Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH LONG AN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN LƯU THỊ CẨM HOÀI
Mssv: 4043429
Lớp: Tài chính Ngân hàng
Khóa: 30
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài
Trang i
Cần Thơ 2008
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.1 GIỚI THIỆU................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..........................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể...........................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................2
1.3.1 Không gian.................................................................................................2
1.3.2 Thời gian....................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ................................................2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................................................................................4
2.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng..............................................................4
4.2.2 Phân tích cơ cấu huy động vốn...................................................................27
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN.................................................29
4.3.1 Phân tích tình hình cho vay.........................................................................29
4.3.1.1 Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế.................................29
4.3.1.2 Phân tích cho vay theo thời hạn................................................................31
4.3.1.3 Phân tích cho vay theo ngành nghề..........................................................33
4.3.2 Phân tích tình hình thu nợ của Ngân hàng...................................................35
4.3.2.1 Phân tích thu nợ theo thành phần kinh tế.................................................35
4.3.2.2 Phân tích thu nợ theo thời gian.................................................................37
4.3.2.3 Phân tích thu nợ theo ngành nghề.............................................................39
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ của Ngân hàng....................................................41
4.3.3.1 Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế...................................................41
4.3.3.2 Phân tích dư nợ theo thời gian .................................................................42
4.3.3.3 Phân tích theo ngành nghề........................................................................43
4.3.4 Phân tích nợ quá hạn...................................................................................45
4.3.4.1 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế...........................................45
4.3.4.2 Phân tích nợ quá hạn theo thời hạn...........................................................47
4.3.4.3 Phân tích theo ngành nghề........................................................................49
4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..................................50
4.4.1. Hệ số thu nợ...............................................................................................51
4.4.2. Dư nợ trên vốn huy động...........................................................................51
4.4.3. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn............................................................52
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài
Trang iii
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
4.4.4. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn................................................................53
4.4.5. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (DSTN/DNBQ) hay hệ số vòng:.....53
4.4.6. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (NQN/TDN). .................................................54
CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH LONG AN..........56
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005-2007..............31
Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngành nghề qua 3 năm 2005-2007.......................33
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007..............35
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005-2007................37
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề qua 3 năm 2005-2007.........................39
Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm 2005-2007..........................41
Bảng 11: Dư nợ theo thời hạn tín dụng qua ba năm 2005-2007............................42
Bảng 12: Dư nợ theo ngành nghề qua ba năm 2005-2007.....................................43
Bảng 13: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm 2005-2007..................45
Bảng 14: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng qua ba năm 2005-2007....................48
Bảng 15: Nợ quá hạn theo ngành nghề qua ba năm 2005-2007.............................49
Bảng 16: Chỉ tiêu hệ số thu nợ của hoạt động tín dụng qua ba năm......................51
Bảng 17: Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động qua ba năm.......................................51
Bảng 18: Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn qua ba năm........................52
Bảng 19: Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn qua ba năm....................................53
Bảng 20: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng qua ba năm.........................................53
Bảng 21: Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ qua ba năm....................................54
Bảng 22 : Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng qua ba năm....55
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài
Trang v
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô tả quan hệ hoạt động tín dụng............................................................4
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng...................................................................15
Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005-2007...............................21
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn qua ba năm 2005-2007...............................................25
Hình 5: Cơ cấu vốn huy động theo tính chất. qua ba năm 2005-2007....................27
Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua ba năm 2005-2007................................28
Hình 7: Kết cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua ba năm ...............29
Hình 8: Kết cấu doanh số cho vay theo thời gian qua ba năm...............................32
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với một môi trường khá mới mẽ, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng
cao, từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu, cơ hội rất nhiều và
thách thức không ít. Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của thế kỷ 21.
Trong quá trình hội nhập Ngân hàng được xác định là một trong những ngành dịch
vụ quan trọng và nhạy cảm.
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Long An kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn
để cho vay. Kinh doanh Ngân hàng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, nhạy
cảm, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh tế. Trong đó tín dụng là một hoạt
động kinh doanh quan trọng trong các hoạt động của Ngân hàng. Các khoản tín
dụng của Ngân hàng tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng khác nhau trong nền kinh
tế như: các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà xây dựng, nông dân, người mua nhà
ở, thương mại, dịch vụ và cả người tiêu dùng... tất cả điều phụ thuộc vào khoản tín
dụng của Ngân hàng.
Vì vậy hoạt động tín dụng của Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc
cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước và đó cũng là khoản lợi nhuận mang về
chủ yếu cho Ngân hàng.
Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng tiềm ẩn
nhiều rủi ro và những rủi ro này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để
hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi
ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng. Do đó, việc phân tích tín dụng
là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng.
Xuất phát từ những vấn đề trên nên em đã chon đề tài “Phân tích hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Long An ” để
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình và từ đó có thể hiểu rõ hơn về cách thức
hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 1
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
đề tài đó, em nhận thấy vấn đề tín dụng đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu, phân
tích rất sâu, kỹ lưỡng và đầy đủ. Trên cơ sở những lý luận, phân tích chuyên môn
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 2
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
của các tài liệu đó vận dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu
tư và Phát Triển chi nhánh Long An để thực hiện đề tài. Sau đây là một số tài liệu
mà em có điều kiện tham khảo trong quá trình chuẩn bị thực hiện đề tài:
- Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà
Đồng bằng Sông Cửu Long Cần Thơ (2002-2004), Tác giả: Hứa Thị Hồng Hạnh
- Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh
Tiền Giang (1998-2000), Tác giả: Nguyễn Văn Thôn.
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 3
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.
2.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
- Chức năng phân phối lại tài nguyên.
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở
chỗ:
+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:
+ Thông qua quá trình huy động và cho vay, tín dụng góp phần phản ánh
mức độ phát triển kinh tế.
+ Thông qua quá trình cho vay Ngân hàng có điều kiện xem xét tình hình
tài chính của đơn vị vay vốn, tình hình sử dụng vốn và khả năng thu hồi nợ của
đơn vị.
2.1.2. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất phong phú, đa dạng. Tuỳ
theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau.
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 5
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
- Căn cứ vào thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng
của dân cư, vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất
được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng trung hạn bổ
sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng những công trình phục vụ
sản xuất có qui mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
+ Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua trang thiết bị, máy móc và cho
thuê đại chúng.
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
+ Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở,
cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ…
+ Cho vay chi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo thời
hạn đã thoả thuận.
2.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng
Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó
là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không
được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích
thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân
thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của
bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền
với hiệu quả cho vay Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu
cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy,
hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết
của bên vay vốn. Việc thoả thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong
những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 7
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt
2.2.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 8
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
2.2.2.1.1 Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng. Chỉ số này càng cao phản
ảnh hoạt động thu nợ của Ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể hiện ý thức
trả nợ của người dân cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích có hiệu
quả.
2.2.2.1.2 Dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt
động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng
với nguồn vốn huy động.
2.2.2.1.3 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
2.2.2.1.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn/Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của
ngân hàng. Đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam được thành lập theo Nghị định số
177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân
hàng Kiến Thiết Việt Nam và được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà
nước quy định tại quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính
phủ.
Hơn 50 năm qua, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã có những
tên gọi:
- Từ ngày 26/04/1957 có tên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam.
- Từ ngày 24/06/1981 có tên là Ngân hàng Đầu Tư Xây Dựng Việt Nam.
- Từ ngày 14/11/1990 có tên là Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Đến nay BIDV đã có 103 chi nhánh cấp 1 với gần 200 phòng giao dịch trên
toàn quốc. Tính đến 30/6/2007 tổng tài sản của BIDV đạt hơn 202.000 tỷ đồng.
BIDV hiện đã phát triển thành một hệ thống rộng lớn với mô hình của một ngân
hàng hiện đại với 4 khối chức năng: khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối
đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 11
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
cổ phần hoá; khoảng 400 máy ATM (xấp xỉ 1 triệu thẻ) và gần 10.000 cán bộ công
nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng trong cả nước.
Với hơn 50 năm hoạt động (26/04/1957 đến 26/04/2008), BIDV đã khẳng định
thương hiệu, vị trí của mình trên toàn quốc và trên thế giới. Là Ngân hàng Việt
Nam đầu tiên được nhận giấy Chứng nhận đăng ký thương hiệu do Cơ quan đăng
ký sáng chế và Thương hiệu Mỹ cấp. Kể từ 24/5/2005, BIDV chính thức được cơ
quan này chứng nhận đăng ký và bảo hộ thương hiệu BIDV cả hình và chữ có
nghĩa BIDV có quyền tuyệt đối sử dụng nhãn hiệu của mình trên lãnh thổ Mỹ.
Là 1 trong 9 ngân hàng (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công thương Việt
Nam (Incombank); và các Ngân hàng thương mại cổ phần là Ngân hàng Sài Gòn
Thương tín (Sacombank), Ngân hàng Xuất nhập khẩu (Eximbank), Ngân hàng Kỹ
thương (Techcombank), Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng Quốc tế
chương Hữu Nghị của nhà nước Lào (tháng 4/2007).
- Được Ngân hàng Thế Giới tiếp tục lựa chọn là Ngân hàng bán buôn cho dự án
Tài Chính Nông Thôn (07/2007).
- Mở rộng các hoạt động đầu tư ra nước ngoài, đưa vào hoạt động công ty cổ
phần cho thuê hàng không (VALC), ký hợp đồng mua 8 máy bay Boei 787.8
(11/2007) và 10 máy bay Airbus A 321_200 trong tháng 12/2007, công ty đường
cao tốc BOT.
- Kiện toàn đổi mới nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, Đảng bộ Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam trở thành Đảng bộ trên cơ sở trực thuộc
Đảng bộ khối doanh nghiệp Trung Ương (07/2007).
- Đi đầu trong thực hiện hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Quốc
Tế, đột phá trong kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ xấu, đẩy lùi nợ xấu từ 9,6% thời
điểm 31/12/2006 xuống dưới 4% thời điểm 31/12/2007.
Hiện nay trụ sở chính đặt tại: Tháp A, toà nhà Vincom - 191 Bà Triệu - Quận
Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Điện thoại: 04.2200422, 04.2200484.
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn
Email:
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 13
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH LONG AN
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An hiện nay
là Ngân hàng Kiến Thiết làm nhiệm vụ cấp phát và đầu tư vốn ngân sách cho phép
công ty xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.
Đến ngày 26/04/1981 theo quyết định 259/HĐBT Hội Đồng Bộ Trưởng về
việc chuyển Ngân hàng Kiến Thiết trực thuộc bộ tài chính vào Ngân hàng Nhà
nước thống nhất.
(Nguồn:Phòng Tổ Chức Hành Chính)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng
Ghi chú:
PGD: Phòng giao dịch
HĐ : Hội đồng
Khối TD : Khối Tín dụng
Khối HĐ: Khối Hội đồng
Khối HTKD: Khối Hỗ trợ kinh doanh
Khối QLNB: Khối Quản lý nội bộ
Khối DVKH: Khối Dịch vụ khách hàng
Khối ĐVTT: Khối Đơn vị trực thuộc
Phòng KH- NV: Phòng Kế hoạch nguồn vốn
Phòng TC- HC: Phòng Tổ chức hành chính
Phòng TC- KT: Phòng Tài chính kế toán
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC 1
P. GIÁM ĐỐC 2
KHỐI QLNB
-P. TC- KT
-P. TC- HC
-Tổ kiểm tra -
kiểm tóan nội
bộ.
KHỐI TD
- Phòng tín
dụng.
KHỐI HĐ
-HĐ tíndụng
-HĐ thi đua
A. KHỐI TÍN DỤNG: ( gồm 1 Phòng Tín dụng )
- Tiếp cận và tư vấn cho các đối tượng khách hàng gồm: Doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế, tư nhân cá thể, hộ kinh tế gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã… có nhu
cầu vay vốn, bảo lãnh và sử dụng các dịch vụ khác tại Chi nhánh.
- Trực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ Tín dụng và xét duyệt
dư án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, xác định giá trị tài sản, bảo đảm
nợ vay thuộc phạm vi quản lý của Phòng để trích duyệt cấp tín dụng.
- Cho vay, bảo lãnh và cung cấp các dịch vụ theo các hợp đồng được ký kết.
- Thu nợ vay đúng cam kết trên các Hợp đồng Tín dụng, lập kế hoạch và tiến
hành xử lý nợ xấu theo đúng quy định.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản cấp Tín dụng bảo lãnh, các sản phẩm
dịch vụ và tài sản đảm bảo của khách hàng có quan hệ Tín dụng, bảo lãnh với chi
nhánh.
- Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động Tín dụng cho các phòng, tổ
liên quan theo yêu cầu cần thiết và hợp lý, tham gia xây dựng chính sách Tín dụng
tại Chi nhánh.
- Thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn vay, kiển tra tài sản bảo đảm nợ vay.
Thường xuyên trao đổi, năm bắt thông tin từ phía khách hàng, phân tích tình hình
khách hàng để có những giải pháp xử lý tín dụng kịp thời. Thực hiện việc gia hạn
nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ phù hợp với quy định hiện hành.
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm HoàiTrang 16
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
- Tiến hành kiểm tra, nghiên cứu, đề xuất hạn mức tín dụng cho từng khách
hàng một cách khoa học kịp thời.
- Quan tâm đúng mức đến công tác phân tích nợ xấu, nợ tồn động, từ đó có
những giải pháp hữu hiệu nhằm thu nợ đạt kết quả cao nhất.
Kết hợp cùng phòng Kế hoạch - Nguồn vốn, Dịch vụ khách hàng đề xuất
Ban Giám đốc về lãi suất tiền vay, tiền gởi, mức phí bảo lãnh áp dụng tại Chi
nhánh đối với khách hàng.
B. KHỐI DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG:(gồm Phòng Dịch vụ khách hàng và Tổ