Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau - Pdf 88

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----o0o-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:
TRƯƠNG CHÍ TIẾN TRẦN KIM CHI
MSSV: 4043406
Lớp: Tài chính 02
– K30
i
Cần Thơ - 2008
ii
MỤC LỤC
Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU.....................................................................................1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ..................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................2
1.3. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................3
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................3
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
1.4. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................4
2.1. Khái quát về tín dụng....................................................................................4
2.1.1. Khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng..........................................4

5.1. Tăng khả năng huy động vốn......................................................................53
5.1.1. Chính sách marketing............................................................................53
5.1.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn .............................................55
5.1.3. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt..................................................56
5.1.4. Đào tạo trình độ nghiệp vụ....................................................................56
5.1.5. Nâng cao công nghệ ngân hàng..............................................................57
5.2. Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng..........................56
5.2.1. Tăng doanh số cho vay..........................................................................56
5.2.2.Tăng doanh số thu nợ.............................................................................58
5.2.3. Giảm nợ quá hạn...................................................................................59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................66
6.1. Kết luận......................................................................................................66
6.2. Kiến nghị....................................................................................................67
iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 -2007).....18
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2005 – 2007)..................26
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng................................................33
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế..............................................35
Bảng 5 : Tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng.................................................38
Bảng 6 : Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế...............................................40
Bảng 7: Dư nợ theo thời hạn tín dụng..................................................................42
Bảng 8: Dư nợ theo thành phần kinh tế................................................................44
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng...........................................45
Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế.......................................47
Bảng 11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng...........................................49
v

DANH MỤC HÌNH

Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam nói riêng phải đứng vững. Bằng những nỗ lực phát triển theo các chuẩn mực
quốc tế, xây dựng năng lực cạnh tranh, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng… cùng
những đóng góp tích cực với nền kinh tế quốc dân và cộng đồng, VietinBank tự
hào là một trong 100 ngôi sao vàng năm cánh đang bay lên trên bầu trời đất Việt.
Nắm bắt cơ hội này, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau quán triệt phương châm chỉ
đạo của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam: “Phát triển, an toàn, hiệu quả và hội
nhập” cũng đã sẵn sàng đương đầu với thử thách mới trong sự cạnh tranh khốc liệt
từ chính các tổ chức đồng nghiệp của mình từ trong và ngoài nước. Cũng như các
Ngân hàng thương mại khác, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Trong những năm
qua thông qua hoạt động tín dụng chi nhánh đã đóng một vai trò quan trọng, tác
động toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Cà
Mau nói chung và thành phố Cà Mau nói riêng. Nhằm hiểu rõ hơn hoạt động tín
dụng của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đạt hiệu quả như thế nào, gặp phải những
rủi ro gì? Và những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như
Ngân hàng đã áp dụng những giải pháp gì để hạn chế, em đã chọn đề tài “Phân
tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau”
làm đề tài nghiên cứu của mình.
Hơn nữa, hoạt động cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng vừa
là hoạt động gắn liền với hướng phát triển kinh tế của Tỉnh và tình hình sản xuất
của người dân, nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo cho em có điều kiện tiếp cận
thực tế một cách dễ dàng hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản của Ngân hàng. Vì vậy, đề tài chuyên sâu nghiên cứu về tình hình tín dụng qua
3 năm ( 2005 – 2007) tại NHCTVN Chi nhánh Cà Mau. Nhằm tìm ra tìm ra và
phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tồn tại yếu kém trong

của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
* Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
2
y
1
∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
−Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng.
−Dùng các chỉ số để đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.1. Phạm vi thời gian
−Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài từ năm 2005 đến năm 2007.
−Đề tài được nghiên cứu trong thời gian khoảng từ 11/02/2008 đến
25/04/2008.
1.3.1.2. Phạm vi không gian:


Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa
trong một thời gian nhất định.
 Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được vào một thời điểm nhất định nào đó.
 Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định.
4
2.1.2. Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài
nguyên thể hiện ở chỗ:
−Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
−Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
−Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
−Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
kinh doanh.
−Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.3. Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan
trọng sau:
−Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.

vào và rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên Ngân hàng có
thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
−Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo
nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các
Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
phải chịu hưởng theo lãi suất không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử
dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh, vì vậy Ngân hàng
thường chú trọng các biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền. Các ngân hàng
thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu gửi
6
tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng ...Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
−Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng.
Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ
này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân
hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
2.1.5.2. Phát hành các chứng từ có giá
Gồm Kỳ phiếu ngân hàng và Trái phiếu ngân hàng và lãi suất của hai loại
này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
−Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào ngân hàng, do
ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời kỳ
nhất định.
−Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào ngân

−Đối với nến kinh tế: Ưu tiên cho vay phù hợp với thế mạnh kinh tế
của vùng.
• Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Ý nghĩa:
−Đối với người vay: Giúp cho người vay sử dụng vốn có hiệu quả
và trả nợ đúng hạn.
−Đối với ngân hàng: Bảo đảm yếu tốt vật chất để ngân hàng tồn tại
và phát triển.
−Đối với nền kinh tế: Bảo đảm đồng vốn quay vòng nhanh nhằm
cung cấp vốn cho nền kinh tế
Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
−Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
−Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
8
−Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
−Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật .
−Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
Qui trình cho vay tại NHCTVN Chi nhánh Cà Mau

Chú thích:
CBTD: Cán bộ tín dụng
Giải thích sơ đồ:
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn nộp cho cán bộ tín

Các khoản thu nhập v à chi phí của Ngân hàng bao gồm các khoản:
• Thu nhập:
a) Thu từ lãi của hoạt động tín dụng (thu lãi cho vay, thu lãi chiết
khấu, phí cho thuê tài chánh, phí bảo lãnh...)
b) Thu ngoài lãi bao gồm các khoản thu từ : dịch vụ thanh toán,
ngân quỹ (thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ...) và thu từ
các hoạt động khác như:
- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
- Thu về mua bán chứng khoán
- Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
- Thu về nghiệp vụ uỷ thác, đại lý
- Thu dịch vụ Ngân hàng khác (bảo quản cho thuê két sắc, cầm
đồ...)
- Các khoản thu khác bất thường
• Chi phí kinh doanh của Ngân hàng
a) Chi phí trả lãi huy động vốn
- Trả lãi tiền gửi
- Trả lãi tiền tiết kiệm
- Trả lãi tiền vay
- Trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu...
b) Chi ngoài lãi bao gồm các khoản chi:
- Chi về dịch vụ thanh toán
- Chi về ngân quỹ (vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói...)
- Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
- Chi về dịch vụ khác
10
- Chi về các hoạt động khác (Chi về mua bán chứng khoán, chi
kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, chi nộp thuế các khoản
phí, lệ phí, chi cho nhân viên…)
Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại bao gồm hai chỉ tiêu:


Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ
của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất
11
định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh
giá càng tốt. Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay

Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư
của một đồng vốn huy động, so sánh được khả năng cho vay của
Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Tổng dư nợ
Dư nợ trên vốn huy động (lần) =
Vốn huy động

Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.
Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2


hiệu, như chuyển dịch quá nhanh từ trồng lúa sang nuôi nhưng vấn đề thủy lợi
không giải quyết đồng bộ, nhiều hộ dân nuôi tôm nhờ vào may rủi, bị mất mùa
liên tục, thu nhập bấp bênh không trả được lãi, vốn kịp thời làm phát sinh nợ
quá hạn hàng loạt ảnh hưởng xấu, đến chất lượng tín dụng và phải trích dự
phòng rủi ro lớn, làm giảm lợi nhuận dự toán của Chi nhánh. Nợ khó đòi trong
cho vay nông nghiệp phát sinh nhiều, nhưng việc xử lý tài sản là quyền sử dụng
đất gặp phải khó khăn mất nhiều thời gian. Gây tâm lý chây ỳ, để nợ tồn đọng
kéo dài.
13
−Mặt khác, tình hình xuất khẩu thủy sản trong 6 tháng đầu năm gặp nhiều
khó khăn do vụ kiện chống bán phá giá tôm của Mỹ và việc Hải quan Hoa Kỳ
áp đặt quy định ký Bond cho hàng nhập khẩu bị kiện, đã làm cho các doanh
nghiệp không xuất được hàng hoặc xuất rất chậm hoặc phải xuất sang nước thứ
ba, phương thức thanh toán chủ yếu là D/P, D/A và trả chậm TTR có nhiều rủi
ro. Đây là khó khăn bao trùm của ngành chế biến xuất khẩu thủy sản trong thời
kỳ này làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Công Thương Cà
Mau.
−Tình hình lạm phát có dấu hiệu tăng trong năm 2007 gây ảnh hưởng đến
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3.2. Giới thiệu khái quát về NHCTVN Chi nhánh Cà Mau
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
Do yêu cầu phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh và cùng với sự
lớn mạnh của hệ thống Ngân Hàng Công Thương trong phạm vi cả nước, theo
quyết định số 15/NHCT - Quyết định ngày 17/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, Ngân Hàng Công Thương Minh Hải
(được thành lập 1/10/1988) thành hai chi nhánh Cà Mau, Bạc liêu.
Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau là một trong 76 chi nhánh cấp I
của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, có trụ sở đặt tại số 94 Lý Thường Kiệt,
Phường 7, Thành phố Cà Mau, với tên giao dịch là Incombank Ca Mau (ngày
14/04/2008 NHCTVN chính thức khai trương thương hiệu mới là VietinBank)

đối
ngoại
P. Kế
toán
P. Tiền tệ
Ngân quỹ
Các P.
Giao dịch
P. Tổ chức
hành chánh
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Kiểm
soát
* Phó Giám đốc : Hỗ trợ Giám đốc, trong các mặt nghiệp vụ, giúp
Giám đốc chỉ đạo điều hành một số mặt công tác, do Giám đốc phân công, ký thay
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao. Tham gia
bàn bạt với Giám đốc trong việc điều chỉnh các mặt công tác của Chi nhánh.
−Phòng tổ chức – Hành chánh : Sắp xếp và bố trí, đội ngũ cán bộ phù hợp
với mỗi giai đoạn, xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn quản trị điều hành
từng cấp, từng bộ phận cán bộ.
+ Xây dựng quy chế quản lý chặc chẽ, nâng cao năng suất lao động.
Phân phối tiền lương, tiền thưởng theo lao động hợp lý, công bằng.
+ Ký kết đầy đủ các hợp đồng với công nhân viên chức, xây dựng nội
dụng lao động đúng luật lao động Nhà nước đã ban hành.
+ Bố trí sắp xếp nơi làm việc sạch đẹp, tận dụng hết cơ sở vật chất, kỹ
thuật hiện có phục vụ công tác kinh doanh.
+ Trang bị, tu sửa thường xuyên các phương tiện làm việc đảm bảo
mọi hoạt động của Ngân hàng.
+ Thực hiện các công tác văn phòng như: đánh máy văn thư, lập bảng
lương…

Trong ba năm qua, trước những thách thức và cơ hội, NHCT Cà Mau với sự nổ
lực vượt bậc của mình đã vượt qua khó khăn, hoàn thành những nhiệm vụ cấp trên
giao phó và đạt được những kết quả khả quan. Điều đó được thể hiện trong bảng
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của trong ba năm (2005- 2007) như sau :
17

Trích đoạn Về doanh thu Về lợi nhuận Phân tích tổng quát nguồn vốn của Ngân hàng Phân tích doanh số thu nợ Tình hình dư nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status