MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 67

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐNCỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Để bắt đầu hoạt động kinh doanh của mỡnh, ngõn hàng phải cú một số
vốn nhất định. Đây là điều kiện không thể thiếu được để một ngân hàng thành
lập và tiến hành các hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh của các ngân hàng
thương mại là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản Có của ngân hàng.
Vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại được hỡnh thành từ nhiều nguồn
khỏc nhau như vốn chủ sở hữu, vốn huy động tiền gửi, vốn từ phát hành tín
phiếu…..
Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn
tiền ngân hàng tạo lập và huy động được để cho vay, đầu tư hay đỏp ứng cỏc
nhu cầu khỏc nhau trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của mỡnh. Nguồn
vốn của ngõn hàng mà chỳng ta quan tõm chủ yếu là nguồn vốn huy động
trong quỏ trỡnh hoạt động.
Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
1.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trước khi được phép thành lập ngân
hàng là phải có đủ vốn ban đầu theo luật định. Vốn tự có là điều kiện pháp lý
cơ bản, là điểm xuất phát để tổ chức hoạt động ngân hàng, đồng thời cũng là
yếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với
khách hàng. Chính vỡ vậy quy mụ vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định quy mô
vốn và quy mô tài sản có.
Xét về đặc điểm, nguồn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn
hoạt động kinh doanh của ngân hàng (khoảng 5% - 8%) nhưng lại là nguồn
vốn rất quan trọng bởi vỡ nú khụng những thể hiện thực lực quy mụ của ngõn
hàng mà cũn là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác và đây cũng là nguồn vốn
khởi đầu tạo nên uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.
Theo đà phát triển như hiện nay thỡ nguồn vốn này sẽ được gia tăng về
số lượng tuyệt đối, song nó vẫn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn
vốn. Vốn tự có càng lớn thỡ sức chịu đựng của ngân hàng càng mạnh khi nền

dù sao thỡ đây vẫn là nguồn vốn có chi phí thấp hơn so với việc phát hành cổ
phiếu phổ thông mới, đồng thời phải chịu sự kiểm soát trực tiếp của người
quản lý.
Thứ hai: Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, vốn góp thêm, cấp
thêm…Để tăng thêm vốn chủ sở hữu các ngân hàng có thể phát hành cổ phiếu
ra công chúng lần đầu hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung đối với các ngân hàng
đó phỏt hành cổ phiếu ra cụng chỳng. Ngoài ra, nếu là ngõn hàng quốc doanh
cú thể gia tăng vốn chủ bằng cách xin nhà nước cấp thêm. Đây là hỡnh thức
tăng vốn để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị hoặc đáp ứng
nhu cầu gia tăng vốn chủ của Ngân hàng thương mại. Đặc điểm của hỡnh thức
tăng nguồn vốn này là không thường xuyên, song lại giúp cho ngân hàng có
được lượng vốn sở hữu lớn vào lúc cần thiết.
1.1.1.3 Các quỹ
Ngân hàng có một số loại quỹ, trong đó mỗi quỹ đều có mục đích riêng.
Trước tiên là: Quỹ dự phũng tổn thất, quỹ này được trích lập hàng năm
và được tích luỹ lại nhằm bù đắp tổn thất xảy ra. Theo quy định của Việt Nam,
nguồn bù đắp tổn thất tín dụng bao gồm dự phũng để xử lý rủi ro và quỹ dự
phũng tài chớnh.
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Bao gồm 2 khoản chính là các khoản
trích từ lợi nhuận hàng năm và phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và
chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu.
Tuỳ theo quy định cụ thể của từng nước, các ngân hàng cũn cú thể cú
quỹ phỳc lợi, quỹ khen thưởng,…Các quỹ của ngân hàng thuộc sở hữu của chủ
ngân hàng. Nguồn hỡnh thành cỏc quỹ này là từ thu nhập của ngõn hàng. Tuy
nhiờn một số quỹ khụng thể sử dụng lõu dài.
1.1.2 Nguồn vốn huy động
Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng
thương mại. Khi các ngân hàng hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài
khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ các khách hàng. Bằng cách đó, ngân
hàng huy động tiền từ các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư.

tớn dụng khỏc.
1.1.2.3 Vốn huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ
chức xó hội
Nhiều khoản thu bằng tiền của cỏc doanh nghiệp và cỏc tổ chức xó hội sẽ
được chi trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy thuận tiện cho
thanh toán nhưng lói suất lại thấp. Do đó, để đáp ứng nhu cầu tăng thu của các
doanh nghiệp và các tổ chức xó hội, ngõn hàng đó đưa ra hỡnh thức gửi tiền cú
kỳ hạn, theo đó người gửi không được sử dụng các hỡnh thức thanh toỏn
giống như tiền gửi thanh toán, nếu cần chi tiêu khách hàng phải đến ngân
hàng để rút tiền ra. Tiền gửi có kỳ hạn mặc dù không thuận tiện bằng tiền gửi
thanh toán nhưng có ưu điểm là có lói suất cao hơn.
1.1.2.4 Vốn huy động tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, các ngân
hàng thương mại có thể gửi tiền ở các ngân hàng khác nhưng quy mô của
nguồn này thường không lớn, nó phụ thuộc vào tỡnh hỡnh cõn đối và khả
năng thanh khoản của Ngân hàng nhận vốn .
1.1.3 Nguồn vốn vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại nhưng
Ngân hàng thương mại có thể phải đi vay nếu thấy cần thiết. Tại nhiều quốc
gia, Ngân hàng Trung ương thường quy định tỉ lệ giữa nguồn tiền huy động và
vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể phải vay
mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.
1.1.3.1 Vay Ngân hàng Trung ương
Đây là khoản vay nhằm mục đích giải quyết các nhu cầu chi trả cấp bách
của ngân hàng thương mại. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ ( dự trữ bắt
buộc, dự trữ thanh toán ) ngân hàng thương mại thường vay Ngân hàng
Trung ương. Hỡnh thức cho vay chủ yếu là Ngân hàng Trung ương tái chiết
khấu các thương phiếu đó được các ngân hàng thương mại chiết khấu ( tái
chiết khấu ) trở thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng thương mại đem
các thương phiếu này lên Ngân hàng Trung ương tái chiết khấu. Nghiệp vụ này

ngõn hàng đầu tư. Khả năng vay cũn phụ thuộc vào trỡnh độ phát triển của thị
trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi các công cụ nợ dài hạn của ngân
hàng. Nghiệp vụ này tương đối phức tạp: ngân hàng cần nghiên cứu kỹ thị
trường để quyết định quy mô, mệnh giá, lói suất, bảo quản hộ…cũng được
quan tâm.
1.1.4 Nguồn vốn khác
Loại này bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán, các nguồn khác.
1.1.4.1 Tiền uỷ thác
Ngân hàng thực hiện các dịch vụ uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư, uỷ thác
cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ…Các hoạt động này tạo nên nguồn uỷ
thác tại ngân hàng. Cùng với sự phát triển của các mối quan hệ đa phương rất
nhiều các tổ chức kinh tế xó hội cú cựng mục tiờu phỏt triển như của ngân
hàng, có nguồn tài chính đó sử dụng mạng lưới ngân hàng như các kênh dẫn
vốn tới các mục tiêu. Kết quả đó hỡnh thành nguồn uỷ thỏc làm tăng nguồn
vốn của ngân hàng.
1.1.4.2 Tiền trong thanh toán
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hỡnh thành cỏc
nguồn trong thanh toỏn như: sộc trong quỏ trỡnh chi trả, tiền kớ quĩ để mở
L/C…những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong hợp đồng tài trợ có kết dư
từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay…
1.2. HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Sự cần thiết của huy động vốn đối với Ngân hàng thương mại
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của các ngân hàng thương mại hay
cũn gọi là nghiệp vụ tạo vốn với nhiều hỡnh thức đa dạng, phong phú nhằm
thu hút vốn từ các tổ chức và cá nhân trong trong nền kinh tế để phục vụ mục
đích kinh doanh của mỡnh.
1.2.1.1 Vốn là cơ sở để các ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Để bước vào hoạt động kinh doanh thỡ đầu tiên ngân hàng phải cần có
vốn. Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, các ngân hàng phải huy động từ các
nguồn khác.Vậy để có hoạt động cho vay thỡ phải cú thứ để mà cho vay. Nguồn

mô hoạt, tăng cường quan hệ với các đối tác đồng thời nó lôi kéo khách hàng
mới, giữ chân các khách hàng truyền thống. Doanh số của ngân hàng tăng lên
đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng. Vốn của ngân hàng mà lớn giúp
cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh được với các ngân
hàng khác: hạ lói suất, linh hoạt về thời hạn tớn dụng, hỡnh thức trả lói ….Cỏc
dịch vụ ngõn hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và thực hiện tốt hơn.
Do vai trũ then chốt của vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân
hàng mà đũi hỏi cỏc ngõn hàng thương mại phải cực kỳ nhanh nhạy trong việc
điều hành vốn, tránh xảy ra tỡnh trạng thừa hoặc thiếu vốn làm giảm hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại.
1.2.2 Cỏc hỡnh thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng là tạo ra và cung cấp các
dịch vụ tài chính mà thị trường có nhu cầu. Bất cứ ngân hàng nào mà thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status