BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
LIÊN DOANH VIỆT - THÁI
CHI NHÁNH SÀI GÒN
Giảng viên hướng dẫn:
Ths. Phan Tùng Lâm Sinh viên thực hiện:
Đặng Trung Kiên
MSSV: 0854020159
Lớp: Tài Chính Ngân Hàng 3A
Cần Thơ, tháng 2 năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm học tập và rèn luyện, được sự hướng dẫn nhiệt tình và chỉ dạy tận tình của các
thầy cô trường Đại Học Tây Đô, các thầy cô Khoa Kinh Tế - Tài Chính Ngân Hàng đã giúp em
có được những bài học kinh nghiệm quý báu từ lý luận đến thực tiễn để có thể hoàn thành bài
Chuyên Đề Tốt Nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt – Thái chi
nhánh Sài Gòn”.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô, đặc biệt là thầy Phan Tùng Lâm, người đã trực
tiếp hướng dẫn, nhiệt tình đóng góp ý kiến cho em trong việc hoàn thiện về cả nội dung lẫn hình
thức đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân Hàng Liên doanh Việt – Thái chi nhánh
Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập, đặc biệt là các anh,
chị trong phòng kinh doanh đã nhiệt tình chỉ dẫn, hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu về
nghề nghiệp để em có thể hoàn thành tốt Chuyên Đề Tốt Nghiệp của mình.
Tuy nhiên, do kiến thức lẫn kinh nghiệm nghề nghiệp vẫn còn hạn hẹp nên bài Chuyên Đề
khó tránh được những sai sót, hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô
TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2012.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1.3. Một số vấn đề về hoạt động cho vay 7
1.3.1. Khái niệm cho vay 7
1.3.2. Hình thức cho vay 7
1.3.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng 7
1.3.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng 8
1.3.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 8
1.3.3. Điều kiện cho vay 8
1.3.3.1. Có khả năng pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật 8
1.3.3.2. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết 9
1.3.3.3. Mục đích sử dụng vốn vay hợp lý 9
1.3.3.4. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân
hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng VSB 9
1.3.4. Đối tượng cho vay 10
1.3.5. Quy trình cho vay 10
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng
12
1.4.1. Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn huy động 12
1.4.1.1. Tỷ trọng các loại tiền gửi 12
1.4.1.2. Vốn huy động / vốn tự có 13
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng 13
1.4.2.1. Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động (%, lần) 13
1.4.2.2. Tổng dư nợ / tổng tài sản (%) 14
1.4.2.3. Nợ quá hạn / tổng dư nợ (%) 14
1.4.2.4. Doanh số thu nợ / dư nợ bình quân (vòng) 14
1.4.2.5. Dư nợ ngắn (trung) hạn / tổng dư nợ (%) 14
1.4.2.6. Hệ số thu nợ 14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
VSB – CHI NHÁNH SÀI GÒN 15
2.1. Tổng quan về VSB – chi nhánh Sài Gòn 15
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 47
3.2.3. Thực hiện đầy đủ các quy trình về bảo đảm tiền vay 48
3.2.4. Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng 50
3.3. Kết luận và kiến nghị 50
3.3.1. Kết luận 50
3.3.2. Kiến nghị 52
class="bi x0 y0 w1 h1"
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VSB – chi nhánh Sài Gòn từ 2009-2011…
20
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 25
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 28
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 31
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 34
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 36
Bảng 2.7: Dư nợ theo thời hạn tín dụng 38
Bảng 2.8: Dư nợ theo thành phần kinh tế 39
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn 41
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.3: Quy trình cho vay 10
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại VSB – chi nhánh Sài Gòn 18
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của VSB – chi nhánh Sài Gòn
từ 2009 – 2011 20
thác nguồn lực tự nhiên cũng như tận dụng được lực lượng lao động với chi phí thấp.
Trong nền kinh tế hiện đại nhất là nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng là hết sức cần thiết, điều này xuất phát từ sự tồn tại của nền kinh tế sản xuất hàng
hóa theo cơ chế thị trường, các nhà sản xuất kinh doanh phải bám sát thị trường để chuẩn
bị đầy đủ các yếu tố, sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu của thị trường. Đặc biệt vốn là yếu tố
quan trọng, đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh phải có đầy đủ và biết sử dụng vốn một
cách hiệu quả. Điều này phụ thuộc vào đặc điểm chu chuyển tuần hoàn vốn của đơn vị
riêng lẻ, cũng như toàn xã hội nói chung. Như vậy có lúc đơn vị thừa vốn, trong khi đơn
vị khác thiếu vốn cho hoạt động sản xuất khinh doanh, do đó ngân hàng là cầu nối tốt
nhất giúp cho các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Đặc biệt là trong
nghiệp vu huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng đóng vai trò
rất quan trọng, ví như quả tim đối với cơ thể sống của con người, bất kỳ một sự sai sót
nào nếu không có biện pháp xử lý kịp thời cũng có thể gây biết bao tổn thất cho ngân
hàng, làm mất lòng tin của khách hàng, đánh mất thị phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh và sự tồn tại của ngân hàng. Vì vậy nhà quản trị đã tìm cách để sử dụng và các
phương tiện tài chính của mình để đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó, phải kịp
thời nhận biết những chỗ yếu cũng như thế mạnh của mình trên thương trường luôn cạnh
tranh và đầy biến động.
Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tính đến nay, hoạt động nhận tiền gửi và cấp tín
dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, mang lại trên 80% thu nhập của các ngân hàng
thương mại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm rất nhỏ. Do thị trường vốn của
Việt Nam còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ yếu dùng cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh của nền kinh tế vẫn là vốn vay ngân hàng. Các khoản tín dụng của ngân hàng
tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng trong nên kinh tế như: các nhà sản xuất, phân phối,
nhà xây dựng, nông dân, người mua nhà ở, các nhà phát triển địa ốc, thương mại, dịch vụ
và người tiêu dùng… tất cả đều phụ thuộc vào khoản tín dụng ngân hàng. Nói cách khác,
hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng tron việc cung ứng vốn cho nền
kinh tế đất nước.
Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức nhỏ của mình vào quá trình phát triển
kinh tế, tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt –
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về tín dụng:
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như
quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau:
Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử
dụng.
Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.
Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2. Bản chất của tín dụng:
Quan hệ của tín dụng dù vận động ở bất kỳ phương thức sản xuất nào, đối tượng vay
mượn nào dù là hàng hóa hay tiền tệ thì tín dụng cũng luôn mang 3 đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không làm thay đổi quyền sở hữu tín
dụng.
Thứ hai, thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuân giữa người đi vay và người
cho vay.
Thứ ba, người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức
lợi tức.
1.1.3. Chức năng của tín dụng:
1.1.3.1. Chức năng tập trung và phân phối vốn:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành
của hệ thống tín dụng. Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các
nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế.
Thông qua chức năng này, Tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn từ cá
nhân, các đơn vị kinh tế đến bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay cá
nhân đang gặp thiếu hụt về vốn hay nói cách khác:
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các
chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy
đủ khi khách hàng yêu cầu. Do đó, khi sử dụng ngân hàng phải dự trữ lại một tỷ lệ nhất
định để đảm bảo khả năng chi trả khi khách hàng có nhu cầu rút tiền.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn:
1.2.2.1. Huy động vốn bằng tiền gửi:
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức không kỳ hạn, có kỳ
hạn, TGTK và một số hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và
phải được hoàn trả cho người gửi tiền.
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được
gửi tại ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ. Các tổ chức kinh
tế thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức:
Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): loại tiền gửi mà khi gửi vào khách
hàng gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng và ngân
hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Chính vì tính chất không ổn định của loại
tiền gửi này nên ngân hàng phải dự trữ với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi suất mà chủ yếu
đẻ được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, sec,…
Tiền gửi có kỳ hạn: khi gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rut ra giữa ngân
hàng và khách hàng. Theo quyết định 1106/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004, khách
hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu
hút tiền gửi của khách hàng, ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn
nhưng chỉ được nhận lãi suất không kỳ hạn hoặc một mức lãi suất thấp hơn.
b) Tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của luật pháp về bảo hiểm tiền gửi. Mặc
dù số tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình là nhỏ nhưng ngân hàng huy động với số lượng
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thừi hạn thu hồi vốn nhanh. Đối với hình thức cho vay này nhằm để
đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.3.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động
như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại
tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố
định thường được cấp phat phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới ký thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
1.3.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
1.3.3. Điều kiện cho vay:
Ngân hàng VSB – chi nhánh Sài Gòn sẽ xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ điều kiện sau:
1.3.3.1 Có khả năng pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật:
Pháp nhân: phải có đủ các điều kiện được công nhận là pháp nhân và năng lực pháp
luật dân sự của pháp nhân theo Điều 94, 96 Bộ Luật dân sự và qui định của pháp luật Việt
Nam.
Doanh nghiệp tư nhân phải được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp tư
nhân.
Hộ gia đình, cá nhân:
Thường trú tại địa bàn nơi chi nhánh VSB đóng trụ sở. Trường hợp hộ chỉ đăng
Đơn vị phụ thuộc phải có giấy uỷ quyền, phải thể hiện rõ mức tiền được vay cao nhất,
thời gian vay vốn và cam kết trả nợ thay khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợ.
1.3.4. Đối tượng cho vay:
NH VSB – chi nhánh Sài Gòn cho vay các đối tượng sau:
Tất cả giá trị hàng hoá trên thị trường để khách hàng thực hiện các dự án hoặc
phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống,
…trừ các mặt hàng mà nhà nước không cho phép.
Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
mà giá trị lô hàng đó NH cho vay.
1.3.5. Quy trình cho vay:
8
1 2
7
3 `
3
4 5
6 6
Hình 1.3: Quy trình cho vay
Phân tích:
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn thì có thể đến gặp cán bộ tín dụng phụ
trách địa bàn nhận lại hồ sơ xin vay và theo hướng dẫn của họ để làm hồ sơ vay vốn, sau
đó các cán bộ xem xét, kiểm tra lại hồ sơ, nếu thấy hồ sơ sai thì phải hướng dẫn, phân tích
kỹ cho họ thấy và có thể trả lại hồ sơ ngay lúc đó, từ chối cho vay. Còn nếu thấy hồ sơ
làm đúng và mang tính khả thi cao thì tiến hành ký kết hợp đồng.
Bước này tuy đơn giản nhưng rất quan trọng vì bước này tốn nhiều thời gian và chi
phí nếu cán bộ tín dụng không có sự nhiệt tình khi hướng dẫn khách hàng trong quá trình
làm hồ sơ xin vay.
Bước 2: Cán bộ tín dụng sau khi sơ thẩm hồ sơ xin vay nếu thấy có đủ điều kiện thì
gửi phiếu hẹn để xuống Hội Nông thẩm định trực tiếp dự án.
Hộ sản xuất
Bước này rất quan trọng trong toàn bộ quá trình cho vay vì đây là bước tổng hợp, là bước
quyết định sau cùng đưa đến kết quả cho vay hay không.
Bước 6: Trưởng phòng Tín dụng nhận lại hồ sơ từ Giám đốc và sau đó chuyển qua
phòng kế toán.
Bước này tuy đơn giản nhưng không thể thiếu được trong hoạt động cho vay vốn tại Ngân
hàng.
Bước 7: Phòng Kế Toán sau khi nhận hồ sơ thì tiến hành lưu trữ thực hiện các
nghiệp vụ hạch toán, kế toán, mở hồ sơ cho vay và sau đó ra phiếu chuyển sang cho thủ
quỹ.
Bước này đòi hỏi tính chính xác cao, nếu không sẽ gây tác hại nghiêm trọng đối với Ngân
hàng khi tiến hành nghiệp vụ chi tiền và lưu trữ hồ sơ vay vốn.
Bước 8: Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu chi của Phòng Kế toán thì có nhiệm vụ
giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt.
Bước này đòi hỏi thủ quỹ khi thực hiện giải ngân cho khách hàng phải đảm bảo đầy
đủ, chính xác, nếu không sẽ làm cho Ngân hàng mất lòng tin đối với khách hàng và có thể
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sau này.
Nhìn chung, qua 8 bước đã phân tích trên, mặc dù mỗi bước đều có đặc điểm quan
trọng riêng nhưng chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau, không tách rời nhau. Từ đó góp
phần làm cho quá trình cho vay đạt hiệu quả mà còn tạo cho Ngân hàng có được một vị
thế đáng tin cậy trong xã hội.
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn và cho vay vốn của
Ngân hàng:
1.4.1. Chỉ tiêu phân tích nguồn vốn huy động:
1.4.1.1. Tỷ trọng các loại tiền gửi:
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ trọng % các loại tiền gửi = * 100%
Tổng Nguồn vốn huy động
Đây là chỉ tiêu xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng, mỗi loại tiền gửi có
những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản do đó, việc xác định rõ cơ cấu huy
có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao.
1.4.2.4. Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân (vòng):