Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long chi nhánh huyện Trà Ôn - Pdf 10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ

KHOA KINH TẾ -
QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
VĨNH LONG
CHI NHÁNH
HUYỆN TRÀ ÔN

i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..............................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................3
1.4.1. Không gian ..............................................................................................3
1.4.2.Thời gian ..................................................................................................3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.........................................................................................................................4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................4
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng......................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng.................................................................... 4
2.1.1.2. Phân loại tín dụng..........................................................................4
2.1.2. Vai trò của tín dụng................................................................................5
2.1.3. Một số quy định của NHN
0
&PTNT Việt Nam về nghiệp vụ cho
vay............................................................................................................................6
2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay........................................................................ 6
2.1.3.2. Điều kiện cho vay ...........................................................................7
2.1.3.3. Đối tượng cho vay...........................................................................8
2.1.3.4. Thời hạn cho vay ............................................................................8
2.1.3.5. Lãi suất cho vay ..............................................................................8
2.1.3.6. Mức cho vay ...................................................................................9

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN.................................................................................27
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM TẠI
NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN........................................................................27
4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG...................................................31
4.2.1. Doanh số cho vay .................................................................................31
4.2.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn...................................................32
4.2.1.2. Doanh số cho vay theo ngành kinh tế..........................................34
4.2.2. Doanh số thu nợ....................................................................................37
4.2.2.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn.....................................................38
4.2.2.2. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế............................................41
4.2.3. Doanh số dư nợ.......................................................................................4
4.2.3.1. Doanh số dư nợ theo thời hạn......................................................44
www.kinhtehoc.net


iii
4.2.3.2. Doanh số dư nợ theo ngành kinh tế.............................................47
4.2.4. Doanh số nợ xấu..................................................................................50
4.2.4.1. Nợ xấu theo thời hạn...................................................................51
4.2.4.2. Nợ xấu theo ngành kinh tế..........................................................53
4.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG................56
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI
VỚI NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN..............................................................59
5.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN TẠI

iv DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
0
&PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM..........................................................22
BẢNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ
ÔN QUA 03 NĂM.................................................................................................28
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO THỜI GIAN..32
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ..........................34
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................38
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ..............................41
Bảng 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................44
Bảng 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................47
Bảng 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN........................................51
Bảng 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ..........................53
Bảng 11: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM..56
Bảng 12: NHU CẦU VỐN VAY CỦA KHÁCH HÀNG.................................59
Bảng 13: TỶ LỆ VỐN VAY TRONG TỔNG NHU CẦU VỐN.....................60
Bảng 14: NGUỒN THÔNG TIN VAY..............................................................60
Bảng 15: TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KHI VAY...................................................61
Bảng 16: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG............63
Bảng 17: NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA KHÁCH HÀNG KHI GIAO DỊCH
VỚI NGÂN HÀNG.............................................................................................69


Hình 13: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỜI HẠN VAY...................................66
Hình 14: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÁCH THỨC TRẢ NỢ........................66
Hình 15: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ PHONG CÁCH PHỤC VỤ CỦA NHÂN
VIÊN NGÂN HÀNG...........................................................................................67
Hình 16: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỜI GIAN GIAO DỊCH....................68
Hình 17: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHI VAY.....68 www.kinhtehoc.net


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
NHN
o
&PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn.
VAC: Mô hình kinh tế Vườn – Ao – Chuồng.
BGĐ: Ban giám đốc.
ĐHCT: Đại học Cần Thơ.
Ngành TM, DV: Ngành thương mại, dịch vụ.

www.kinhtehoc.net


vii

nhánh.
Chương 7: Kết luận và kiến nghị.
www.kinhtehoc.net
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
0
&PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN QUA 3 NĂM..........................................................22
BẢNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ
ÔN QUA 03 NĂM.................................................................................................28
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THEO THỜI GIAN..32
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ..........................34
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................38
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ..............................41
Bảng 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................44
Bảng 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................47
Bảng 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN........................................51
Bảng 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ..........................53
Bảng 11: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM..56
Bảng 12: NHU CẦU VỐN VAY CỦA KHÁCH HÀNG.................................59
Bảng 13: TỶ LỆ VỐN VAY TRONG TỔNG NHU CẦU VỐN.....................60
Bảng 14: NGUỒN THÔNG TIN VAY..............................................................60
Bảng 15: TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KHI VAY...................................................61
Bảng 16: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG............63

03 NĂM..................................................................................................................23
Hình 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA BA
NĂM.......................................................................................................................29
Hình 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN.......................................33
Hình 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ.........................35
Hình 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN..........................................39
Hình 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ.............................42
Hình 7: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN............................................45
Hình 8: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ................................48
Hình 9: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO THỜI HẠN..........................................52
Hình 10: DOANH SỐ NỢ XẤU THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 03
NĂM.....................................................................................................................54
Hình 11: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỦ TỤC VAY TẠI NHN
0
&PTNT
HUYỆN TRÀ ÔN...............................................................................................64
Hình 12: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ LÃI SUẤT VAY....................................65
Hình 13: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỜI HẠN VAY...................................66
Hình 14: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÁCH THỨC TRẢ NỢ........................66
Hình 15: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ PHONG CÁCH PHỤC VỤ CỦA NHÂN
VIÊN NGÂN HÀNG...........................................................................................67
Hình 16: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ THỜI GIAN GIAO DỊCH....................68
Hình 17: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI KHI VAY.....68
www.kinhtehoc.net

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam là Ngân hàng Thương mại đóng vai trò chính trong việc cung cấp
vốn cho lĩnh vực Nông nghiệp. Với vai trò là trung gian giữa người thừa vốn và
người thiếu vốn thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày càng
khẳng định vị trí của mình hơn, Ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp
ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn thông qua hoạt động tín dụng. Tín dụng
là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả
các Ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 2 -
tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ....Tuy
nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều
rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nó phụ
thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường như: Lạm phát, giá cả thị trường, GDP, lãi
suất,…. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng
hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không
thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng.
Nhận thấy được sự quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh Vĩnh Long chi nhánh huyện Trà Ôn” để làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của NHN
0

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh NHN
0
&PTNT huyện Trà Ôn – Vĩnh
Long. Số 30B - Gia Long - Thị trấn Trà Ôn và tại các địa bàn sau: Thị Trấn Trà
Ôn, Phú Thành, Thiện Mỹ, Lục Sỹ, Tân Mỹ.
1.4.2.Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài là 3 tháng từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động cho vay tại NHN
0
&PTNT chi nhánh huyện Trà Ôn
– Vĩnh Long, và các khách hàng vay vốn tại Ngân hàng.


của Ngân hàng.
a. Dựa vào mục đích tín dụng: Gồm có 3 loại
Tín dụng sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay mà việc sử dụng vốn vay nhằm
để đầu tư sản xuất hoặc bổ sung vốn kinh doanh để tạo ra lợi nhuận không chỉ để
bù đắp chi phí mà nó còn thừa ra một khoản tiền cho người vay.
Tín dụng tiêu dùng: Là loại cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng.
Tín dụng sản xuất nông nghiệp: Là loại cấp phát tín dụng cho hộ nông dân để
họ có vốn đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
b. Dựa vào thời hạn tín dụng
 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 5 -
xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng
ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
 Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, loại tín
dụng này dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn.
c. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
 Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như

2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó
là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh
của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không
được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. việc sử dụng vốn vay sai mục đích
thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho khoản vay. Do đó
tuân thủ nguyên tắc này khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu bắt buột bên
vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát
hành động của bên vay về phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân
hàng. Hiệu quả kinh tế của họat động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay.
Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các mối quan
hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm
bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên
tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân
hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các ngân hàng vay vốn
trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay của Ngân hàng.
 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá
trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này
cho ngân hàng với một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
 Thực hiện quy định về bảo ñảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, và hướng dẫn của Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 8 -
đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy thuộc
vào môi trường kinh doanh…
2.1.3.3. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời kì nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
 Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh của kháchhàng trong một
thời kì nhất định.
 Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để
đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi sẽ được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo
đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của
Ngân hàng.
Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
 Đối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu cầu vốn.
 Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn.
2.1.3.7. Phương thức cho vay
 Cho vay từng lần:
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay
vay theo thời vụ như cho vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là trả hết
nợ, cho vay dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay.
Mỗi lần vay thì khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam
kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu
vốn để từ chối cho vay. Ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng khác để
giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc
duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN

đã quá hạn.
○ Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại
Điều 6 hoặc Điều 7 về phân loại nợ. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá
chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
 Phân loại nợ:
○ Nhóm 01 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 11 -
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tối thiểu trong vòng 01 năm đối với các
khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn.
○ Nhóm 02 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
được cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác như:
- Trường hợp khách hàng có nhiều hơn 01 khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng
bắt buột phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm 02 này
hoặc nhóm có rủi ro cao hơn.
- Trường hợp các khoản nợ (kể cả trong hạn và cơ cấu lại thời hạn trả nợ
trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh
giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự
quyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm 02 hoặc các nhóm nợ có rủi ro
(2) ; (5)

(8) (3) (4)
(7)

SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN
(1) Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng dẫn về điều
kiện vay vốn và lập hồ sơ vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn, kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp; phân tích tính khả thi,
hiệu quả của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng
trả nợ của khách hàng vay vốn; kiểm tra phân tích về biện pháp bảo đảm tiền vay.
Sau đó cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định; chịu trách nhiệm về các kết quả
phân tích, thẩm định trên tờ trình và ý kiến đề xuất về việc cho vay hay không cho
vay, kế đến chuyển toàn bộ hồ sơ và tờ trình đến lãnh đạo phòng Tín dụng xem
xét.
(3) Trưởng phòng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp
của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái
thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu
có) và trình giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp xem xét quyết định.
(4) Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được ủy quyền sẽ xem xét
lại toàn bộ hồ sơ vay vốn và tờ trình của cán bộ tín dụng. Nếu cần thiết Giám đốc
có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định để thẩm định lại phương án, dự án

2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
2.1.4.3. Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100%
Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay
của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn
thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 14 -
2.1.4.4. Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện
cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng phải thu về. Dư nợ
tín dụng là để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng qua các chỉ tiêu so
sánh mức độ tăng giảm qua các năm.
2.1.4.5. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ, Nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status