hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh lâm đồng - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THU HÀ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Lạt, 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
đầu, vốn đầu tƣ chƣa nhiều còn dàn trải, công tác phối hợp khuyến nông, khuyến
lâm chƣa thật sự hiệu quả. Cơ chế, chính sách trong điều tiết mối quan hệ tín dụng
chính sách và xóa đói giảm nghèo vẫn còn nảy sinh nhiều bất cập.
Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu đánh giá tác động chƣơng trình tín
dụng chính sách của Quach, Mullineux & Murinde (2004); Võ Thị Thuý Anh
(2009), nhƣng hiện nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá hiệu quả tác động
của kênh tín dụng này đối với công tác xóa đói giảm nghèo. Do vậy việc nghiên cứu
đánh giá tác động liên quan đến hoạt động tín dụng tại ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Lâm Đồng, đồng thời đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lƣợng
hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách là cần thiết và phù
hợp.
Nghiên cứu này là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý,
các nhà hoạch định chính sách để có những giải pháp hiệu quả nhằm thực hiện tốt
mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011-2020: xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,
ổn định an sinh xã hội và tạo đà phát triển kinh tế xã hội tại địa phƣơng.

ABSTRACT
In recent years, thanks to the innovation policy, the country's fast growing
economy, the majority of people's lives has increased dramatically. However, a
small part of the population, especially the population in the high, remote areas are
subjected to poverty, ensure the minimum conditions of life. Poverty reduction and
towards poverty reduction is always a problem to attract the attention of the
government and society.
The credit policy is one of the programs target the government's poverty
reduction in Vietnam. Although effective credit policy of BSP in recent years is
very large, but only a first step, not much investment is spread, the coordination of
agricultural, forestry is not really effective. Mechanisms and regulatory policy in
the credit relationship and poverty reduction policies is still fraught with difficulties.
In Vietnam, there were a number of studies assessing the impact of credit
programs and policies of Quach, Mullineux & Murinde (2004); Vo Thi Thuy Anh

1.1.2. Đo lƣờng đói nghèo 7
1.1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo đói 10
1.1.4. Sự cần thiết phải hỗ trợ ngƣời nghèo 13
1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo 13
1.2.1. Tổng quan về tín dụng 14
1.2.2. Tín dụng đối với ngƣời nghèo 16
1.2.3. Các chiến lƣợc cấp tín dụng cho hộ nghèo 19
1.2.4. Kinh nghiệm một số nƣớc về tín dụng đối với ngƣời nghèo 19
1.2.5. Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách 21
1.3. Tóm tắt chƣơng 1 25

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI
NHCSXH TỈNH LÂM ĐỒNG 26
2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Lâm đồng 26
2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng 26
2.1.2. Thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Lâm Đồng 26
2.1.3. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội 28
2.1.4. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Lâm Đồng 29
2.2. Các vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng 42
2.2.1. Những khó khăn, tồn tại, hạn chế 43
2.2.2. Nguyên nhân tồn tại 47
2.3. Tóm tắt chƣơng 2: 51
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG 52
3.1. Định hƣớng hoạt động của NHCSXH Việt Nam và NHCSXH tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2011 - 2020 52
3.1.1. Định hƣớng hoạt động của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 52
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020. 57
3.2. Nhóm giải pháp về phía ngân hàng 58
A. Nhóm giải pháp cơ bản 58

Bên cạnh những thuận lợi và kết quả tốt mà tín dụng chính sách đạt được còn
có rất nhiều những tồn tại cần khắc phục, khó khăn, rủi ro trong đầu tư, đặc biệt là
vấn đề hiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng phục
vụ người nghèo, làm thế nào để nâng cao hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời hộ nghèo thoát khỏi cảnh
nghèo đói là vấn đề nóng nỏng cần được quan tâm và có tầm nhìn chiến lược.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng hoạt động tín dụng chính sách
cũng như từ hoạt động tín dụng thực tiễn của NHCSXH tại Lâm Đồng, tôi chọn đề
tài “Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng” làm luận
văn thạc sĩ kinh tế.
2- Tình hình nghiên cứu
Tuy hiệu quả chính sách tín dụng của NHCSXH trong những năm qua là rất
lớn, song mới chỉ là bước đầu, vốn đầu tư chưa nhiều còn dàn trải, công tác phối
hợp khuyến nông, khuyến lâm chưa thật sự hiệu quả. Cơ chế, chính sách trong điều
tiết mối quan hệ tín dụng chính sách và xóa đói giảm nghèo vẫn còn nảy sinh nhiều
bất cập. Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn ỷ lại nhiều vào chính sách…vv,
dẫn đến công tác xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, kinh tế - xã hội phát triển
chậm, khoảng cách chênh lệch với các vùng trong tỉnh khá lớn.
Trong những năm trên địa bàn tỉnh Lâm đồng tỷ lệ hộ nghèo từ 23,4% năm
2006 giảm xuống còn 4,97% vào đầu năm 2011, trong đó có vai trò không nhỏ của
2
kênh tín dụng chính sách. Nhưng hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá
hiệu quả tác động của kênh tín dụng này đối với công tác xóa đói giảm nghèo. Do
vậy việc nghiên cứu đánh giá tác động liên quan đến hoạt động tín dụng tại ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng đồng thời đưa ra các giải pháp để nâng cao
hiệu quả, chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính
sách là cần thiết và phù hợp.
3- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích luận văn: Nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuất các
giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và

sẽ có cái nhìn chính xác hơn, tổng quát hơn về tác động của hoạt động tín dụng
chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, ổn định an
sinh xã hội và tạo đà phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
- Luận văn sẽ đi sâu, nghiên cứu phân tích đánh giá hiệu quả, chất lượng hoạt
động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng để đưa ra những kiến nghị và đề xuất
nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho việc kiến nghị với NHCSXH cấp
trên xem xét trình Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách hoặc bổ sung thêm các
chương trình tín dụng chính sách đáp ứng nhu cầu của người nghèo và các đối
tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu này là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý,
các nhà hoạch định chính sách để có những giải pháp hiệu quả nhằm thực hiện tốt
mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.
7- Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu được chia thành 3 chương.
Chương 1 trình bày về cơ sở lý luận và vai trò của tín dụng chính sách. Chương 2
trình bày về thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại chi nhánh NHCSXH tỉnh
Lâm Đồng. Chương 3 tóm tắt các giải pháp mở rộng tín dụng.

4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA
TÍN DỤNG CHÍNH SÁCHChương 1 đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài về các vấn đề về xóa đói
giảm nghèo, tín dụng và vai trò của tín dụng đối với người nghèo, đồng thời giới
thiệu một số mô hình nghiên cứu đã thực hiện về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tín
dụng đối với người nghèo. Chương này gồm hai phần chính, cụ thể như sau:
1.1. Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

+ Nghèo do thiếu vốn
- Các nhân tố xã hội
+ Nhân tố về giáo dục.
+ Nhân tố liên quan đến sức khỏe.
1.1.4. Sự cần thiết phải hỗ trợ ngƣời nghèo
Xuất phát từ lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh
tế đất nước có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình
riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được.
1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1. Tổng quan về tín dụng
1.2.2. Tín dụng đối với ngƣời nghèo
1.2.2.1. Khái niệm tín dụng đối với ngƣời nghèo
1.2.2.2. Vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn
là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.
Ngoài vai trò chung của tín dụng ngân hàng, tín dụng chính sách còn có
những vai trò riêng của nó:
*
Là động lực giúp ngƣời nghèo vƣợt qua nghèo đói

*
Tạo điều kiện cho ngƣời nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt

động kinh tế đƣợc nâng cao hơn

6
* Giúp ngƣời nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trƣờng, có điều kiện
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng
* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội.

7
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI
CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH LÂM ĐỒNG
Trong chương 2 này chúng ta đề cập đến dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
sử dụng để xây dựng các giả thuyết và phương pháp đánh giá tác động của chương
trình tín dụng chính sách. Chương này gồm 4 phần chính, nội dung như sau:
2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Lâm đồng
2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng
2.1.2. Thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Lâm Đồng
Qua số liệu điều tra năm 2011 ở bảng 2.1, cho chúng ta thấy các nguyên nhân
chính dẫn đến đói nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm đồng.
Nhờ thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Lâm đồng từ
23,72% với 58.288 hộ năm 2006 đến cuối năm 2011 giảm còn 4,97% với 14.500 hộ
nghèo. Số liệu tổng hợp ở bảng 2.2, bảng 2.3 và hình 2.1, cho chúng ta thấy kết quả
giảm nghèo của tỉnh trong 05 năm từ năm 2006 đến năm 2011:

Hình 2.1:Diễn biến hộ nghèo của Lâm Đồng từ năm 2006 đến năm 2011
Tuy nhiên công tác XĐGN của tỉnh Lâm Đồng hiện tại vẫn còn một số khó
khăn.
Thứ nhất, cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ, mới đáp ứng cho sản xuất nông
nghiệp quy mô nhỏ, chưa phục vụ được nhu cầu sản xuất lớn. 58.288
46172
40249
28733
23400
14500

320,7 tỷ đồng (+49,4 %); năm 2010 tăng so với năm 2008 là 365 tỷ đồng (+36,5 %),
năm 2011 tăng so với năm 2010 là 283 tỷ đồng (+21%). Trong đó, tỷ trọng cho vay
hộ nghèo luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 40% đến 81%) và tăng rất nhanh.
9

Hình 2.3: Tổng dư nợ các chương trình và dư nợ hộ nghèo qua các năm
Một cách tổng quát, hoạt động tín dụng của NHCSXH Lâm Đồng trong 5
năm qua là tương đối tốt, thể hiện qua mức độ tăng nhanh của nguồn vốn huy động
và tổng dư nợ. Cơ cấu dư nợ cho vay thay đổi theo hướng phù hợp; tỷ lệ thu hồi nợ
đạt khá, người vay sử dụng vốn có hiệu quả.
2.1.4.4. Đánh giá chung về tác động của các chƣơng trình tín dụng chính sách
đối với công tác xóa đói giảm nghèo.
Tác động về mặt kinh tế
Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn vay thể hiện qua mức tăng thu nhập từ đó tăng
khả năng thoát nghèo của hộ sau khi vay vốn.
Trong 5 năm qua, vốn tín dụng Ngân hàng đã đến 100% xã, phường, hầu hết
hộ nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu vay đều được đáp ứng vốn, luỹ kế
số hộ nghèo được vay vốn là 56.808 hộ, chiếm tỷ lệ 97,5% số hộ nghèo theo thông
báo giai đoạn 2006-2010. Nhờ sử dụng vốn vay có hiệu quả, tạo thu nhập tăng thêm
nên có trên 95,6% số hộ trả lãi cho Ngân hàng hàng tháng và 96% số hộ trả được nợ
khi đến hạn (Bảng 2.6, phần phụ lục).
1648
1365
999,4
648,7
442,7
361,3
424
505
586

427000
461720
648700
402490
999400
1365000
1648000
287350
234000
145000
Vốn tín dụng, chính sách
Số hộ nghèo
582880
11
3
Số lao động gia đình nghèo đi xuất khẩu lao động
942
4
Số hộ có công trình NS&VSMTNN hợp chuẩn
20.404
5
Số hộ nghèo được vay vốn làm nhà ở
4.455

2.2. Các vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng
2.2.1 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân
2.2.1.1. Những tồn tại, hạn chế:
2.2.1.1.1. Nợ xấu có chiều hƣớng tăng: Tổng dư nợ xấu toàn tỉnh đến ngày
30/9/2012 là: 29.914 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 1,6%, trong đó một số PGD có tỷ lệ nợ
xấu cao: Lâm Hà 2,44%, Bảo Lâm 2,1%, Đam Rông 1,95%, cụ thể:

2
Đơn Dương
160.726
1.786

154
1.940
1,21%
3
Đức Trọng
217.801
2.618
47
819
3.484
1,60%
4
Di Linh
190.235
1.804

414
2.218
1,17%
5
Đam Rông
113.772
2.105

117


31
1.374
1,65%
10
Lâm Hà
192.027
4.108

587
4.695
2,44%
12
11
Bảo Lộc
190.775
1.784
22
627
2.433
1,28%
12
Bảo Lâm
198.151
3.963
5
183
4.151
2,09%


quản lý địa bàn không sâu sát; phân tích đánh giá nợ quá hạn chưa cụ thể.
- Giám đốc PGD, cán bộ nghiệp vụ chưa nhận thức đúng đắn tầm quan trọng
của công tác xử lý nợ rủi ro đối với hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.
13
2.2.1.2.2. Hội đoàn thể nhận ủy thác:
- Một số Hội đoàn thể cấp huyện, cấp xã chưa chủ động và thực hiện đầy đủ,
nghiêm túc các công đoạn ủy thác NHCSXH. Chưa tham mưu cho chính quyền địa
phương xử lý các trường hợp nợ quá hạn, đặc biệt là nợ chây ỳ.
- Chưa tự chủ động thực hiện kiểm tra và kiểm tra chưa đạt cả về số lượng và
chất lượng.
- Cán bộ phân công theo dõi hoạt động ủy thác còn thiếu sâu sát, chưa chủ
động trong công tác quản lý vốn vay, nắm bắt tổng hợp thông tin, thiếu công tác
báo cáo từ tổ TK&VV, hội cấp dưới.
2.2.1.2.3. Cấp ủy, chính quyền địa phƣơng:
- Một số cấp ủy Đảng chưa quan tâm đúng mức về nguồn vốn tín dụng ưu đãi,
chỉ đạo còn qua loa, đại khái.
- Một số chính quyền địa phương cấp xã chưa thực sự xem nguồn vốn cho vay
ưu đãi Ngân hàng CSXH là công cụ góp phần vào công tác giảm nghèo của địa
phương, thiếu kiên quyết xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, ngại va chạm.
- Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo ở cơ sở còn nhiều hạn chế nhất là
việc nắm bắt các chủ chương, chính sách trợ giúp người nghèo; xác nhận đối tượng
cho vay còn chưa đúng đối tượng thụ hưởng.
- Việc triển khai thực hiện lồng ghép với các chương trình khuyến nông,
khuyến lâm nhằm tuyên truyền khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi các
chương trình tín dụng chính sách còn hạn chế.
- Một số Ban giảm nghèo chưa phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, kiểm
tra, giám sát nguồn vốn trên địa bàn.
2.2.1.2.4. Vai trò thôn, buôn, tổ dân phố:
- Một số nơi Ban nhân dân thôn chưa quan tâm, chưa thể hiện trách nhiệm,
chưa xem công tác triển khai, theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát nguồn vốn Ngân

khỏi địa phương nhưng không trả nợ cho NHCSXH.
15
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG3.1. Nhóm giải pháp về phía ngân hàng
A. Nhóm giải pháp cơ bản:
3.1.1- Giải pháp về chủ trương xóa đói giảm nghèo và việc làm
Thứ nhất, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành từ trung ương đến cơ
sở và người dân về xóa đói giảm nghèo. Ý chí tự vươn lên của người nghèo là điều
kiện cơ bản để xóa đói giảm nghèo bền vững.
Thứ hai, kéo dài thời gian hưởng các chính sách hỗ trợ đối với người nghèo
từ 01 đến 02 năm sau khi thoát khỏi đói nghèo nhất là chính sách về tín dụng ưu đãi
để họ có thể thoát nghèo bền vững.
Thứ ba, bổ sung đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi: bộ đội
hoàn thành nghĩa vụ chưa có việc làm; thanh niên xung phong đi xây dựng vùng
kinh tế mới, định canh định cư; đồng bào dân tộc thiểu số gốc Tây nguyên.
Thứ tư, các Bộ, Ngành có liên quan xây dựng và trình Quốc hội thông qua
Luật Xuất khẩu lao động nhằm ngăn ngừa và xử lý hoạt động lừa đảo bất hợp pháp
của các tổ chức cá nhân không có chức năng xuất khẩu lao động.
3.1.2- Giải pháp về phía ngân hàng
3.1.2.1- Giải pháp về công tác tổ chức và đào tạo
+ Hoàn thiện một bước về công tác tổ chức của PGD NHCSXH cấp huyện
theo hướng: nâng cấp thành Chi nhánh NHCSXH huyện, là đại diện pháp nhân theo
ủy quyền của Tổng giám đốc, tham gia khởi kiện, tranh tụng trước tòa án để giải
quyết các tranh chấp có liên quan đến hoạt động của Chi nhánh NHCSXH huyện,
thị xã trên địa bàn.
+ Tăng cường cơ sở vật chất cho các Phòng giao dịch: Đến nay, 09 PGD đã
có trụ sở làm việc; 02 PGD NHCSXH còn phải thuê trụ sở theo giá thị trường là:

17
+ Chi nhánh cần bám sát định hướng phát triển kinh tế – xã hội và chương
trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh để xây dựng kế hoạch và thực hiện cho vay vốn
theo hướng vừa mở rộng, vừa đầu tư tập trung theo chiều sâu.
+ Phối hợp chặt chẽ với tổ chức nhận ủy thác tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của tổ chức hội cơ sở, tổ TK&VV, phát hiện và xử lý kịp thời
các hiện tượng tiêu cực xảy ra.
+ Chi nhánh đang thực hiện nhiều chương trình tín dụng ưu đãi. Do đó, hoạt
động tín dụng phải tuân thủ nghiêm túc theo các quy trình, quy định riêng của từng
chương trình cho vay. Các khoản cho vay trung hạn phải thực hiện phân kỳ trả nợ
theo quy định của NHCSXH.
+ Nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo bảo đảm khả năng trả nợ khi đến hạn, việc
cho vay hộ nghèo cần gắn với huy động tiết kiệm.
+ Điều quan trọng là phải vừa giúp vốn, vừa giúp nghề, giúp kỹ thuật,
phương tiện cho hộ nghèo, “trao cho họ cần câu chứ không phải cho họ con cá”.
+ Đẩy mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, tổ chức Chính trị-xã hội
và Chính quyền địa phương cùng cấp từ việc lập kế hoạch vốn vay đến việc kiểm
tra giám sát, xử lý các rủi ro, tồn tại phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay.
+ Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương cấp xã, phối hợp
thực hiện tốt “Biên bản thỏa thuận về việc phối hợp thực hiện các chương trình tín
dụng chính sách”.
+ Sắp xếp lại những tổ vay vốn nhận bàn giao từ NHNo&PTNT.
+ Liên hệ chặt chẽ với Tòa kinh tế – Tòa án nhân dân tỉnh để gửi hồ sơ và theo
dõi thu nợ.
+ Tăng cường công tác kiểm tra chuyên đề tín dụng nhằm ngăn chặn kịp thời
hành vi tham ô, lợi dụng xâm tiêu của cán bộ hội, cán bộ xã, cán bộ ngân hàng, đưa
hoạt động của Chi nhánh đi đúng chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước,
quy chế nghiệp vụ của ngành.
+ Công tác xử lý nợ bị rủi ro nên thực hiện kịp thời.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status