
Nhưng không có nghĩa là dự trữ càng nhiều càng tốt. Ngoài ra, dự trữ còn là đầu
tư vốn lớn, tốn kém và có liên quan mật thiết đến mức độ dịch vụ khách hàng.
Nếu quản lý dự trữ tốt, công ty có thể đẩy nhanh vòng quay vốn, sớm thu hồi vốn
đầu tư, có điều kiện phục vụ khách hàng tốt, làm ăn hiệu quả và ngược lai.
Tóm lại, chi phí dự trữ có tác động trực tiếp đến nhiều hoạt động logistics,
nên cần có sự cân đối giữa chi phí dự trữ và các khoản chi phí logistics khác.
Quản trị dự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống logistics. Cần sử dụng
tốt và phối hợp chặt chẽ các kỹ thuật như phân tích dự báo, mô hình dự trữ, hệ
thống giải quyết đơn hàng… để làm tốt công tác quản trị dự trữ, biến nó thành
7

tính. Máy vi tính dùng để lưu trữ các dữ liệu của đơn đặt hàng, quá trình thực
hiện đơn hàng, quản lý thành phẩm, theo dõi dự trữ, quá trình sản xuất, thanh
toán và quản lý kho bãi, vận tải… Máy vi tính giúp lưu trữ, xử lý thông tin nhanh
chóng, chính xác vá khi các máy được kết nối sẽ giúp cho việc trao đổi thông tin
8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status