Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh hà tĩnh - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ HƢƠNG TRÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ HƢƠNG TRÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ VÂN ANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI ..................................4
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Một số vấn đề lý luận về tín dụng chính sách ......................................................7
1.2.1. Khái niệm tín dụng chính sách ......................................................................7
1.2.2. Đặc điểm tín dụng chính sách .......................................................................9
1.2.3. Vai trò của tín dụng chính sách...................................................................10
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội ..........................11
1.3.1. Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH ..................................11
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH ........................12
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH ....................................14
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH ......19
1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH ................22
1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về quản lý hoạt động tín dụng chính sách .......24
1.4.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng ............................................................24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh ..................................28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................31
2.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ....................................................................33
2.2.1. Phương pháp phỏng vấn sâu .......................................................................33
2.2.2. Tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu phỏng vấn sâu ........................................35
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .................................................................36




4.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng của NHCSXH Hà Tĩnh đến năm 2020 .....94
4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh ...........................................................................................96
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với NHCSXH...............................................................96
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với các tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác ...............98
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với các Tổ TK&VV .....................................................99
4.2.4. Nhóm giải pháp đối với chính quyề n các cấ p ...........................................100
4.2.5. Nhóm giải pháp đối với Ban đại diện HĐQT ............................................100
4.2.6. Nhóm giải pháp đối với khách hàng..........................................................101
4.3. Một số kiến nghị...............................................................................................102
4.3.1. Đối với NHCSXH Việt Nam ......................................................................102
4.3.2. Đối với Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh ...............102
4.3.3. Đối với UBND, Ban đại diện HĐQT NHCSXH các huyện .......................103
4.3.4. Đối với các Hội, đoàn thể nhận ủy thác ....................................................104
KẾT LUẬN .............................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................108


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

7

TCTD

Tổ chức Tín dụng

8

TDCS

Tín dụng chính sách

9

TK&VV

Tiết kiệm và Vay vốn

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11


Kết quả cho vay hộ nghèo 2011 – 2016

53

4

Bảng 3.4

Kết quả cho vay giải quyết việc làm 2011 – 2016

53

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

9


Dƣ nợ ủy thác qua các năm

64

Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Hà Tĩnh năm
2011– 2016

Kết quả cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn 2011– 2016
Kết quả cho vay đi lao động có thời hạn nƣớc
ngoài 2011 – 2016
Kết quả cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng
khó khăn 2011– 2016
Kết quả cho vay NS&VSMT nông thôn 2011 –
2016
Kết quả cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc
biệt khó khăn 2011– 2016
Kết quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 2011 –
2016
Kết quả cho vay thƣơng nhân vùng khó khăn
2011 – 2016

ii

Trang
50

55

56

19

Bảng 3.19

20

Bảng 3.20

21

Bảng 3.21

Chất lƣợng các chƣơng trình TDCS

79

22

Bảng 3.22

Chất lƣợng nguồn nhân lực

80

23

Bảng 3.23

Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng


2011 - 2016
Thống kê mô tả giới tính khách hàng giao dịch
với NHCSXH Hà Tĩnh
Thống kê mô tả độ tuổi của khách hàng giao dịch
với NHCSXH Hà Tĩnh
Thống kê mô tả nghề nghiệp của khách hàng
giao dịch với NHCSXH Hà Tĩnh

iii

69

70

72

75

77

79


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung


Hình 3.4

6

Hình 3.5

7

Hình 3.6

8

Hình 3.7

9

Hình 3.8

Biểu đồ tỷ trọng dƣ nợ các chƣơng trình năm
2016
Biểu đồ quy mô tín dụng của NHCSXH tỉnh Hà
Tĩnh trong các năm
Biểu đồ mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của NHCSXH
Hà Tĩnh trong các năm
Biểu đồ cơ cấu giới tính khách hàng giao dịch với
NHCSXH Hà Tĩnh
Biểu đồ cơ cấu độ tuổi khách hàng giao dịch với
NHCSXH Hà Tĩnh
Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp khách hàng giao dịch
với NHCSXH Hà Tĩnh

đồng bằng dân tộc thiểu số…đời sống vẫn hết sức khó khăn, chƣa thoát ra đƣợc
cuộc sống nghèo đói. Các đối tƣợng này thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhƣng lại rất
khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng tại các NHTM vì họ không có điều kiện về tài
sản đảm bảo nợ vay , chƣa quen với vốn tín dụng để phát triển sản xuất . Chính vì
vâ ̣y, Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác đinh
̣ tin
́ du ̣ng ƣu đãi là mô ̣t mắ t xić h không thể
thiế u trong hê ̣ thố ng chiń h sách phát triể n kinh tế xã hô ̣i , nhằm thƣ̣c hiê ̣n công cuô ̣c
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời số ng của ngƣời dân.
Với mục tiêu của Đảng ta là tiếp tục sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu dân giàu
nƣớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh , phấn đấu đến năm 2020 đƣa nƣớc
ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiê ̣n đa ̣i

, ngày 04/10/2002,

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với ngƣời
nghèo và các đối tƣợng chính sách khác . Đồng thời, cùng ngày Chính phủ đã ký ban
hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã
hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo (đƣợc thành
lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/9/1995) của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam nhằm tách hẳn kênh tín dụng ƣu đãi ra khỏi kênh tín dụng
thƣơng mại. Sự ra đời của NHCSXH thể hiện những nỗ lực lớn của Chính phủ Việt
Nam trong việc thực hiện chƣơng trình, mục tiêu quốc gia và cam kết trƣớc cộng
đồng quốc tế về xóa đói, giảm nghèo, tạo điều kiện hội nhập cho các Ngân hàng
thƣơng mại Nhà nƣớc.
Thực hiện nhiệm vụ chính trị đƣợc Đảng và Nhà nƣớc giao phó là triển khai
chính sách tín dụng ƣu đãi đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác,
hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo
1


Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh? Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2


- Mục đích: Đề tài đƣợc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và quản lý hoạt động tín
dụng chính sách.
+ Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng chính sách tại
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động tín
dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế
(Nghiên cứu mô hình tổ chức, cơ chế chính sách, phƣơng thức quản lý và sử dụng
vốn tín dụng chính sách).
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động tín dụng
chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011
- 2016 và định hƣớng giai đoạn 2017 - 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục
tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính

- Nguyễn Trọng Tài và Đỗ Thanh Hiền, 2014. Nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng Chính sách xã hội – nhìn từ góc độ kinh nghiệm các nước. Tạp chí
Nghiên cứu Kinh tế tháng 4/2014. Trong bài nghiên cứu của mình, hai tác giả đã chỉ
ra đƣợc sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với hộ nghèo tại
NHCSXH. Khác với các kênh tài trợ khác, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng của
4


NHCSXH phải đồng thời đáp ứng hai yêu cầu cơ bản đó là: Yêu cầu hỗ trợ và yêu
cầu thực hiện theo đúng nguyên tắc tín dụng. Đối với yêu cầu hỗ trợ, để đáp ứng
yêu cầu này vốn tín dụng phải hỗ trợ tích cực cho các hộ nghèo để giúp cho họ từng
bƣớc thoát nghèo, vƣơn lên hòa nhập cộng đồng. Việc cấp vốn phải gắn liền với dự
án, có sự tƣ vấn của các tổ chức chuyên môn, sự phối hợp chặt chẽ giữa đầu vào với
đầu ra của dự án. Bên cạnh đó, tài trợ vốn thông qua kênh tín dụng của NHCSXH
còn phải thực hiện theo đúng nguyên tắc tín dụng. Nguyên tắc này đòi hỏi các
khoản tín dụng đƣợc cấp ra luôn đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng. Qua
phân tích các nhân tố tác động tới chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH
cùng với kinh nghiệm của các nƣớc hai tác giả đã chỉ ra các bài học cho NHCSXH
Việt Nam trên các khía cạnh nhƣ: Cách thức giải ngân vốn tín dụng ƣu đãi, lãi suất
cho vay, quy mô cấp tín dụng.
- Cẩm Hà Tú, 2015. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với học sinh
sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ. Luận văn Thạc
sĩ Kinh tế. Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên. Luận văn
đã tập trung trình bày cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả cho vay
học sinh sinh viên của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ. Bên cạnh đó,
Luận văn phân tích thực trạng hiệu quả cho vay để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và
nguyên nhân của hoạt động cho vay đối với học sinh sinh viên tại chi nhánh
NHCSXH tỉnh Phú Thọ. Luận văn cũng tập trung trình bày các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả cho vay đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu chỉ dựa trên đánh giá chủ quan

Nhìn chung các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, phân tích thực
trạng tín dụng tại NHCSXH trên địa bàn một số tỉnh. Bên cạnh đó, các nghiên cứu
mới chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu định tính, dựa trên sự phân tích thực trạng chỉ ra
các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện quản lý hoạt động tín dụng chính sách. Các tác giả chƣa đi sâu vào nghiên
cứu, phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến quản lý hoạt động tín dụng chính
sách. Đây chính là một trong những hạn chế của các công trình nghiên cứu. Tuy
nhiên các nghiên cứu đã giúp cho tác giả định hình rõ hơn về các nhân tố tác động
đến quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH, từ đó kế thừa các mô hình nghiên
6


cứu định tính để đƣa vào nghiên cứu định lƣợng, đánh giá đƣợc mức độ tác động
của các nhân tố tới công tác quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Hà Tĩnh.
Ngoài ra, tất cả các công trình nghiên cứu trên chƣa có công trình nào nghiên cứu
về quản lý hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Hà Tĩnh giai đoạn 20112016. Chính vì vậy, việc nghiên cứu luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận cũng
nhƣ thực tiễn cho công tác quản lý tín dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo trên
địa bàn Hà Tĩnh hiện nay.
1.2. Một số vấn đề lý luận về tín dụng chính sách
1.2.1. Khái niệm tín dụng chính sách
Tại Điều 2, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ quy định:
Ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác đƣợc vay vốn tín dụng ƣu đãi gồm:
1. Hộ nghèo.
2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp và học nghề.
3. Các đối tƣợng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT
ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ).
4. Các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài.
5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu
vực II, III miền núi và thuộc Chƣơng trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt

tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
Từ định nghĩa tín dụng chính sách cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính
sách khác, có thể rút ra các điểm cần chú ý nhƣ sau:
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín
dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu
XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Hai là, đối tƣợng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là ngƣời nghèo và các
đối tƣợng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính
sách khác là nguồn vốn của Nhà nƣớc, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn
gốc từ Ngân sách.
8


Bốn là, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác khi vay vốn đƣợc ƣu
đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho
vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
1.2.2. Đặc điểm tín dụng chính sách
Tín dụng Ngân hàng có các đặc trƣng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức: cho vay
(bằng tiền) và cho thuê (bằng tài sản).
- Khi chuyển giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng phải thế chấp đảm bảo.
- Giá trị hoàn trả thông thƣờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Tín dụng ƣu đãi hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách có những đặc trƣng
riêng biệt:
- Một là: Tài sản giao dịch chỉ là tiền mặt để cho các đối tƣợng chính sách
vay, các hộ vay vốn nhận tiền vay trực tiếp từ ngân hàng. Đến cuối năm 2009
NHCSXH thực hiện cho vay bằng hình thức chuyển khoản đối với chƣơng trình cho

Thứ hai, vốn cho vay giúp ngƣời vay vốn khắc phục đƣợc tƣ tƣởng tự ti, ỷ lại
khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền
đề hòa nhập sản xuất hàng hóa thị trƣờng.
Đƣơng nhiên điều này không có nghĩa là không cần tới phƣơng thức cấp
phát. Nhà nƣớc vẫn cần phải có các giải pháp đầu tƣ cấp phát các công trình cơ sở
hạ tầng, phúc lợi công cộng, tạo điều kiện cho các đối tƣợng chính sách xã hội tiếp
cận với nền sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, sử dụng phƣơng pháp cho vay có hoàn
trả tỏ ra ƣu việt hơn so với phƣơng thức cấp phát, cho không, tạo ra ý thức chủ
động, có trách nhiệm hơn đối với ngƣời vay vốn.
Thứ ba, tín dụng chính sách theo các chƣơng trình mục tiêu sẽ góp phần trực
tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện
phân công lại lao động xã hội.
Thứ tư, ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách đƣợc vay vốn sẽ là động lực
giúp họ vƣợt qua hoàn cảnh nghèo đói, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có điều
kiện theo học, không phải bỏ dỡ giữa chừng vì khó khăn về tài chính…
Tín dụng chính sách có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các khu
vực sản xuất, các doanh nghiệp cần sự hỗ trợ, phát triển trong lĩnh vực tài chính công.
10


Trên thực tế, có những ngành, những doanh nghiệp mà bản thân hoạt động
không có lợi nhuận nhƣng lại rất cần cho sự phát triển chung của xã hội, đòi hỏi Nhà
nƣớc phải có sự trợ giúp thông qua việc cho vay vốn với điều kiện ƣu đãi.
Tín dụng chính sách còn tạo tiền đề cho các vùng kinh tế kém phát triển do
môi trƣờng và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khó có điều kiện tiếp cận với nền kinh
tế thị trƣờng.
Nhƣ vậy, tín dụng chính sách đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội nƣớc ta, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, tạo
việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Thực tế, trong hơn 14 năm qua, vốn tín dụng
chính sách đã giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ chính sách nâng cao nhận thức,

nhất (bao gồm cả nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính); tổ chức cung cấp các
dịch vụ tín dụng ngân hàng đến với những đối tượng thụ hưởng chính sách với chi
phí quản lý thấp nhất, kịp thời, thủ tục đơn giản thuận tiện để giúp họ vươn lên
thoát nghèo, cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế khu vực nông nghiệp
nông thôn, đồng thời bảo đảm hoạt động tín dụng có tính an toàn và hiệu quả”.
Từ khái niệm kể trên có thể rút ra một số điểm chính sau, ngƣời thực hiện
quản lý tín dụng chính sách (trên cơ sở tiếp cận ở ngân hàng chứ không ở cấp quản
lý Nhà nƣớc) bao gồm ban quản trị cấp cao của ngân hàng cho tới các đơn vị nhỏ
hơn về quản lý hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và thấp hơn nữa là các
đơn vị hoạt động trực tiếp nhƣ chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng (từ cấp
lãnh đạo cho tới nhân viên tín dụng tại các đơn vị này). Đối tƣợng chịu sự quản lý
tín dụng chính là các công tác trong quy trình cấp tín dụng, từ tìm kiếm, đề xuất
khoản tín dụng cho tới xét duyệt, giải ngân, theo dõi, giám sát và thu hồi, thanh lý
khoản tín dụng. Không chỉ dừng lại ở phạm vi của một quy trình tín dụng mà đối
tƣợng này đƣợc mở rộng ra từ quy trình cho tới bộ máy cơ cấu thực hiện quy trình,
văn bản chính sách hƣớng dẫn quy trình, con ngƣời tham gia vào quy trình này từ
cán bộ quản lý cho tới cán bộ tác nghiệp.
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý hoa ̣t động tín dụng tại NHCSXH
Hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu của các đối
tƣợng vay vốn phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện đƣợc mục tiêu

12


quốc gia về giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển
của NHCSXH.
Quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu định
lƣợng (nhƣ tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi...) và các chỉ tiêu định tính (nhƣ cho vay vốn
đúng đối tƣợng thụ hƣởng, uy tín của ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói
chung và tác động đến việc giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng).

nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
- Hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng
trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đƣa chính sách tín dụng ƣu đãi của
Chính phủ đến với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.
d) Đối với sự phát triển của đất nước
- Hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng, nâng cao chất lƣợng hoạt động tín
dụng của NHCSXH góp phần đạt đƣợc kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách
xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia. Mục tiêu tối cao của hệ thống chính
sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hƣớng tới một xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và
Nhà nƣớc. Đảng và Nhà nƣớc gần dân thông qua việc xây dựng đƣợc mối liên kết tốt
giữa Nhà nƣớc với các tổ chức CT-XH và nhân dân, nhất là ngƣời dân nghèo.
- Hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần phát triển
kinh tế nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại NHCSXH
1.3.3.1. Quản lý hoạt động huy động vốn
Về phƣơng diện lý luận, thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là
Credo, nghĩa là “tin tƣởng, tín nhiệm”. Từ đó cho thấy, hoạt động tín dụng của
NHCSXH là sử dụng uy tín của mình để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những ngƣời có nhu cầu nhƣng
không đủ khả năng bảo đảm để vay vốn. Theo đó quản lý hoạt động huy động vốn
là một mảng của quản lý hoạt động tín dụng của NHCSXH cấp tỉnh. Cũng giống
nhƣ mọi hoạt động quản lý khác, quản lý hoạt động huy động vốn của NHCSXH
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status