MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.1. MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NHTMCP NTVN xác định các mục tiêu phát triển cụ thể trên cơ sở
mô thức hoạt động của Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng (VCB
Holdings) cùng với sự đóng góp tích cực của các cổ đông mới, đặc biệt là
các cổ đông/đối tác chiến lược trong và ngoài nước:
 Dịch vụ tài chính ngân hàng- mảng hoạt động kinh doanh “lõi” của
NHTMCP NTVN
o Hoạt động ngân hàng thương mại – duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh
vực kinh doanh chủ đạo và truyền thống này của NHTMCP NTVN ( ngân
hàng bán buôn; kinh doanh vốn; dịch vụ thanh toán; tài trợ thương mại; tài
trợ/đầu tư dự án...); đẩy mạnh hoạt động trong các lĩnh vực: ngân hàng bán
lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ;
o Mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực: ngân hàng đầu tư (
tư vấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư...); dịch vụ
bảo hiểm và các dịch vụ tài chính quốc tế khác.
 Nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh; lấy hiệu quả kinh tế làm
mục tiêu hàng đầu, tăng trưởng bền vững là mục tiêu xuyên suốt.
 Đảm bảo quản trị và duy trì các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ an toàn một cách
minh bạch, công khach theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tốt nhất.
 Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất trong hoạt động kinh
doanh và phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại.
 Bảo vệ quyền lợi cổ đông, đặc biệt chú trọng đến lợi ích của cổ đông thiểu
số.
 Phát triển chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài; ứng dụng hệ
thống khuyến khích, đánh giá hiệu quả làm việc người lao động phù hợp;
xây dựng đội ngũ cán bộ vừa có năng lực chuyên môn cao vừa có đạo đức
nghề nghiệp.
 Phấn đấu đạt, duy trì (và phấn đấu vượt) một số chỉ tiêu cơ bản đến năm

thì việc nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ nói chung và hoạt động
thu hút vốn ngoại tệ của VCB nói riêng càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG
THU HÚT VỐN NGOẠI TỆ
3.3.1. Nhóm giải pháp đối với sản phẩm
3.3.1.1. Đối với khách hàng là thể nhân
Đối với khách hàng là thể nhân thì lượng ngoại tệ mà ngân hàng thu hút
được thường thông qua tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và lượng kiều hối mà cá
nhân đang làm việc ở nước ngoài chuyền vê nước cho người thân của họ. Đây là
đối tượng về lâu dài đem lại nguồn vốn ổn định cho Ngân hàng, nhất là góp
phần tăng trưởng tỷ trọng vốn trung dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn. Các Ngân
hàng cũng như các TCTC phi Ngân hàng ngày càng cạnh tranh nhằm vào thị
trương tiềm năng này.
Với mục tiêu năm 2010, tỷ trọng lượng ngoại tệ thu hút được thông qua
kênh tiền gửi tiết kiệm và kiều hối đạt mức 30% tổng lượng ngoại tệ thu hút và
tiến đến mức 40-45% vào năm 2015 VCB cần định hướng cho mình thị trường
mục tiêu đó là những khách hàng thể nhân thuộc tầng lớp thượng lưu và trung
lưu tại các thành phố lớn và những kiều bào đang định cư và làm việc ở nước
ngoài, đặc biệt là ở các nước có thu nhập cao như Mỹ, Nhật Bản và một số nước
EU. Từ đó không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm trên cơ sở nâng cao hàm
lượng công nghệ và tăng độ an toàn cho khách hàng cũng như chính bản thân
ngân hàng nhằm thu hút ngoại tệ từ đối tượng khách hàng là thể nhân.
Thứ nhất là nhóm sản phẩm Tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi vãng
lai)
VCB cần có chính sách khuyến khích cá nhân (người Việt Nam cũng như
người nước ngoài) mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng. Xã hội ngày càng phát
triển thì nhu cầu chi tiêu, thanh toán càng gia tăng. Với thị trường đầy tiềm năng
với hơn 85 triệu dân, nền kinh tế nước lại đang trong đà phát triển, việc đưa ra
các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời áp dụng các dịch
vụ giá trị gia tăng đi kèm tạo điều kiện cho việc thu hút nguồn ngoại tệ rất lớn

ngoại tệ rất lớn. Vì vậy, VCB cần có những chính sách sản phẩm lý để thu hút
lượng kiều hối này.
Tài khoản tiết kiệm
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
nhằm giữ khách hàng nhằm giữ khách hàng truyền thống và mở rộng khách
hàng mới trên các thị trường khác nhau. VCB phải tính đến tính hấp dẫn linh
hoạt của sản phẩm mới trong việc thu hút vốn ngoại tệ. Để thu hút ngoại tệ
thông qua tài khoản tiết kiệm, VCB cần phát triển các sản phẩm mới như tiết
kiệm cho tương lai, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm mua ô tô, tiết
kiệm mua nhà , tiết kiệm báo hiếu, tiết kiệm hôn nhân…
Đa dạng hóa các kỳ hạn huy động từ dưới 1 tháng và các kỳ hạn trên 5
năm. Hiện nay, VP Bank đã đưa ra các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, để cạnh
tranh VCB cũng cần phải nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm hấp dẫn hơn các
đối thủ.
Đa dạng hóa cách tính và trả lãi cho khách hàng, đảm bảo lợi ích cho cả
hai bên. Ví dụ như đưa ra sản phẩm “rút gốc linh hoạt”, tức là khi khách hàng
gửi khoản tiền tiết kiệm với kỳ hạn 1 năm nhưng chưa đến 1 năm khách hàng có
nhu cầu rút tiền thì VCB sẽ tiến hành tất toán khoản tiền mà khách hàng có nhu
cầu rút, số tiền còn lãi vẫn được hưởng mức lãi suất ban đầu khi gửi thay vì
trước đây nếu chưa đến hạn mà khách hàng rút tiền thì khách hàng sẽ không
được hưởng mức lãi suất như ban đầu nữa mà phải tiến hành gửi lại.
Liên kết với bảo hiểm, bưu điện để bán chéo sản phẩm như tiết kiệm gửi
góp, phát triển các đại lý gom tiền…
3.3.1.2. Đối với khách hàng là các tổ chức
Đây là đối tượng khách hàng đem lại lượng vốn ngoại tệ khá lớn cho VCB.
Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, VCB cần sớm triển khai đại trà các sản
phẩm hiện đại cho tất cả các khách hàng tổ chức như quản lý vốn tự động, dịch
vụ ngân hàng điện tử mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.
Áp dụng các sản phẩm và dịch vụ để hỗ trợ khách hàng như: tín dụng xuất
khẩu, tài trợ xuất khẩu, chiết khấu chứng từ, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc

rủi ro, theo đó khối tín dụng được chia thành 3 bộ phận riêng biệt: phòng
QHKH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phòng QLRR chịu trách
nhiệm thểm định hồ sơ vay vốn, phòng quản lý nợ chịu trách nhiệm giải ngân
thu hồi gốc, lãi. Khối vốn đang được cơ cấu thành 3 bộ phận: front office (bộ
phận quản lý và kinh doanh vốn), middle office (bộ phận QLRR) và back office
(bộ phận tác nghiệp)
 Áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành.
 Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, cụ thể:
 Chuẩn hóa các quy trinh, thủ tục và quản lý tác nghiệp theo chuẩn mực
quốc tế. Theo đó, các hệ thống quản lý khách hàng, quản lý tín dụng, quản lý tài
chính, đặc biệt là quản lý rủi ro sẽ được hoàn thiện và nâng cao chất lượng theo
chuẩn mực quốc tế.
 Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản lý nội bộ và hệ
thống kế toán quản lý nhằm hỗ trợ công tác quản lý kinh doanh, ứng dụng hiệu
quả hệ thống thông tin quản lý trong việc hỗ trợ ra quyết định kinh doanh cũng
như tăng cường vai trò điều hành kinh doanh, kiểm soát và quản lý rủi ro của
ngân hàng.
Thứ hai là phát triển mạng lưới
Trước xu thế cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, mạng lưới chi
nhánh đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển hoạt động kinh
doanh. VCB cần chú trọng việc mở rộng chi nhánh tuy nhiên cần phải tính toán
đến hiệu quả kinh tế.
Xây dựng mạng lưới hệ thống các chi nhánh cấp I, chi nhánh cấp II, các
công ty trực thuộc và các phòng giao dịch trên địa bàn có hoạt động kinh tế
năng động, nhằm tăng cường thu hút ngoại tệ. Trên cơ sở phân tích hiệu quả và
tiềm năng phát triển, VCB cần có chính sách ưu đãi đặc biệt để khuyến khích
hoạt động thu hút vốn ngoại tệ trên từng địa bàn.
Thành lập ngân hàng hoàn hảo: Đưa các máy ATM trở thành những
Kiosk Banking, mở rộng diện phục vụ thông qua E-Banking. Đây là xu thế
chung của thế giới và cũng là chiến lược lâu dài của VCB. Hiện nay các máy

các sản phẩm đơn lẻ sẽ được liên kết tạo thành “dịch vụ hoàn hảo” thắt chặt
quan hệ lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng. Trong đó, phát triển mạnh hoạt
động dịch vụ thanh toán, đảm bảo đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về thanh toán
với nhiều tiện ích, tốc độ thanh toán nhanh, thủ tục thuận tiện, thông tin bảo
mật,… luôn là những yếu tố thu hút khách hàng. Đây sẽ là cơ sở tốt để phát
triển hoạt động thu hút ngoại tệ. Đặc biệt tạo lợi ích tối đa để thu hút khách
hàng là các DN có quan hệ thanh toán với ngân hàng – đem lại nhiều ngoại tệ
thông qua hoạt động thanh toán xuất khẩu.
VCB cần có bộ phận chuyên trách nghiên cứu về chiến lược phát triển
CNTT, có sự gắn kết những mục tiêu của bộ phận nghiên cứu phát triển chiến
lược CNTT trong ngắn hạn, dài hạn với mục tiêu chung của mình một cách
đồng bộ, có định hướng tránh tình trạng nhanh chóng bị lạc hậu sau khi đưa vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status