TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---- ----
HUỲNH THỊ ANH ĐÀI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11- 2013
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---- ----
HUỲNH THỊ ANH ĐÀI
MSSV: 4104668
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Hồng Dân luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác và những
lời chúc tốt đẹp nhất!
Cần Thơ, ngày……tháng….. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Anh Đài
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày……tháng….. năm 2013
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Anh Đài
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................... 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................... 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 3
2.1.1 Các khái niệm, bản chất, phân loại và chức năng của tín dụng........... 3
2.1.2 Một số vấn đề về cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội ....... 4
2.1.3 Một số vấn đề về nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội.......... 7
2.1.4 Một số chỉ tiêu liên quan đến việc đánh giá hoạt động tín dụng
trong ngân hàng .............................................................................................. 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 9
2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................. 9
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC
LIÊU .............................................................................................................. 10
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU ........................................ 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Chính Sách xã
hội chi nhánh Huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu ................................................ 10
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng của Ngân Hàng
Chính Sách xã hội chi nhánh Huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu ......................... 11
3.1.3 Các nghiệp vụ Ngân hàng cung cấp ................................................... 12
iv
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU ................. 12
v
4.4.3 Hoạt động cho vay ủy thác qua Hội Cựu chiến binh .......................... 47
4.4.4 Hoạt động cho vay ủy thác qua Đoàn thanh niên ............................... 48
4.4.5 Cho vay ủy thác khác ........................................................................ 49
4.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THÔNG QUA CÁC CHỈ
TIÊU TÀI CHÍNH .......................................................................................... 51
4.5.1 Đánh giá hoạt động tín dụng theo đối tượng ...................................... 51
4.5.2 Đánh giá hoạt động tín dụng thông qua ủy thác ................................. 56
4.6 ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT LÀM ĐƯỢC VÀ CHƯA LÀM ĐƯỢC
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG .............................. 59
4.6.1 Những mặt làm được trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Hồng Dân................................................................. 59
4.6.2 Những mặt chưa làm được trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Hồng Dân ........................................................ 60
Chương 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC
LIÊU .............................................................................................................. 61
5.1 THUẬN LỢI ............................................................................................. 61
5.2 KHÓ KHĂN ............................................................................................. 62
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHCSXH CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN ...... 63
5.3.1 Giải pháp từ phía chính Ngân hàng ................................................... 63
5.3.2 Giải pháp từ phía các Hội đoàn thể nhận ủy thác .............................. 65
Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 66
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 66
6.2 KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 67
Bảng 4.10: Tình hình hoạt động cho vay hộ nghèo về nhà ở tại NHCSXH
huyện Hồng Dân từ 6 tháng đầu năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2013 ............ 27
Bảng 4.11: Tình hình hoạt động cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc
biệt khó khăn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 2010 - 2012 .......................... 28
Bảng 4.12: Tình hình hoạt động cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc
biệt khó khăn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 6 tháng đầu năm 2012
đến 6 tháng đầu năm 2013 ............................................................................... 29
Bảng 4.13: Tình hình hoạt động cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo vùng
ĐBSCL tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ năm 2010 - 2012 ........................... 29
Bảng 4.14: Tình hình hoạt động cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo vùng
ĐBSCL tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 6 tháng đầu năm 2012 đến 6
tháng đầu năm 2013 ........................................................................................ 30
vii
Bảng 4.15: Tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hồng Dân
từ năm 2010 - 2012 ......................................................................................... 31
Bảng 4.16: Tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hồng Dân
từ 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2013 ....................................... 31
Bảng 4.17: Tình hình hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng
khó khăn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ năm 2010 - 2012 ......................... 33
Bảng 4.18: Tình hình hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng
khó khăn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 6 tháng đầu năm 2012 – 6
tháng đầu năm 2013 ........................................................................................ 34
Bảng 4.19: Tình hình hoạt động cho vay nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 2010 – 2012 ................... 35
Bảng 4.20: Tình hình hoạt động cho vay nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn tại NHCSXH huyện Hồng Dân từ 6 tháng đầu năm
2012 đến 6 tháng đầu năm 2013 ...................................................................... 36
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay tại Ngân hàng ............................................ 6
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện
Hồng Dân ........................................................................................................ 11
Hình 4.1: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay giải quyết việc làm tại
NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ................................................. 51
Hình 4.2: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay học sinh sinh viên tại
NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ................................................. 52
Hình 4.3: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) .................................................................. 53
Hình 4.4: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay hộ sản xuất kinh doanh
vùng khó khăn tại NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013)..................... 54
Hình 4.5: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn tại NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013).......... 54
Hình 4.6: Các chỉ tiêu đánh giá cấp tín dụng ủy thác qua hội Phụ nữ của
NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ................................................. 56
Hình 4.7: Các chỉ tiêu đánh giá cấp tín dụng ủy thác qua hội Nông dân
của NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ........................................... 56
Hình 4.8: Các chỉ tiêu đánh giá cấp tín dụng ủy thác qua hội Cựu chiến
binh của NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ................................... 57
Hình 4.9: Các chỉ tiêu đánh giá cấp tín dụng ủy thác qua Đoàn thanh niên
của NHCSXH huyện Hồng Dân (2010 – 6T2013) ........................................... 58
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Kế toán – ngân quỹ
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH
: Ngân hàng Chính sách xã hội
NS&VSMTNT
: Nước sạch và môi trường nông thôn
PGD
: Phòng giao dịch
PGĐ
: Phó giám đốc
TK&VV
: Tiết kiệm và vay vốn
UBND
: Ủy ban nhân dân
vì đặc thù khách hàng của Ngân hàng là những chủ thể có thu nhập thấp nên
việc thu nợ của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
cao trong hệ thống ngân hàng. Vì thế hoạt động tín dụng đòi hỏi cần có sự
phân tích thường xuyên để thấy được mặt đạt được và mặt hạn chế cần khắc
phục để kết quả tín dụng tốt hơn, hạn chế tình trạng nợ xấu cũng như đạt được
hiệu quả hoạt động đúng như mục đích đề ra khi thành lập ngân hàng. Chính
vì vậy mà em quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu”
làm đề tài tốt nghiệp.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh
huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
- Phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá
hạn của Ngân hàng.
- Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thông qua các chỉ
tiêu.
- Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đề xuất một số ý kiến, kiến nghị đối
với các đối tượng có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng trong Ngân hàng là một hoạt động rất đa dạng và
mà vốn tín dụng còn được tăng lên với hình thức lợi tức.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Theo hình thức phân tín dụng theo đối tượng khách hàng thì có các đối
tượng khách hàng như:
+ Cấp tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu
số…
+ Cấp tín dụng để giải quyết việc làm
+ Cấp tín dụng cho học sinh sinh viên
+ Cấp tín dụng cho hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
+ Cấp tín dụng để xuất khẩu lao động
Ngoài ra còn nhiều đối tượng khách hàng khác nữa trong hoạt động cấp
tín dụng.
b. Căn cứ vào phương thức cho vay
Dựa vào phương thức cho vay thì có:
3
+ Cho vay trực tiếp
+ Cho vay thông qua hình thức ủy thác
2.1.1.4 Chức năng tín dụng
+ Chức năng tập trung và phân phối vốn: Đây là chức năng cơ bản của
tín dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu để đầu tư phát triển.
Huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hóa quyền sử dụng để đáp ứng
nhu cầu vốn cho xã hội.
+ Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thông cho xã hội: Nhờ hoạt
động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ như: trái phiếu, séc,
các thẻ thanh toán…để thay thế sử dụng một lượng tiền mặt lớn cho lưu thông
nhờ vậy đã giảm được một số chi phí cho việc in ấn, vận chuyển…
+ Chức năng tạo ra tiền: Thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức
2.1.2.4 Đối tượng cho vay
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị, các khoản chi phí khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư
phát triển.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác như những
người thuộc diện trợ cấp của Chính phủ (người có công với cách mạng, đồng
bào dân tộc thiểu số, gia đình thương binh, liệt sĩ…)
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án đầu tư, khả năng trả nợ
của khách hàng và ngân hàng. Được tính từ khi khách hàng nhận vốn vay cho
đến khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi.
2.1.2.6 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so
với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Lãi suất cho vay của
từng chương trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thông thường lãi suất
cho vay tính cho năm, quý, tháng
- Lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay nợ quá hạn thường cao hơn lãi
suất cho vay trong hạn, tối đa không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận
nợ, cho vay lưu vụ thì lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất áp dụng theo thỏa thuận ghi
trên hợp đồng tín dụng.
5
2.1.2.7 Quy trình xét duyệt cho vay
(1)
Khách hàng
định (nếu có) và trình lên Ban Giám đốc duyệt.
(3) Ban Giám đốc xem xét lại hồ sơ căn cứ vào báo cáo thẩm định, tái
thẩm định (nếu có) do phòng tín dụng tình mà quyết định cho vay hay không
cho vay.
(4) Nếu hồ sơ được Giám đốc duyệt đồng ý cho vay thì hồ sơ được gởi
sang phòng tín dụng để Ngân hàng và khách hàng tiến hành lập hợp đồng tín
dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài
sản), còn nếu không đồng ý thì thông báo cho khách hàng bằng văn bản.
(5) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ đã được duyệt từ Giám đốc thì chuyển
sang phòng Kế toán – Ngân quỹ.
(6) Phòng Kế toán – Ngân quỹ nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ
phòng tín dụng thì phòng Kế toán – Ngân quỹ tiến hành kiểm tra lại hồ sơ vay
vốn một lần nữa xem đã đầy đủ thông tin chưa sau đó làm thủ tục gởi nhận
6
tiền khách hàng, giải ngân cho khách hàng và thực hiện nghĩa vụ hạch toán kế
toán.
(7) Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi khách vay thu nợ và giải ngân cho
người dân. Sau đó tiến hành kiểm tra tình hình vay vốn. Hàng tháng phòng Kế
toán kết hợp với cán bộ tín dụng sao kê nợ đến hạn, quá hạn báo cáo với Ban
Giám đốc để được chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý.
Ngoài ra, trong quá trình cho vay vốn còn có sự phối hợp của UBND cấp
xã trong việc xác nhận đúng đối tượng được vay vốn của Ngân hàng.
2.1.3 Một số vấn đề về nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội
2.1.3.1 Vốn huy động
Ngân hàng chính sách xã hội huy động vốn theo chỉ định của Nhà nước
cấp trên chỉ đạo xuống, với mức lãi suất bằng các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng huy động lượng tiền chủ yếu từ các cá nhân và tổ chức kinh tế trên
đúng hạn và không có khả năng trả nợ mà không có lý do chính đáng. Khi đó
ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ
quá hạn.
2.1.4.5 Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN thì nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4,
nhóm 5. Đây là những khoản nợ có khả năng gây ra rủi ro cho ngân hàng.
2.1.4.6 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả
năng trả nợ vay của khách hàng. Ngân hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1 tức là
công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá tốt. Hệ số này càng lớn chứng tỏ khả
năng thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt và phần nào thể hiện được chất lượng
công tác thẩm định khách hàng của ngân hàng.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
*100%
Doanh số cho vay
2.1.4.7 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Nếu
tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng
dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém,
rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Ta có công thức:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
Tổng dư nợ
2.1.4.8 Vòng quay vốn tín dụng
chỉ tiêu kỳ cơ sở. Nhằm xem xét sự biến động của các chỉ tiêu cần phân tích và
đưa ra các nhận định thích hợp.
+ So sánh tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ
tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng, nó phản ánh
xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu.
- Phương pháp tỷ số: xem xét các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động.
9
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI CHI NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã
hội chi nhánh huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
Hồng Dân là 1 huyện vùng nông thôn, vùng sâu nằm phía Tây bắc của
tỉnh Bạc Liêu. Có diện tích tự nhiên: 42.356 ha, dân số là 107.964 người, gồm
3 dân tộc anh em là Kinh, Hoa, Khơme. Toàn Huyện có 9 đơn vị, trong đó có
8 xã và 1 thị trấn trong huyện, toàn huyện các đơn vị xã thị trấn đều là xã
nghèo, khó khăn, năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo là 7%. Có 05 xã được hưởng
chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010).
Điều kiện phát triển kinh tế: sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, một phần
nuôi trồng thủy sản. Một bộ phận nhân dân lao động không có trình độ về
khoa học kỹ thuật, tay nghề thấp, thiếu vốn và tư liệu sản xuất, Do vậy đời
sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Mặc dù nhiều
gia đình cũng cố gắng làm ăn nhưng do thiếu kiến thức, nông sản hàng hóa
chưa ổn định, giá cả bấp bênh, thiên tai… nên đem lại hiệu quả thu nhập
Giám Đốc
PGĐ phụ trách KD
PGĐ phụ trách KT-NQ
Phòng KH - Tín dụng
Phòng KT - NQ
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Hồng Dân
3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc
+ Giám đốc phụ trách chung về hoạt động của Ngân hàng, là người trực
tiếp chỉ đạo, điều hành và giám sát mọi hoạt động tại PGD. Quyết định các
vấn đề có liên quan đến tổ chức đào tạo cán bộ, nghiệp vụ kinh doanh. Có
quyền quyết định chính thức cho một khoản vay.
+ Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của PGD cho cấp trên.
- Phó giám đốc
Phó giám đốc là người dưới quyền Giám đốc, giúp Giám đốc điều hành
hoạt động của ngân hàng, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu
trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận đó.
11
- Phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng
+ Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với người dân, lập hồ sơ vay vốn,
trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình vay vốn của đơn vị, đôn đốc khách hàng
Do Ngân hàng mới thành lập còn non trẻ, cơ sở vật chất chưa đầy đủ,
nguồn vốn còn hạn hẹp và số lượng nhân viên ít nên chưa đáp ứng đủ nhu cầu
của người dân trong huyện. Để khắc phục những khuyết điểm trên thì trong
12