BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THƠ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI VAY
ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT HOA LAN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THƠ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI VAY
ĐẾN THU NHẬP CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT HOA LAN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017-2018
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Hướng nghiên cứu)
Mã số: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ THANH LOAN
1.2.1. Mục tiêu tổng quát.................................................................................. 4
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..................................................................... 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 4
1.4. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 4
1.5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................... 5
1.6. Giới hạn của đề tài............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................6
2.1. Cơ sở lý thuyết................................................................................................. 6
2.1.1. Một số khái niệm.................................................................................... 6
2.1.2. Lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước.................................................. 7
2.1.3. Các lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn....................................... 9
2.1.4. Lãi suất cho thị trường tín dụng nông thôn........................................... 15
2.1.5. Quan hệ các yếu tố khác tín dụng và thu nhập của nông dân................16
2.2. Các nghiên cứu trước..................................................................................... 17
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................... 26
3.1. Khung phân tích............................................................................................. 26
3.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 27
3.2.1. Giới thiệu phương pháp khác biệt trong khác biệt................................ 28
3.2.2. Kết hợp phương pháp khác biệt trong khác biệt với hồi quy OLS........30
3.3. Dữ liệu nghiên cứu......................................................................................... 32
3.4. Cấu trúc của mô hình nghiên cứu................................................................... 33
3.4.1. Mô hình nghiên cứu.............................................................................. 33
3.4.2. Kì vọng dấu các biến............................................................................ 34
3.5. Các bước phân tích và xử lý số liệu............................................................... 35
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................... 37
4.1. Phân tích các yếu tố liên quan đến đặc trưng của lao động chính, hộ gia đình
sản xuất hoa lan trên địa bàn huyện Củ Chi........................................................... 37
4.2. Phân tích yếu tố liên quan đến đặc trưng sản xuất, tiêu thụ và đánh giá của các
DID:
Difference in Difference (Khác biệt trong khác biệt)
OLS:
Ordinary Least Squares (Phương pháp bình phương nhỏ nhất)
PSM:
Propensity Socre Matching (Phương pháp điểm xu hướng)
VARHS:
Khảo sát nguồn lực hộ gia đình Việt Nam
QĐ:
Quyết định
UBND:
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên Bảng
Trang
Bảng 4.4: Đánh giá các yếu tố liên quan đến nội dung hỗ trợ của chính
sách hỗ trợ lãi vay
46
Bảng 4.5: Đánh giá khó khăn trong quá trình vay vốn, sản xuất của hộ
48
Bảng 4.6: Tỷ lệ thu nhập từ hoa lan trong tổng thu nhập hộ
50
Bảng 4.7: Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và phân bổ máy móc thiết bị sản
xuất của mô hình trồng hoa lan
52
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất của mô hình trồng hoa lan
52
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa lan
53
Bảng 4.10: Sự khác biệt giữa các nhóm
54
48 hộ trồng lan tham gia vay vốn có hỗ trợ lãi vay và 57 hộ trồng lan không vay vốn
có hỗ trợ lãi vay trên địa bàn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Bằng phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp khác biệt trong khác biệt kết hợp hồi quy OLS,
nghiên cứu đã chỉ ra chính sách hỗ trợ lãi vay của Thành phố đã có tác động đến
tăng thu nhập cho hộ trồng lan.
Kết quả nghiên cứu còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng
lan như: lượng vốn vay (tăng lượng vốn vay thì thu nhập của hộ trồng lan tăng),
đào tạo tập huấn (việc tham gia đào tạo tập huấn không có tác động tích cực đến
thu nhập của hộ), đầu tư máy móc thiết bị hiện đại (khi đầu tư máy móc thiết bị
hiện đại như đầu tư hệ thống tưới phun tự động thì thu nhập của hộ tăng), giống
mới (khi hộ sử dụng giống mới thì thu nhập hộ tăng). Đồng thời chỉ ra những biến
không ảnh hưởng đến thu nhập của hộ như tuổi, giới tính lao động chính, trình độ
lao động chính, mức độ sử dụng lao động.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp ổn định thu nhập của hộ
trồng hoa lan trên địa bàn huyện Củ Chi, đồng thời từ kết quả nghiên cứu này có thể
mở rộng nghiên cứu tác động của chính sách trên các nhóm đối tượng khác, đặc biệt
đối với nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Thành phố (rau, hoa cây kiểng, bò
sữa, heo, tôm, cá kiểng) nhằm đánh giá tác động của chính sách đến nâng cao thu
nhập của hộ dân một cách toàn diện và điều chỉnh chính sách cho phù hợp với tình
hình thực tế.
ABSTRACT
The research project "Analysis of the impact of the policy on loan interest
support to income of orchid production households in Cu Chi district, Ho Chi Minh
City for the period of 2017-2018" based on the survey results. 105 households, of
which 48 orchid growers participated in loan with interest rate support and 57
households with orchid without loan with loan interest support in Cu Chi district,
Ho Chi Minh City. By descriptive statistical method, the difference method in
difference combined with OLS regression, the research has shown that the interest
1.1. Đặt vấn đề:
Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một trong những chủ trương lớn
của Chính phủ với mục tiêu duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng
cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn
nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu. Đồng
thời, chương trình góp phần quan trọng nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống
cho cư dân nông thôn, góp phần hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế xã hội lớn nhất cả nước, có tốc
độ thị hóa nhanh với phát triển nông nghiệp tập trung tại 05 huyện ngoại thành, gồm
huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ, với tổng diện tích sản
2
xuất nông nghiệp là 99.643.071 m , chiếm 93% tổng diện tích đất nông nghiệp của
Thành phố (theo số liệu Tổng Điều tra nông nghiệp, nông dân, nông thôn năm
2016), ngoài ra còn số lượng nhỏ tại các quận ngoại thành như quận 9, 12, Gò Vấp,
Thủ Đức, Bình Tân. Do đó, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp là nhiệm vụ
trọng tâm của Thành phố, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp, giảm diện tích cây trồng vật nuôi kém hiệu quả sang những cây trồng vật
nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn, cải thiện thu nhập của hộ nông dân. Trong giai
đoạn 2016-2020, Thành phố đã đề ra nhiều chương trình, đề án, cơ chế, chính sách
nhằm thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong đó nổi bật là chính sách khuyến
khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị (còn gọi là chính sách hỗ trợ lãi vay)
được thành phố ban hành theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5
năm 2016 (trước đây là Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2011, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013, nay là Quyết
định số 655/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018). Năm 2016 được xem là năm
có những thay đổi lớn về cơ chế chính sách khi Thành phố ban hành Quyết định 04
với mức hỗ trợ cao hơn đối với đầu tư phát triển sản xuất một số đối tượng cây
trồng vật nuôi như hoa lan, cây kiểng, cá cảnh hoặc nuôi trồng thủy sản khai thác
phương pháp sai biệt kép kết hợp với mô hình hồi quy POOL-OLS và xác định
được tín dụng chính thức tác động đến thu nhập của nông hộ. Nghiên cứu của Ngô
Hải Thanh (2011) về tác động của tín dụng từ ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
3
nông thôn tới mức sống hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam đã sử dụng phương pháp
hồi quy OLS kết hợp DID (khác biệt trong khác biệt) và chỉ ra rằng chưa tìm thấy
ảnh hưởng tích cực của tín dụng Agribank tới thu nhập cũng như chi tiêu của các hộ
gia đình trong giai đoạn 2006-2008 nhưng chứng minh được một số nhân số có tác
động mạnh tới mức sống hộ gia đình như tình trạng nghèo, quy mô hộ, tỷ lệ phụ
thuộc, trình độ giáo dục chủ hộ, số lao động phi nông nghiệp. Nghiên cứu của
Nguyễn Thanh Bảo (2015) về tác động của chính sách hỗ trợ tín dụng của thành phố
Hồ Chí Minh đến thu nhập người dân nông thôn huyện Củ Chi giai đoạn 20112014, đã sử dụng phương pháp hồi quy OLS kết hợp DID và chỉ ra rằng chính sách
của thành phố có tác động đến quá trình sản xuất của người dân vùng nông thôn làm
tăng thu nhập của người dân nông thôn trên địa bàn huyện Củ Chi và các yếu tố
không thể thiếu đối với mô hình và có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập trong nông
nghiệp của người dân bao gồm: đào tạo, tập huấn; khoa học công nghệ, lượng vốn
vay, đối tượng sản xuất.
Huyện Củ Chi là huyện còn sản xuất nông nghiệp nhiều so với các quận
huyện khác, tập trung các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, có điều kiện
tự nhiên phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của thành phố
như: hoa lan, cây kiểng, bò sữa, rau,…; trong đó hoa lan là cây trồng chủ lực của
huyện, có quy mô 145,663 ha, chiếm 39,69% so với tổng diện tích hoa lan toàn
thành phố (367 ha). Trong số 10 quận – huyện tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ
lãi vay, huyện Củ Chi đứng thứ 2 (chỉ sau huyện Cần Giờ) về số lượng phương án,
số hộ vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ lãi vay. Trong 3 năm 20162018, thực hiện triển khai chính sách hỗ trợ lãi vay theo Quyết định số 04/2016/QĐUBND, huyện Củ Chi đã phê duyệt hỗ trợ cho 1.256 lượt hộ dân, doanh nghiệp vay
vốn có hỗ trợ lãi vay chiếm 30,25% so với cả Thành phố, với tổng vốn đầu tư
1.042,271 tỷ đồng chiếm 34,22%, tổng vốn vay 622,237 tỷ đồng chiếm 32,97%,
hộ nông dân trên địa bàn huyện Củ Chi thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 20172018?
1.4. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của chính sách hỗ trợ lãi vay đến
thu nhập của các hộ sản xuất hoa lan trên địa bàn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2017-2018.
5
1.5. Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu trong giai đoạn 20162018. Đây là giai đoạn, chính sách có nhiều điểm mới, đáp ứng nhu cầu thực tiễn
của người dân khi tiếp cận vay vốn và có hỗ trợ lãi vay. Mặt khác, cũng phù hợp để
đánh giá hiệu quả đầu tư của các hộ dân vay vốn có hỗ trợ lãi vay đến thời điểm
thực hiện đề tài này.
- Giới hạn về không gian: Địa bàn nghiên cứu là huyện Củ Chi thành phố Hồ
Chí Minh
1.6. Giới hạn của đề tài:
Mặc dù, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (chính sách
hỗ trợ lãi vay) được triển khai trên địa bàn Thành phố gồm 05 huyện ngoại thành và
5 quận, tuy nhiên tác giả chọn huyện Củ Chi là địa bàn nghiên cứu và các hộ sản
xuất hoa lan vì những lý do sau đây: Huyện Củ Chi là huyện còn sản xuất nông
nghiệp nhiều, tập trung các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, có điều
kiện tự nhiên phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của thành
phố như: hoa lan, cây kiểng, bò sữa, rau,…Trong số 10 quận – huyện tham gia thực
hiện chính sách hỗ trợ lãi vay, huyện Củ Chi đứng thứ 2 (chỉ sau huyện Cần Giờ) về
số lượng phương án, số hộ vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ lãi vay.
Mặt khác, do khả năng có hạn nên tác giả chọn địa bàn huyện Củ Chi để thuận lợi
hơn trong quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp.
Một cách rõ ràng là chính sách sẽ đem lại nhiều tác động về khuyến khích đầu
tư, cải thiện kỹ thuật, tăng năng suất và hiệu quả canh tác hoa lan trên địa bàn khảo
mượn trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự
hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín
dụng với các phạm trù cấp phát tín dụng khác.
7
2.1.2.3. Lãi suất thương mại
Theo Pindyck, R.S., D. L. Rubinfeld (1989), lãi suất thương mại hay còn gọi là
lãi suất trên thị trường được quy định bởi cung và cầu của các tổ chức tín dụng. Hộ
gia đình cung cấp quỹ vốn để họ có thể tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai,lãi suất
càng cao, họ càng muốn cung cấp nhiều hơn. Hộ gia đình, các doanh nghiệp có cầu
về các tổ chức tín dụng nhưng cầu của họ càng giảm khi lãi suất lên cao. Những
dịch chuyển trong cung cầu là nguyên nhân làm cho lãi suất thay đổi.
2.1.2.4. Lãi suất hỗ trợ
Trong đề tài nghiên cứu này, lãi suất hỗ trợ được xác định là lãi suất huy động
tiết kiệm bằng tiền đồng kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh công bố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm phí quản lý
2%/năm. Lãi suất này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh thông báo hàng tháng.
Phần lãi suất chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất hỗ trợ, người dân
phải trả cho các tổ chức tín dụng khi vay vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn Thành phố được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2. Lý thuyết về sự can thiệp của nhà nước
Lý thuyết Keynes thể hiện rõ sự can thiệp của nhà nước, trong đó có chính
thiết phải có vai trò của nhà nước trong điều tiết kinh tế để đối phó với khủng hoảng
và thất nghiệp. Nhà nước nên sử dụng quyền hạn đó để đánh thuế và gia tăng chi
tiêu, qua đó tác động lên chu kỳ kinh doanh. Chi tiêu của Chính phủ là khoản đầu tư
công cộng, bơm thêm tiền vào dòng chảy thu nhập, dẫn đến nâng cao tổng cầu.
- Về chính sách tiền tệ của Chính phủ: Chính sách này thể hiện rõ nhất thông
qua chính sách về cung ứng tiền tệ và chính sách về lãi suất. Cả hai công cụ đều hữu
hiệu trong tác động và điều tiết kinh tế nhưng cũng có thể gây ra những mặt trái
như:
9
+ Nếu lượng tiền mặt phát hành quá mức thì sẽ đẩy mức giá cả lên cao và có
nguy cơ gây ra lạm phát.
+ Nếu thực hiện chính sách giảm lãi suất để khuyển khích đầu tư nhằm nâng
cao tổng cầu, thì đồng thời làm gia tăng mức cung ứng tiền tệ và do đó cũng có
nguy cơ gây ra lạm phát.
Vận dụng học thuyết Keynes trong đề tài nghiên cứu này, có thể thấy rằng
chính sách hỗ trợ lãi vay của Thành phố là chính sách hỗ trợ mọt phần lãi suất tiền
vay từ ngân sách theo chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố. Thông qua
chính sách này, Thành phố khuyến khích người dân, doanh nghiệp mạnh dạn vay
vốn đầu tư phát triển nông nghiệp, đặc biệt nông nghiệp công nghệ cao nhằm tạo ra
các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, tạo lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
nông nghiệp Thành phố. Việc thực hiện chính sách này được kiểm soát thông qua
vai trò trung gian của các tổ chức tín dụng, cụ thể: trước tiên hộ dân, doanh nghiệp
phải được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay (theo đó phải đảm bảo vấn đề về tài
sản đảm bảo, phương án đầu tư khả thi), sau đó cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét
đối tượng đầu tư có phù hợp với định hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp
Thành phố thì sẽ ban hành quyết định hỗ trợ. Như vậy, hộ dân, doanh nghiệp sẽ có
yêu cầu của thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, giúp năng cao thu nhập cho hộ dân.
Như vậy, vốn là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới
mức độ gia tăng sản lượng đầu ra trong nền kinh tế nói chung và trong khu vực
nông nghiệp nói riêng. Để đẩy nhanh tốc độ phát triển nông nghiệp, đồng thời nâng
cao mức sống cho người dân vùng nông thôn, cần phải tăng cường đầu tư vốn cho
khu vực này.
2.1.3.2. Mối quan hệ giữa vốn và tín dụng
Theo Đinh Phi Hổ (2008) trong cuốn “Kinh tế học nông nghiệp bền vững” đã
xác định vốn trong nông nghiệp được hình chủ yếu từ các nguồn sau:
Thứ nhất, vốn tích lũy từ khu vực nông nghiệp. Đây là vốn tự có, do nông dân
tiết kiệm được và sử dụng đầu vào tái sản xuất mở rộng. Mức độ tích lũy vốn
thường được đánh giá bởi tỷ lệ tiết kiệm so với thu nhập hoặc tỷ lệ tiết kiệm so với
GDP
11
Thứ hai, vốn đầu tư của ngân sách – vốn đầu tư cho nông nghiệp từ nguồn
ngân sách Nhà nước. Vốn này được dùng vào khai hoang và xây dựng vùng kinh tế
mới, nông trường quốc doanh, trạm, trạm kỹ thuật nông nghiệp, thủy lợi, nghiên
cứu khoa học, chương trình giải quyết việc làm ở nông thôn.
Thứ ba, vốn tín dụng nông thôn, vốn đầu tư cho nông nghiệp của nông hộ,
trang trại và các doanh nghiệp nông nghiệp vay từ hệ thống định chế tài chính nông
thôn thuộc khu vực chính thức và phi chính thức.
Thứ tư, vốn nước ngoài, bao gồm hai nguồn chủ yếu là vốn đầu tư gián tiếp
nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Như vậy, vốn tín dụng là một trong 4 nguồn vốn quan trọng cho phục vụ phát
triển nông nghiệp và có tác động đến thu nhập của hộ dân nông thôn. Vốn tín dụng
gồm hai loại là tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức, trong đó tín dụng
ngân hàng là nguồn tín dụng chính thức.
thuật mới trong nông nghiệp. Diagne & cộng sự (2000) giải thích rõ hơn, tác động
của tín dụng đối với thu nhập hộ gia đình nông nghiệp thông qua hai kênh:
(1) Tín dụng làm giảm bớt những hạn chế vốn vào các hộ gia đình nông
nghiệp. Tiếp cận vật tư nông nghiệp là một yếu tố quan trọng bảo đảm cho năng
suất và thu nhập vụ mùa của nông hộ. Trong khi chi tiêu vật tư nông nghiệp phát
sinh từ quá trình ban đầu của sản xuất nông nghiệp (giai đoạn đầu và giai đoạn sinh
trưởng của cây) thì lợi nhuận chỉ đạt được sau khi thu hoạch vài tháng sau đó. Vì
vậy, để tài trợ cho việc mua nguyên liệu đầu vào, các hộ gia đình nông dân phải sử
dụng tiền tiết kiệm hoặc vay tín dụng. Do đó, tiếp cận tín dụng có thể làm tăng đáng
kể khả năng của các nông hộ nghèo (thiếu nguồn tiết kiệm) để mua vật tư nông
nghiệp cần thiết.
(2) Tiếp cận tín dụng cũng làm giảm chi phí cơ hội của các tài sản vốn so với
lao động gia đình, do đó khuyến khích áp dụng công nghệ mới tiết kiệm sức lao
động và nâng cao năng suất lao động, một yếu tố quan trọng cho sự phát triển nông
nghiệp ở các quốc gia đang phát triển.
2.1.3.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển nông
nghiệp và nâng cao mức sống hộ gia đình ở nông thôn
Xét dưới hình thức chủ yếu của tín dụng là loại hình cho vay thì tín dụng
ngân hàng có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp và kinh tế hộ ở
13
nông thôn. Theo Nguyễn Thị Bích Đào (2008), tín dụng ngân hàng có những vai trò
sau:
Thứ nhất, tín dụng góp phần hình thành và phát triển thị trường tài chính
nông thôn. Hoạt động tín dụng là “cầu nối” trung gian giữa những người cần vốn và
những người cung ứng vốn, để phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng
hóa. Xét trong phạm vi cả nước thì có những vùng, khu vực này cần vốn, nhưng khu
vực khác lại có nguồn vốn dư thừa chưa cần dùng đến. Vì thế tín dụng ngân hàng
chuyển sang nghề khác như: tiểu thủ công nghiệp, các nghề truyền thống. Do đó,
các ngành nghề này sẽ được phát triển và lại tiếp tục thu hút lao động. Qua đó, góp
phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân.
Thứ năm, tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người nông dân. Hoạt động tín dụng phát triển góp phần hạn chế
đáng kể tình trạng cho vay nặng lãi đã tồn tại khá lâu đời ở nông thôn. Vì vậy,
người dân sẽ thực sự được hưởng thụ thành quả của mình sau một thời gian dài lao
động sản xuất. Mặt khác, vốn tín dụng của ngân hàng còn được cung ứng cho mọi
đối tượng thiếu vốn, không phân biệt giàu nghèo. Do đó, đời sống mọi tầng lớp dân
cư được nâng cao và thúc đẩy nông thôn ngày càng phát triển.
Theo nghiên cứu của Đinh Phi Hổ và Đông Đức (2015) về tác động của tín
dụng đến thu nhập của nông hộ tại Việt Nam cho thấy tác động tích cực của tín
dụng chính thức đến thu nhập của hộ gia đình, khẳng định vai trò quan trọng của tín
dụng chính thức, góp phần gia tăng năng lực của nông hộ, dễ dàng tiếp cận các
nguồn lực sản xuất làm tăng năng suất, cải thiện thu nhập của hộ gia đình. Nghiên
cứu cũng chỉ ra các yếu tố khác tác động đến thu nhập hộ như: dân tộc, trình độ, quy
mô hộ, tỉ lệ trẻ em, cú sốc trong nông nghiệp, tỉ lệ lao động tham gia hoạt động phi
nông nghiệp, tỉ lệ lao động tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, diện tích đất
canh tác, tham gia gửi tiết kiệm.
Tóm lại, tín dụng nông thôn góp phần quan trọng trong việc hình thành và
phát triển thị trường tài chính ở nông thôn; hoàn thiện và phát triển thị trường tài
chính thành phố; tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất phù hợp cho
người nghèo, người thiếu vốn là thúc đẩy thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
trong phân phối nguồn lực; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất, tạo
công ăn việc làm, tận dụng và phát huy hiệu quả mọi tiềm năng to lớn nơi đây. Qua