Một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu rau quả - Pdf 11

Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu rau quả
I. Khái quát chung về xuất khẩu hàng hoá (XKHH)
1. Khái niệm
Hoạt động XKHH là việc bán hàng hoá, dịch vụ cho một quốc gia khác trên
cơ sở dùng tiền tệ để thanh toán. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc
gia hay đối với hai quốc gia. Mục đích của hoạt động xuất nhập khẩu là khai thác
đợc lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Và khi trao đổi
hàng hoá giữa các quốc gia là có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia vào
hoạt động này.
Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thơng mại quốc tế, nó đợc
hình thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiện nay. Hoạt
động xuất khẩu sơ khai chỉ là hàng đổi hàng và sau đó phát hiện ra nhiều hình
thức khác nhau nh buôn bán đối lu, xuất khẩu uỷ thác, xuất khẩu theo nghị định
th.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời
gian: nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài hàng
năm; nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia. Nó
diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng
cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các
hoạt động trao đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nớc tham gia.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đàu tiên
của TMQT, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế của từng quốc gia cũng nh của toàn thế giới. Do những điều kiện khác
1
nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhng lại yếu về lĩnh vực khác,
vì vậy để có thể khai thác đợc lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất
và tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi
thế so sánh của David Ricacđo, ông nói rằng: Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp

mô và tăng trởng của nhập khẩu.
ở các nớc kém phát triển, vật cản trở sự tăng trởng kinh tế là thiếu tiềm lực
và vốn. Ngoài vốn huy động từ nớc ngoài đợc coi là cơ sở chính nhng mọi cơ hội
đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ đầu t và
ngời cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nớc đó, vì đây là nguồn chính đảm
bảo nớc đó có thể trả nợ đợc. Xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp
các nớc kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển cuả nền kinh tế thế giới.
2.3 Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng sản phẩm những yếu
tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản
trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình sản xuất không những
về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động, tạo thu nhập ổn định cho ngời lao động tạo ra ngoại tệ để chấp nhận máy
móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem lại lợi nhuận
cao.
3. Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu phải tạo ra đợc nguồn vốn nớc ngoài cần thiết để nhập
khẩu vật t kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoá, phải phát huy và sử dụng tốt hơn
lao động và tài nguyên của đất nớc, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập
quốc dân.
3
Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoá, phải phát huy và sử dụng tốt hơn
lao dộng và tài nguyên của đát nớc, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập

Hình thức này bao gồm các bớc:
- Ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài và nhập nguyên liệu
- Ký kết hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị trong nớc
- Giao nguyên vật liệu gia công theo định mức
- Thanh toán phí gia công cho đơn vị sản xuất và nhận phí uỷ thác gia
công đợc hởng.
Hình thức này có u điểm là không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh nhng
vẫn thu đợc nhiều lợi nhuận, rủi ro ít, việc thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn.
Nhng nó cũng đòi hỏi các cán bộ dày dặn kinh nghiệm và phải làm nhiều thủ tục
xuất khẩu.
4.3 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thơng đóng vai trò trung
gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất hàng
và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất đã đợc thoả thuận.
4.4 Buôn bán đối lu
Đây là một phơng thức giao dịch trong đó kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu
và nhập khẩu. Ngời bán đồng thòi là ngời mua, lợng hàng hoá dịch vụ trao đổi với
nhau có giá trị tơng đơng. Mục đích của hình thức này không phải là thu về khoản
ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng hoá dịch vụ khác có giá trị tơng đơng.
Hình thức buôn bán này phải đảm bảo các cân bằng:
- Cân bằng về mặt hàng
- Cân bằng về giá cả
- Cân bằng về điều kiện giao hàng
Trong buôn bán đối lu, có 2 nghiệp vụ chủ yếu là hàng đổi hàng và nghiệp
vụ bù trừ.
- Nghiệp vụ hàng đổi hàng (Bartev): hai bên trực tiếp trao đổi với nhau hững
hàng hoá có giá trị tơng đơng và thời gian trao đổi hầu nh diễn ra đồng thời. Hình
thức này cũng có thể có nhiều bên cùng tham gia.
5
- Nghiệp vụ bù trừ (Compensation): là nghiệp vụ ma hai bên trao đổi hàng

6
tiền thu đợc sau khi xuất khẩu. Ngoài ra họ có thể hởng thu nhập do sử dụng đồng
tiền chiếm dụng vì đã thu của nớc nhập khẩu nhng cha trả cho nớc xuất khẩu.
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu rau quả
Tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu trên thị trờng quốc tế các thơng
nhân phải tiến hành một loạt các hoạt động, thủ tục để có thể đảm bảo đợc với yêu
cầu, với quy luật của thị trờng. Hoạt động xuất khẩu rau quả nói riêng và hoạt
động xuất khẩu nói chung thờng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu thị trờng quốc tế
- Lập phơng án kinh doanh
- Nguồn hàng cho xuất khẩu
- Đàm phán ký kết hợp đồng
1. Nghiên cứu thị trờng quốc tế
Việc nghiên cứu thị trờng quốc tế có thể đợc coi là hoạt động đầu tiên cần
tiến hành hết sức cẩn thận và chu đáo. Nghiên cứu thị trờng tốt sẽ tạo điều kiện
cho các nhà kinh doanh giải quyết tôt những vấn đề kinh doanh liên quan theo yêu
cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh hàng hoá. Công việc
nghiên cứu thị trờng bao gồm các nghiên cứu sau:
1.1 Nghiên cứu thị trờng mặt hàng rau quả thế giới
Thị trờng là phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất lu thông hàng hoá, ở
đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá thì ở đó có thị trờng. Nghiên cứu thị trờng
rau quả thế giới bao gồm cả trong lĩnh vực sản xuất - trồng trọt, lu thông và trong
tiêu dùng. Tiến hành nghiên cứu nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận động
của chúng, những quy luật này thể hiện thông qua những biến đổi về nhu cầu cung
cấp và giá cả rau quả trên thị trờng. Nắm chắc đợc các quy luật này ta có thể vận
dụng để giải quyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh, đáp ứng đợc nhu
cầu của thị trờng và có những biện pháp thâm nhập, chiếm lĩnh thị trờng.
1.2 Dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng RQ là khối lợng mặt hàng rau quả đợc giao dịch trên
một phạm vi thị trờng nhất định, nhng nó không xác định mà còn thay đổi do tổng

mà cần phải nắm bắt các thông tin về thị trờng. Có thể nói, việc lựa chọn đối tác
kinh doanh cần có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi
8
các hoạt động mua bán trong thơng mại quốc tế, song việc lựa chọn các đối tác
kinh doanh cũng tuỳ thuộc một lần vào kinh nghiệm của ngời nghiên cứu và
truyền thống mua bán.
1.4 Nghiên cứu giá cả mặt hàng rau quả trên thế giới
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị, đồng thời là biểu hiện một cách
tổng quát các hoạt động kinh tế, các mói quan hệ kinh tế nh quan hệ cung cầu
hàng hoá, tích luỹ tiêu dùng .. Giá cả luôn gắn với thị trờng và chịu tác động cảu
nhiều nhân tố khác.
Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trờng rất phức tạp do việc buôn bán diễn
ra ở các khu vực khác nhau và trong một thời gian dài. Mặt khác, mặt hàng này đ-
ợc vận chuyển qua nhiều nớc có các chính sách thuế khác nhau nên giá cả cũng
khác nhau. Do vậy để thích ứng với sự biến động của thị trờng các nhà kinh doanh
phải thực hiện việc định giá linh hoạt và phù hợp với mục đích cơ bản của doanh
nghiệp. Việc định giá thờng dựa trên các cơ sở chủ yếu nh giá thành, chi phí sản
xuất, sức mua và nhu cầu của ngời tiêu dùng và các cơ sở khác ... Nghiên cứu giá
cả đợc coi là vấn đề chiến lợc tối u vì nó ảnh hởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lợi
nhuận cảu doanh nghiệp. Định giá đúng sẽ đem lại thắng lợi cho nhà xuất khẩu,
tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ.
1.5 Thanh toán trong thơng mại quốc tế
Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu rau
quả. Hiệu quả kinh doanh phần lớn phụ thuộc vào sự lựa chọn phơng thức thanh
toán. Thanh toán đảm bảo cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền và ngời nhập khẩu nhận
đợc hàng.
Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín
dụng có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá đã đợc thoả thuận trong hợp
đồng kinh tế. Để giảm bới rủi ro trong kinh doanh, khi thanhtoán ta phải xem xét
kỹ vấn đề tiền tệ trong thanh toán quốc tế, thời hạn thanh toán, phơng thức thanh

4. Đàm phán ký kết hợp đồng.
4.1 Các hình thức đàm phán
10
Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng. Thông thờng trong kinh
doanh quốc tế có thể các hình thức: đàm phán trực tiếp, đàm phán qua th tín, đàm
phán qua điện thoại ... Hoạt động xuất khẩu rau quả thờng thực hiện các cuộc giao
dịch đàm phán trực tiếp. Khi đàm phán ta cần tiến hành theo các bớc sau:
- Chào hàng: đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng của
mình, là lời đề nghị ký kết hợp đồng.
- Hoàn giá: khi ngời mua nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp nhận
hoàn toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề nghị
này đợc gọi là hoàn giá.
- Chấp nhận: là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà
phía bên kia đa ra. Sau đó tiến hành ký kết hợp đồng.
- Xác nhận: sau khi hai bên thoả thuận với nhau về điều kiện giao dịch, có
thể ghi lại tất cả các thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện có chữ
ký của cả hai bên.
4.2 Hợp đồng kinh tế
Đối với quan hệ mua bán rau quả, sau khi các bên mua và bên bán tiến hành
giao dịch, đàm phán có kết quả thì phải lập và ký kết hợp đồng trong đó quyền hạn
và nghĩa vụ các bên phải đợc quy định rõ ràng và đầy đủ. Hình thức hợp đồng đợc
thể hiện bằng văn bản và khi ký kết cần phải chú ý:
- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, phản ánh đúng nội dung đã
thoả thuận, không để tình trạng mập mờ và tránh suy luận.
- Hợp đồng cần đề cập đầy đủ mọi vấn đề, tránh việc phải áp dựng tập
quán để giải quyết những vấn đề bên kia đề cập đến. Trong hợp đồng
không đợc có những điều khoản trái pháp luật, luạt lệ hiện hành ở cả hai
nớc xuất khẩu và nhập khẩu.
- Ngời tham gia ký kết phải là ngời thực sự có thẩm quyền.

chủng loại sản phẩm phong phú.
Nằm trong xu hớng chung của các nớc công nghiệp phát triển dân số nớc
Mỹ hiện nay đang trở lên lão hoá do tỷ lệ sinh giám và tuổi thọ tăng lên, điều này
phản ánh sự quan tâm cảu toàn xã hội đối với sức khoẻ. Nhu cầu về thuốc men, l-
ơng thực thực phẩm cũng nh nhiều mặt hàng khác nhấn mạnh đến dinh dỡng, tăng
lực, chống bệnh tật và kéo dài tuổi thọ nhận đợc sự quan tâm thực sự của ngời tiêu
dùng. Các sản phẩm về mặt hàng rau quả chứa nhiều các loại vitamin A, B, C ... và
các khoáng chất khác nên ngời Mỹ rất quantam đến mặt hàng rau quả này và rau
quả ở đây rất đợc ngời mỹ a chuộng.
Thu nhập bình quân đầu ngời của Mỹ vào loại cao nhất thế giới với bình
quân là 30.000 USD/ngời. Tổng chi tiêu cá nhân là trên 3000 tỷ USD, hàng năm
thị trờng tiêu thụ đợc bổ sung khoảng vài ba triệu ngời làm cho quy mô thị trờng
không ngừng đợc mở rộng.
Nớc Mỹ có sức mạnh kinh tế to lớn và có ảnh hởng sâu rộng về chính trị
trên phạm vi toàn bộ. Tuy nhiên Mỹ và Việt Nam đã cắt đứt quan hệ từ hơn 20
năm nay. Buôn bán giữa Việt Nam và Mỹ chỉ bắt đầu từ năm 1992 một phần qua
con đờng viện trợ nhân đạo phi chính phủ, một phần buôn bán trực tiếp du vậy
hạm ngạch còn rất nhỏ và chủ yếu Việt Nam nhập hàng từ Mỹ.
7/1993 Tổng thống Mỹ Bill Clinton tuyên bố không ngăn cản việc các tổ
chức tài chính nối lại viện trợ cho Việt Nam cho phép các công ty Mỹ tham gia
đấu thầu các dự án đợc các cơ quan tài chính quốc tế tài trợ cho Việt Nam.
2/1994, tổng thống Mỹ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận buôn bán kéo dài ở
Việt Nam và tuyên bố cho phép có những giao dịch tài chính, thơng mại và các
giao dịch khác với Việt Nam và các công dân Việt Nam. Việc bãi bỏ cấm vận có
nghĩa là các giới kinh doanh Mỹ có thể sang thăm Việt Nam không hạn chế và đầu
t vào Việt Nam hoặc các xí nghiệp Việt Nam càng có thể mua các sản phẩm Mỹ.
28/1/1995 Mỹ và Việt Nam tuyên bố chính thức mở cơ quan ngoại giao ở
thủ đô hai nớc.
13
11/7/1995 tổng thống mỹ tuyên bố bình thừơng quan hệ giữa hai quốc gia

dịch
vụ
III
Phát
triển
quan
hệ
đầu
t
IV
Tạo
điều
kiện
thuận
lợi cho
kinh
doanh
V
Các quy
định liên
quan tới
tình hình
minh
bạch
công
khai và
quyền
khiéu
nại
VI

trọng lớn nhất và quan trọng nhất là Canada và Mexico. Rau quả của Việt Nam
ngày càng trên thị trờng thế giới đang đợc mở rộng và phát triển trong đó có cả thị
trờng Mỹ với nhiều chủng loại sản phẩm nhng kim ngạnh còn rất nhỏ bé bởi nhiều
nguyên nhân khác.
2.2 Các quy định về nhập khẩu rau quả của Mỹ
15
Toàn bộ hoạt động thơng mại cảu Mỹ là một hệ thống tổng hợp các đạo luật
cơ bản, các quy chế, thể lệ điều tiết. Vào thị trờng Mỹ các doanh nghiệp phải nắm
đợc các đạo luật chính yếu này trong đó đi sâu tìm hiểu nhiều luật lệ điều tiết nhập
khẩu, luật thuế và hải quan, đó là những luật trực tiếp liên quan đến hoạt động
xuất khẩu của mình.
2.2.1 Những chính sách chung về quản lý nhập khẩu của Mỹ
2.2.1.1 Chính sách thuế quan
Hoa Kỳ áp dụng thuế quan tính theo phần trăm (còn gọi là thuế tính theo
giá hàng ad valorem duty) trên cơ sở giá FOB trong khi phần lớn các nớc khác
tính thuế theo giá CIF. Vì giá FOB thấp hơn giá CIF nên mức độ bảo hộ bằng thuế
quan của Hoa Kỳ do vậy cũng thấp hơn các nớc khác.
Biểu thuế quan năm 1999 của Hoa Kỳ bao gồm 10.173 dòng thuế, cấp độ
HS 8 số.
Miễn thuế:
Năm 1999, 29,7% số dòng thuế của Hoa Kỳ (không kể các mức thuế trong
hạn ngạch thuế quan in-quota tariffs) có mức thuế bằng 0%. Khi Hoa Kỳ thực
hiện miễn thuế các sản phẩm công nghệ thông tin, theo Hiệp định Công nghệ
Thông tin (ITA) của WTO, thf sẽ có thêm 1,4% số dòng thuế nữa có thuế suất
bằng 0%.
Thuế cụ thể (specific duty)
Thuế cụ thể (specific duty) và thuế kết hợp (compuond tariff) là một nét đặc
thù của biểu thuế quan Hoa Kỳ. Năm 1999, các loại thuế này đợc áp dụng cho
12,9% số dòng thuế và chủ yếu đánh vào hàng nông sản, thực phẩm chế biến, giày
dép, thiết bị chính xác, hoá chất, hàng dệt. So với thuê stính theo phần trăm (ad

lần nêu ra tại diễn đàn WTO, nhng hiện vẫn cha có cam kết cụ thể nào về vấn đề
này.
Thuế u đãi
Hoa Kỳ áp dụng thuế u đãi theo 2 phơng thức cơ bản: đơn phơng và u đãi có
đi có lại.
Ưu đãi đơ phơng: Hoa Kỳ dành u đãi thuế chó các nớc đợc hởng quy chế
GSP và các nớc thuộc các chơng trình CEBRA và ATPA.
17
Ưu đãi có đi có lại: Hoa Kỳ áp dụng mức thuế u đãi cho Canada và Mehico
theo Hiệp định NAFTA và Israel theo Hiệp định Thơng mại tự do Hoa Kỳ
Israel.
Bảng 1: So sánh các mức thuế u đãi
Nhóm các nớc đối tác
Tỷ trọng
nhập
khẩu (%)
Thuế suất
trung bình
đơn giản (%)
Thuế suất (%)
Công
nghiệp
Nông sản
Các nớc đợc hởng MFN 57,5 5,7 4,7 10,7
Canada 19,2 0,8 0,0 5,0
Mehico 7,3 1,1 0,5 4,5
Israel 0,8 0,8 0,0 5,2
Các nớc đợc hởng GSP 12,5 4,1 3,1 9,2
Quy định về xuất xứ:
Tất cả các hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ đều phải ghi nhãn về nớc xuất

- Nớc giải khát trng cất
- Rợu vang và nớc giải khát có mạch nha
- Nớc trng cất vì mục đích công nghiệp (bao gồm cả cồn nhiên liệu)
- Vũ khí, đạn dợc, chất nổ, thiết bị nguyên tử và nguyên liệu
Hạn chế số lợng:
Theo phần 22 Luật Điều chỉnh Nông nghiệp năm 1933, Tổng thống có
quyền áp dụng phí nhập khẩu tới 50% hay áp dụng hạn chế số lợng nhằm giảm
nhập khẩu tới mức 50% so với mức nhập khẩu trong một thời hạn nhất định. Các
biện pháp này hiện nay chỉ áp dụng đối với các nớckhông phải là thành viên của
WTO.
Các hạn chế số lợng áp dụng đối với hàng dệt, may đợc nêu tại phần phân
tích riêng về hàng dệt, may.
2.2.1.3 Các quy định về vệ sinh dịch tễ
Các tiêu chuẩn đợc xây dựng một cách tự nguyện. Thờng các tiêu chuẩn do
khu vực t nhân xây dựng không đợc chuyển thành tiêu chuẩn quốc gia mà chỉ đợc
áp dụng giữa ngời mua, ngời bán. Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) là cơ
quan nghiên cứu, tổng hợp và phối hợp các tiêu chuẩn đợc các đối tợng khác nhau
xây dựng nên. Các tiêu chuẩn có thể đợc dùng để xây dựng các quy định kỹ thuật
khi các cơ quan quản lý thấy cần thiết. Cơ quan Hải quan và các cơ quan liên quan
19
đến từng nhóm sản phẩm sẽ chịu trách nhiệm thi hành các tiêu chuẩn này tại cửa
khẩu.
Việc chứng nhận hợp chuẩn có thể đợc tiến hành bởi chính quyền liên bang,
chính quyền bang, chính quyền địa phơng, cơ quan giám định độc lập hay ngời
sản xuất, ngời nhập khẩu.
Đối với nông sản, các thông tin về tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ sẽ do Phòng
An toàn thực phẩm và dịch vụ kỹ thuật thuộc Cơ quan dịch vụ Nông nghiệp nớc
ngoài cảu Bộ Nông nghiệp Mỹ cung cấp. Các chi tiết có thể tham khảo thep địa
chỉ: http://www/fas/usda.gov/itp.
Cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc (FDA) của Bộ Dịch vụ Y tế và Nhân

Seed Act năm 1939 và các quy định cuả cơ quan dịch vụ thị trờng nông sản
(Agrialtral Market Service) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ. Các chuyến hàng sẽ
tạm giữ lại chờ lấy mẫu làm giám định từng chuyến trớc khi cho dỡ hàng xuống
cảng.
Giám định rau, quả và các laọi hạt: các hàng nông sản (kể cả đồ tơi; cà
chua, quả lê tàu, xoài, chanh vàng, cam, nho, hạt điều, khoai tây Aí Nhĩ Lan, da
chuột, quả trứng gà, hành khô, các quả hộp nh: nho khô, mận, oliu ...) phỉa đảm
bảo các yêu cầu về nhập khẩu cảu Hoa Kỳ về chủng loại, kích cỡ chất lợng và độ
chín. Các hàng này phải đợc qua giám định và chứng chỉ giám định phải do cơ
quan An toàn và Giám định thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cấp có ghi
phù hợp với cácđiều kiện nhập khẩu.
Rau quả chế biến:
Các sản phẩm này chỉ phỉa qau các thủ tục giám định chất lợng của cơ quan
quản lý thực phẩm và thuốc bệnh (FDA) thuộc Bộ Y tế Hoa Kỳ.
Về thuế nhập khẩu
- Rau tơi bảo quản lạnh
+ Các mức thuế tối huệ quốc từ 0,4 10 cent/kg hoặc 3 - 21% tuỳ loại
+ Các mức thuế không có tối huệ quốc từ 1 22 cent/kg hoặc 10 - 50%
tuỳ loại
- Quả và hạt:
+ Tối huệ quốc: 0,2 15 cent/kg hoặc 2,2 30% (một số loại không
thuế trong đó cso hạt điều)
21
+ Không có tối huệ quốc: 1,1 15 cent/kg hoặc 35% (riêng hạt điều
(THSO80132) không thuế)
Bảng 1: tỷ lệ thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam khi có
THQ và không có THQ
TT Loại hàng hoá
Bình quân
đơn giản (%)

Na Na Na Na 0.0 0.0
8 Sản phẩm cây trồng (Crops n.e.c) 2.8 18.2
0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0
9 Bò, cừu, dê, ngựa 0.7 7.8
Na Na Na Na Na Na
10 Sản phẩm động vật 1.2 5.6
3.1 12.4 2.5 14.2 1.5 11.1
12 Len, tơ tằm 0.6 0.0
Na Na Na Na Na Na
13 Lâm sản 0.0 1.7
Na Na Na Na 0.0 0.0
14 Hải sản 0.4 3.9
0.0 0.0 0.2 4.2 0.0 0.0
15 Than 0.0 0.0
0.0 0.0 Na Na Na Na
16 Dỗu lửa 0.2 0.6
Na Na Na Na 0.4 1.3
17 Ga 0.0 0.0
Na Na Na 10.0 Na Na
18 Khoáng sản 0.7 10.0
3.4 7.5 1.1 Na 1.3 10.3
19 Thịt bò, cừu, dê, ngựa 3.4 23.9
Na Na Na Na Na Na
20 Sản phẩm thịt 4.7 23.1
Na Na Na Na Na Na
21 Mỡ và dầu thực vật 3.7 12.8
0.0 Na Na Na Na Na
22 Sản phẩm sữa 27.8 29.9
Na Na Na Na Na Na
23 Gạo đã chế biến 5.8 23.6

Na Na Na Na Na Na
39 Thiết bị vận tải 3.0 28.4
Na Na Na Na 2.8 28.3
22
40 Thiết bị điện tử 2.8 34.0
2.1 35.0 Na Na 4.1 36.8
41 Máy móc và thiết bị 2.9 37.6
3.0 35.7 1.8 46.1 2.4 31.1
42 Hàng chế tạo 3.8 46.7
5.0 47.7 5.6 39.7 13.1 40.9
Tổng số
4.9 35.0 1.9 8.7 1.5 6.2 4.7 11.8
Nguồn: Fukase and Meran, Bảng 2, tr 5
Chú thích: Trong hầu hết các trờng hợp Na trong mục bình quân theo trọng lợng hàng có nghĩa
là không buôn bán gì. Một số loại Na phản ánh các loại thuế quan cụ thể, nhng có có các tỷ lệ thuế quan
giá trị tơng đơng theo biểu số dữ kiện Arce và Tavlo.
Số 11 thiếu từ văn bản gốc
3. Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu rau quả vào thị trờng Mỹ
3.1 Nhu cầu rất phong phú và đa dạng cảu ngời Mỹ
Do thu nhập cao và cơ sở thích tiêu dùng cảu ngời Mỹ là không thích sự
đơn điệu đối với sản phẩm mà họ tiêu dùng. Các sản phẩm rau quả đợc ngời Mỹ
rất quan tâm nhng đôi khi họ cũng muốn thay đổi hơng vị. Thêm vào đó, mức độ
dao động trong sự lựa chọn sản phẩm hay mặt hàng rau quả cảu ngời mua cũng t-
ơng đối cao. Nh vậy đây là một trong những nhân tố ảnh hởng đối với việc xuất
khẩu mặt hàng rau quả vào thị trờng mỹ đối với các nớc nói chung và Việt Nam
nói riêng.
3.2 Chất lợng các mặt hàng rau quả
Nh ta đã biết, thị trờng Mỹ là một trong những thị trờng có đòi hỏi cao về
chất lợng sản phẩm. Các sản phẩm xuất khẩu sang Mỹ phải qua hàng loạt các cơ
quan kiểm dịch, kiểm định với nhiều các tiêu chuẩn về chất lợng, vệ sinh khác

động đợc gần 14 năm nhng Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh, phát triển và
hiện nay Tổng công ty đã có quan hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế của hơn 100
nớc khác nhau trên thế giới. Với gần 14 năm hoạt động, hoạt động của Tổng công
ty trải qua các giai đoạn khác nhau và ta có thể khái quát quá trình hoạt động và
phát triển của Tổng công ty qua các thời kỳ nh sau:
- Thời kỳ 1988 - 1990:
Đây là thời điểm cuối của cơ chế quan liêu bao cấp, sự ra đời của tổng công
ty trong thời gian này nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi giữa chính phủ Việt Nam và
Liên bang Nga, và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đều phải
hớng theo quỹ đạo này.
Thực hiện chơng trình này đều có lợi cho cả 2 bên ta và Liên Xô. Về phía
Liên Xô, họ đợc lợi là hàng của ta đáp ứng đợc nhu cầu cho cả vùng viễn đông
24
Liên Xô, còn về phía ta là đợc cung cấp các loại vật t chủ yếu phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp và có một thị trờng tiêu thụ lớn, ổn định và theo thống kê kim
ngạch xuất khẩu rau quả thu đợc từ thị trờng này chiếm 97.7% tổng kim ngạch của
Tổng công ty. Sự ra đời của Tổng công ty tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho Việt
Nam trớc khi bớc vào một thời kỳ mới.
- Thời kỳ 1991 - 1995:
Thời kỳ này cả nớc bớc vào một giai đoạn mới đó là cơ chế thị trờng, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của thị trờng nói chung và của Tổng công ty nói
riêng đều vận động theo cơ chế thị trờng. Với bớc đầu đầy khó khăn, hoạt động
của Tổng công ty chỉ là nghiên cứu và tìm kiếm mặt hàng, tìm kiếm đối tác. Với
sự nỗ lực của các cán bộ trong Tổng công ty cùng với sự giúp đỡ của Nhà nớc
Tổng công ty đã vợt lên và bắt đầu đi vào sản xuất, chế biến và xuất khẩu rau quả.
Trong thời gian này, chơng trình hợp tác rau quả Việt - Xô không còn nữa cùng
với sự ra đời của các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng này là một khó
khăn hết sức to lớn đối với Tổng công ty. Thêm vào nữa là sự bỡ ngỡ, lúng túng
của việc chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế mới buộc Tổng công ty phải tự đi tìm thị
trờng và phơng thức kinh doanh mới cho phù hợp với môi trờng kinh doanh mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status