Tác động của tín dụng đối với thoát nghèo trên địa bàn huyện Đức Huệ tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Long An - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------

Nguyễn Quang Phúc

TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO Ở NÔNG THÔN ĐẾN THOÁT NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HUỆ TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH
LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Nguyễn Quang Phúc

TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO Ở NÔNG THÔN ĐẾN THOÁT NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC HUỆ TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH
LONG AN

Chuyên ngành
Mã số


CT-XH

Chính trị - Xã hội

HĐQT

Hội đồng quản trị

HSSV

Học sinh - Sinh viên

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNN&PTNT

NHTM

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Vietnam
Bank
for
Agriculture and Rural
thôn Việt Nam


Vietnam Bank for Social
Policies

World Bank


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Giải thích các biến trong mô hình ……...……………….…….………. 35
Bảng 3.1. Tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm từ 2012 – 2015……..……… 45
Hình 3.1. Tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm từ 2012 – 2015……...……… 45
Bảng 3.2. Phân loại dư nợ tín dụng theo đơn vị ủy thác và NHCSXH trực tiếp quản
lý…………………………..…………………………………...…….……………. 47
Hình 3.2. Phân loại dư nợ tín dụng theo đơn vị ủy thác và NHCSXH trực tiếp quản
lý……………………………...……………………………………………….…... 48
Bảng 3.3. Dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 2012 – 2015….… 50
Hình 3.3. Dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 2012 – 2015…..... 50
Hình 4.1. Nhóm tuổi của chủ hộ………………..…………………………………. 56
Hình 4.2. Trình độ học vấn của chủ hộ……………………..……………………... 57
Hình 4.3. Nghề nghiệp chủ hộ………………………..…………………………… 58
Hình 4.4. Tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh Long An……... 60
Bảng 4.1. Mối quan hệ giữa tổ chức giới thiệu vay vốn và mục đích vay vốn..….. 61
Bảng 4.2. Kết quả mô hình Binary Logistic……………..…….………………….. 63
Bảng 4.3. Phân loại dự báo……..…………………………………………………. 66
Bảng 4.4. Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình……..……..………. 66
Bảng 4.5. Tóm tắt mô hình…………………..………………………...…………... 66
Bảng 4.6. Mô phỏng xác suất thoát nghèo thay đổi………..…………..………….. 67
Bảng 4.7. Kết quả hệ số hồi quy……….………………………………………….. 70
Bảng 4.8. Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động……...………..……...……… 71


Khu vực bán chính thức……………..…………… 13

2.1.3.3.

Khu vực phi chính thức…………...……………… 13

2.1.4. Vai trò của tín dụng vi mô đối với hộ nghèo………………… 14
2.1.5. Vai trò của ngân hàng trong tín dụng khu vực nông thôn……. 17
2.2. Tóm lược các nghiên cứu trước đây………………………………….. 18
2.2.1. Ở Việt Nam………………………………………………….. 18
2.2.2. Trên thế giới…………………………………………………. 23
2.3. Mô hình lý thuyết nghiên cứu về tác động tín dụng đối với hộ nghèo ở
nông thôn.…..………………………………..………………………. 25
2.3.1. Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình…………………………... 25
2.3.1. Các kiểm định……………………………………………….. 29


2.3.2. Giải thích các biến. ……………………………….…..……... 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ………………………………………..…………. 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI
NHCSXH CHI NHÁNH LONG AN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU………...…………………………………………………………………….. 39
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đức Huệ……….. 39
3.2. Khái quát về NHCSXH Chi nhánh Long An………………..………... 40
3.2.1. Giới thiệu chung…………………………..……………….... 40
3.2.2. Phương thức tiếp cận nguồn vốn của hộ nghèo tại NHCSXH Chi
nhánh Long An…………………………………………...…. 42
3.2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
chi nhánh Long An…………………..…..……………….…. 44
3.2.3.1.

4.1.10.Các thông tin hỗ trợ khác………………………...………….. 60
4.2. Phân tích tác động của tín dụng NHCSXH chi nhánh Long An đến thoát
nghèo của hộ nghèo ở nông thôn huyện Đức Huệ …………………... 63
4.2.1. Mô hình Binary Logistic xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác
suất thoát nghèo của hộ nghèo………………...…………….. 63
4.2.2. Phân tích các kiểm định…………………...………………… 63
4.2.3. Thảo luận kết quả hồi quy Binary Logistic………………….. 67
4.2.4. Mô hình dự báo thoát nghèo…………………………………. 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4……………………………………………………. 73
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ………………………. 74
5.1. Kết luận……………………………………………………...……….. 74
5.2. Hàm ý chính sách……………………………………...………….….. 75
5.2.1. Đối với chính quyền địa phương ……………………..…….. 76
5.2.2. Đối với NHCSXH chi nhánh Long An ………….………….. 78
5.2.3. Đối với hội, đoàn thể các cấp……………………..…………. 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 5………………………………………………….... 80
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ GỢI Ý NGHIÊN CỨU TIẾP THEO………………… 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ
có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước tăng trưởng nhanh. Chính
vì vậy mà đời sống của nhân dân ta đang ngày một được nâng lên một cách rõ rệt.
Song, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở các vùng sâu vùng xa, nông
thôn… vẫn đang đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối

sông Cửu Long. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn chênh lệch khá cao tại các huyện,
thành, thị trong tỉnh đặc biệt là các huyện thuộc khu vực Đồng Tháp Mười mà điển
hình là huyện Đức Huệ là huyện nghèo nhất với số hộ nghèo còn đến 19,3% (Sở Lao
động Thương binh và Xã hội tỉnh Long An, 2015). Vì vậy, trong rất nhiều giải pháp
để thực hiện XĐGN thì tín dụng cho người nghèo được các cấp lãnh đạo quan tâm và
thực hiện rất sớm, điều này giúp cho nông dân, phụ nữ nghèo, đối tượng chính sách
được vay vốn phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Đó cũng chính là lý
do mà Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Việt Nam ở tất cả các tỉnh, thành
phố trong cả nước được thành lập với mục đích không vì lợi nhuận mà nhằm mục
đích cung cấp vốn cho hộ nghèo để họ vươn lên thoát nghèo cải thiện được cuộc sống,
giúp cho xã hội phát triển ổn định, bền vững. Nhằm làm rõ hơn những đóng góp quan
trọng của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn trong công cuộc XĐGN, đổi mới đất
nước của NHCSXH chi nhánh Long An nên tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Tác động
của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn đến thoát nghèo trên địa bàn huyện
Đức Huệ tại NHCSXH Chi nhánh Long An”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở tín dụng là một trong những công cụ hữu ích

giúp hộ nghèo có thể thoát nghèo vì vậy tác giả phân tích tác động của tín dụng tại
NHCSXH chi nhánh Long An đối với thoát nghèo, đồng thời xác định tác động của
tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn của NHCSXH chi nhánh Long An giúp thoát
nghèo trên địa bàn huyện Đức Huệ - Long An. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn của NHCSXH
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
-

Mục tiêu cụ thể:



thôn của NHCSXH với việc nâng cao thu nhập để thoát nghèo của hộ nghèo trên địa
bàn huyện.
Phạm vi nghiên cứu:

-

 Phạm vi nội dung: mức độ tác động tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn
của NHCSXH với việc nâng cao thu nhập thoát nghèo của hộ nghèo trên địa bàn
huyện.
 Phạm vi không gian: đề tài khảo sát dữ liệu từ 200 hộ nghèo ở nông thôn
trên địa bàn huyện Đức Huệ có tiếp cận và không có tiếp cận tín dụng của NHCSXH.


Phạm vi thời gian:
 Dữ liệu thứ cấp: sử dụng dữ liệu trong 04 năm từ 2012 đến 2015.
 Dữ liệu sơ cấp: tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi trong

năm 2015.


4

1.5.
-

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung: để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng mô hình

định lượng hồi quy Binary Logistic cho quá trình nghiên cứu đề tài.

hệ số hồi quy, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình và kiểm định mức độ giải thích
của mô hình.


5

-

Các biến được đưa vào mô hình gồm:
+ Biến độc lập: bao gồm biến giới tính, tuổi, trình độ học vấn, số người phụ

thuộc, quy mô hộ gia đình, khoảng cách đến trung tâm huyện, diện tích đất canh tác,
nghề nghiệp, tiếp cận tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH chi nhánh Long An.
+ Biến phụ thuộc gồm: thoát nghèo.
1.6. Kết cấu của luận văn
Chương 1. Giới thiệu chung: Đặt vấn đề; Mục tiêu nghiên cứu; Câu hỏi nghiên
cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết cấu của luận
văn.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước: Trình bày các khái
niệm về nghèo; Lý thuyết về các yếu tố liên quan đến nghèo; Các nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan; Mô hình lý thuyết nghiên cứu về tác động tín dụng đối
với hộ nghèo ở nông thôn
Chương 3. Thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh
Long An và Phương pháp nghiên cứu: Thực trạng tín dụng của hộ nghèo tại
NHCSXH; Trình bày phương pháp nghiên cứu; Mô hình Binary Logistic xác định tác
động của tiếp cận tín dụng của NHCSXH chi nhánh Long An và các yếu tố khác ảnh
hưởng đến thoát nghèo của hộ nghèo ở nông thôn trên địa bàn huyện Đức Huệ.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu: Mô tả dữ liệu và phân tích tác động của tín
dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn tại NHCSXH chi nhánh Long An đối với thoát
nghèo trên địa bàn huyện Đức Huệ.

Lan vào 9/2003 đã đưa ra định nghĩa về nghèo như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ
phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà
những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội và phong tục tập quán của địa phương” (Phùng Đức Tùng, 2000; Nguyễn Thị Hoa,
2009; Giang Thanh Long, 2009).
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội được tổ chức tại
Copenhaghen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra khái niệm về nghèo: “ Người nghèo là


7

tất cả những ai có thu nhập bình quân đầu người dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi
người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại.”
Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith cho rằng: Con người bị coi là nghèo
khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi
xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng đồng. Khi họ không có những gì mà đa
số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức.
Trong Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2004, Ngân hàng Thế Giới cho rằng:
“Nghèo là tình trạng thiếu thốn nhiều phương tiện, thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ
hội tạo ra thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, dễ
bị tổn thương trước những hoàn cảnh bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu đến
những người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định,…”
Theo Abapia Sen, chuyên gia thuộc Tổ chức lao động Quốc tế, cho rằng
“Nghèo là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng”.
Còn nhóm nghiên cứu của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc, Quỹ hoạt
động dân số Liên Hiệp Quốc, Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc trong công trình “XĐGN
ở Việt Nam -1995” đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong
việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế.”
Liên Hiệp Quốc đã định nghĩa nghèo như sau: Đặc trưng bởi tình trạng thiếu
thốn nghiêm trọng các nhu cầu cơ bản của con người, bao gồm thực phẩm, nước uống

thiểu riêng của nước mình dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai đoạn
phát triển nhất định, do đó mức thu nhập tối thiểu được thay đổi và nâng dần lên.
-

Theo báo cáo về tình hình nghèo đói của Ngân hàng thế giới, với chuẩn

nghèo trên, số người sống dưới mức nghèo khổ trên thế giới đã giảm rõ rệt trong
vòng 15 năm qua (1981 – 2005), song tốc độ giảm nghèo vẫn chậm và số người
nghèo vẫn còn rất lớn. Đến năm 2008, Ngân hàng thế giới đã nâng từ
1USD/người/ngày lên 1,25 USD/người/ngày theo chỉ số giá cả năm 2005. Theo
tiêu chuẩn này, số người nghèo trên thế giới đã giảm từ 1,9 tỷ người xuống còn
1,4 tỷ người trong vòng ¼ thế kỷ. Chuẩn nghèo mới duy trì cùng một tiêu chuẩn
nghèo tuyệt đối điển hình của các nước nghèo nhất trên thế giới, những cập nhật sử
dụng mới nhất thông tin về chi phí sinh hoạt ở các nước đang phát triển.
-

Tuy nhiên, hầu hết những người đã thoát khỏi đói nghèo vẫn còn rất nghèo

theo các tiêu chuẩn của nền kinh tế có thu nhập trung bình. Chuẩn nghèo trung bình
cho các nước đang phát triển trong năm 2005 là 2,00 USD/người/ngày (WB, 2008).
Các nước Châu Âu là 4,00 USD/người/ngày, các nước công nghiệp phát triển là 14,4
USD/người/ngày (Báo cáo Chính phủ và chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010, 2005).


9

-

Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu đãi,


10

+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu
nhập bình quân từ 401.000 đồng – 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.
+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo; hộ có mức thu
nhập bình quân từ 501.000 đồng – 650.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.
-

Riêng đối với Long An mức chuẩn hộ nghèo là: hộ nghèo ở nông thôn là hộ

có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000
đồng/người/năm) trở xuống, hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân
từ 540.000 đồng/người/tháng (từ 6.480.000 đồng/người/năm) trở xuống.
2.1.2. Tín dụng vi mô
Tín dụng vi mô là những khoản vay nhỏ, rất nhỏ do các ngân hàng hoặc một
tổ chức nào đó cung cấp cho người nghèo. Mục đích là giúp họ có thể tham gia hoạt
động sản xuất hay tiến hành kinh doanh. Mở rộng ra là toàn bộ những hình thức tín
dụng ưu đãi cho người nghèo (Ledgerwood,1991).
Tín dụng vi mô thường dùng cho cá nhân vay và hộ gia đình vay không cần
tài sản thế chấp hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm. Người nghèo cũng như tất
cả mọi người cần vốn vay để sản xuất, tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng, và tự bảo
vệ mình trước các rủi ro dựa trên nhóm vay. Chính vì vậy, tín dụng vi mô đặc biệt
quan trọng trong công tác xoá đói giảm nghèo (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
Theo Ledgerwood (1991), “Tín dụng dành cho người nghèo là một phương
pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp”.
Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về tín dụng vi mô tại Washington tháng
2/1997: “Tín dụng vi mô là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng
người nghèo, với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án SXKD

đối với các thành viên của quỹ. Tuy nhiên, sự hiện diện của mạng lưới QTDND chủ
yếu ở các khu vực có nhiều hoạt động kinh tế và kết cấu hạ tầng tương đối phát triển.
Vì vậy, QTDND đóng một vai trò hạn chế trong việc cung cấp tín dụng vi mô đến các
khu vực khó khăn ở nông thôn. Do đó, hầu hết các khoản tín dụng cho khu vực nông
thôn được thực hiện bởi hai hệ thống ngân hàng chính là NHNN&PTNT và NHCSXH
dưới sự ủy quyền của Nhà nước nhằm hỗ trợ các hộ gia đình, các đối tượng chính
sách được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư


12

vốn nhân lực.
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước các chính sách
tín dụng của hai ngân hàng này đã phát huy được hiệu quả hoạt động của mình thông
qua các hoạt động cho vay cho sản xuất nông nghiệp và hỗ trợ vốn cho các đối tượng
chính sách như đối tượng Học sinh - Sinh viên (HSSV), các hộ nghèo ở vùng sâu,
vùng xa.
Là ngân hàng dẫn đầu trong các tổ chức tín dụng nông thôn, các hoạt động tín
dụng của NHNN&PTNT đã có những bước chuyển biến tích cực trong cơ cấu tín
dụng. Các khoản vay chủ yếu tập trung vào đối tượng là nông nghiệp, nông thôn,
SXKD và các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ và NHNN. Tính đến ngày 30/06/2015,
NHNN&PTNT có tổng nguồn vốn 742.473 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
566.716 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng 75,2%
tổng dư nợ và đạt 426.170 tỷ đồng tăng so với thời điểm 30/06/2010 là 184.979 tỷ
đồng, tiếp tục là NHTM Nhà nước giữ vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp,
nông thôn và các chương trình trọng điểm của Đảng, Nhà nước, tiên phong trong triển
khai tín dụng chính sách, dẫn đầu về cho vay xây dựng nông thôn mới,…
Về phía NHCSXH là ngân hàng được thành lập với mục tiêu hoạt động không
lợi nhuận và thực hiện các nhiệm vụ của Chính phủ trong công tác hỗ trợ những hộ
nghèo có điều kiện tiếp cận vốn vay với lãi suất thấp thông qua hình thức các chương

(NGOs)... Các tổ chức đoàn thể, NGOs nước ngoài cũng là những đối tác tham gia
cung cấp TCVM bán chính thức. Các tổ chức bán chính thức thực chất là sự liên kết
giữa các tổ chức đoàn thể, là cơ quan đại diện hợp pháp của Chính phủ trong quản lý,
tài trợ và phối hợp với NGOs nước ngoài triển khai các chương trình TCVM. Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân là ba tổ
chức đang quản lý nhiều chương trình tiết kiệm và vay vốn theo nhóm, triển khai các
dự án TCVM do các tổ chức NGOs tài trợ. Nguồn vốn này có ưu điểm là đến được
tận tay các hộ gia đình nghèo trong vùng và đúng đối tượng vay tín dụng.
2.1.3.3. Khu vực phi chính thức
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp tín dụng, các định chế tài chính
chính thức không thể đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng của các hộ gia đình, tạo nên một
thị trường ngỏ cho các dịch vụ tài chính phi chính thức và chiếm ưu thế trong thị
trường tài chính ở nông thôn. Các dịch vụ tài chính phi chính thức rất đa dạng: cho


14

vay bằng tiền, bằng hiện vật, các khoản vay nóng... Đặc trưng của các dịch vụ tài
chính phi chính thức đáp ứng tức thời cho các hộ gia đình trong việc bổ sung vốn cho
các hoạt động sản xuất và chi tiêu dùng, với ưu điểm là nhanh, thời gian vay ngắn,
không cần tài sản thế chấp và không có các thủ tục hành chính phức tạp như tín dụng
ngân hàng, hoạt động chủ yếu dựa trên niềm tin giữa con người với nhau.
Khu vực tín dụng phi chính thức truyền thống bao gồm người thân, bạn bè và
hàng xóm, tín dụng xoay vòng “hụi”, và người cho vay. Một hình thức tín dụng phi
chính thức được hình thành gần đây trong đó tín dụng được cấp bởi thương nhân địa
phương hoặc các nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp. Hình thức tín dạng
này dần trở thành một bộ phận quan trọng của tín dụng phi chính thức.
2.1.4. Vai trò của tín dụng vi mô đối với hộ nghèo
-


cần đảm bảo hộ gia đình không sử dụng sai mục đích khoản được vay (Nguyễn Thị
Hoa và cộng sự, 2009).
Thứ hai, tín dụng vi mô còn có tác động tích cực đến việc kích thích năng
khiếu kinh doanh nhỏ của người vay, đặc biệt là phụ nữ. Để sử dụng vốn vay thành
công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán đồng tiền cho hiệu quả, nâng cao
các kỹ năng quản lý sản xuất hộ gia đình (chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công),
các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa).
Tuy nhiên cho đến nay các tác động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ
của các hộ kinh doanh chỉ ở mức thấp do họ chỉ chăn nuôi và làm thủ công (Zeller,
2001).
Thứ ba, tín dụng vi mô không chỉ giúp thoát nghèo mà còn giúp người nghèo
tự chủ được cuộc sống của mình mà không sợ rơi vào ngưỡng đói và cũng là động
lực để người nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các khả
năng tiềm ẩn của mình và kết quả của nó là tạo ra bình đẳng giới trong nông thôn
(Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
-

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng để người

nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho con cái... Nhờ
đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo bền vững. Ngân hàng thế giới (1995)
đã khuyến cáo rằng cải thiện thị trường tín dụng là một chính sách quan trọng để giảm
nghèo đói ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, tín dụng ở nông thôn Việt Nam vẫn
rất kém phát triển. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở một số
quốc gia Châu Phi, các tác giả Nader (2007), Khandker (2005), Morduch và Haley


16

(2002) đã khẳng định vai trò quan trọng của việc cấp tín dụng với những điều kiện

nghiệp. Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với phát triển, đặc biệt là phát triển nông
nghiệp và giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn. Tín dụng trong nông nghiệp hay tín dụng
nông thôn là nguồn vốn quan trọng cho sản xuất nông nghiệp. Đinh Phi Hổ (2008)
cho rằng vốn trong khu vực nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau:
 Nguồn vốn tích lũy là nguồn vốn từ bản thân khu vực nông nghiệp, đây
là nguồn vốn tự có, do nông dân tiết kiệm được và sử dụng đầu tư vào tái mở rộng
sản xuất.


17

 Nguồn vốn đầu tư của ngân sách là nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp
từ nguồn Ngân Sách Nhà nước. Nguồn vốn này được dùng vào việc xây dựng vùng
kinh tế mới, thủy lợi, trung tâm nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp.
 Nguồn vốn từ tín dụng nông thôn là vốn vay từ các hệ thống ngân hàng,
các định chế tài chính thuộc khu vực chính thức, bán chính thức và phi chính thức
nhằm đầu tư cho sản xuất nông nghiệp của nông hộ, trang trại và các doanh nghiệp
nông nghiệp.
 Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài.
-

Tín dụng từ khu vực chính thức là cần thiết cho sản xuất nông nghiệp của hộ

nghèo ở nông thôn, điều này được tìm thấy trong nghiên cứu Barslund và Tap (2008)
về thị trường tín dụng nông thôn của Việt Nam được khảo sát ở bốn tỉnh thành (Long
An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ). Bên cạnh đó tín dụng vi mô còn có những tác
động tích cực đến việc nâng cao mức sống của hộ gia đình, giảm bất bình đẳng thu
nhập giữa thành thị và nông thôn. Không chỉ dừng lại ở đó, tín dụng cho khu vực
nông thôn làm gia tăng phúc lợi hộ gia đình, các nguồn tín dụng đến từ khu vực chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status